Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư An Dương Vương" (mã số lưu trữ SKL008370) do sinh viên Nguyễn Đặng Tín (MSSV: 14149184) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Đức Thiện và nhận xét phản biện của TS. Nguyễn Thế Anh tại Khoa Xây dựng & Cơ học Ứng dụng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khoá học 2014 – 2018, hoàn thành tháng 07/2018).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ nhu cầu phát triển công trình nhà ở cao tầng phục vụ dân cư đô thị. Công trình chung cư được giả thiết xây dựng tại khu vực xa trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có diện tích mặt bằng xây dựng rộng rãi và điều kiện địa chất nền đất tương đối tốt.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định theo 3 phần chính:

  1. Nhiệm vụ kiến trúc: Tái hiện và hoàn thiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc, thiết lập mặt bằng phân khu chức năng và các giải pháp kỹ thuật công trình cho tòa nhà 17 tầng nổi và 1 tầng hầm.
  2. Nhiệm vụ kết cấu: Lựa chọn sơ bộ tiết diện, tính toán và so sánh hai phương án kết cấu sàn tầng điển hình (phương án sàn dầm và phương án sàn phẳng); tính toán thiết kế các cấu kiện phụ trợ gồm cầu thang bộ hai vế và bể nước mái; thiết lập mô hình không gian phân tích hệ khung – vách chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động, động đất).
  3. Nhiệm vụ nền móng: Tổng hợp số liệu địa chất công trình, tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi đường kính D800 mm và thiết kế các đài móng cọc chịu lực cho chân cột và lõi thang máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp kiến trúc, kết cấu bê tông cốt thép toàn khối và nền móng cọc khoan nhồi của công trình Chung cư An Dương Vương.
  • Phạm vi không gian: Công trình có kích thước mặt bằng sử dụng 29m × 49m, tổng chiều cao khoảng 60m (tầng hầm cao 3m, tầng trệt thương mại cao 5m, các tầng căn hộ điển hình cao 3,6m), mặt đứng chính quay về hướng Tây, xây dựng giả định tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án thực hiện từ ngày 12/09/2017 đến ngày 23/06/2018. Khối lượng sản phẩm gồm 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục và 15 bản vẽ kỹ thuật (05 bản vẽ kiến trúc, 10 bản vẽ kết cấu).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và nguyên tắc tính toán kết cấu bê tông cốt thép được xây dựng dựa trên phương pháp trạng thái giới hạn:

  • Trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I): Tính toán độ bền và khả năng chịu lực của các tiết diện thẳng góc và tiết diện nghiêng dưới tác dụng của tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất (mômen uốn $M$, lực dọc $N$, lực cắt $Q$), xác định diện tích cốt thép dọc và cốt đai.
  • Trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II): Tính toán kiểm tra biến dạng, độ võng đàn hồi, độ võng toàn phần dài hạn có xét đến từ biến, co ngót và nứt bê tông ($f = f_1 - f_2 + f_3$), cùng điều kiện hạn chế bề rộng khe nứt.
  • Lý thuyết động lực học công trình: Xác định dao động riêng, chu kỳ, tần số và dạng dao động để tính toán thành phần động của tải trọng gió và tác động của động đất theo phương pháp phổ phản ứng.
  • Lý thuyết tương tác cọc – đất nền: Xác định sức kháng mũi và sức kháng ma sát thân cọc khoan nhồi, tính lún khối móng quy ước theo phương pháp cộng lún từng lớp.

Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong đồ án:

  • TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
  • TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCVN 195-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi.
  • TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu.
  • TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
  • Tiêu chuẩn nước ngoài tham khảo bổ trợ cho tính toán vách và lõi cứng: UBC 97, ACI 99, ACI 318-2002.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ thực hiện:

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa kết cấu tấm sàn, khung không gian 3D và đài móng trên các phần mềm ETABS, SAFE v12 và SAP 2000.
  • Phương pháp giải tích cơ học kết cấu: Quy đổi tải trọng tường xây, xác định sơ đồ truyền tải hình thang, hình tam giác từ bản sàn vào dầm và cột.
  • Phương pháp thống kê địa kỹ thuật: Xử lý số liệu thí nghiệm cơ lý đất nền và chỉ số SPT từ các hố khoan khảo sát.

Nguồn dữ liệu đầu vào:

  • Hồ sơ kiến trúc công trình Chung cư An Dương Vương.
  • Báo cáo số liệu khảo sát địa chất công trình và các biểu đồ nén lún $e-p$.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống kết cấu công trình được mô hình hóa và triển khai thiết kế chi tiết thông qua các công cụ kỹ thuật số chuyên ngành:

Hạng mục cấu kiện Mô hình & Công cụ tính toán Tiết diện sơ bộ Vật liệu quy định
Sàn dầm tầng điển hình Phần mềm SAFE v12 (phần tử tấm vỏ) Chiều dày sàn $h_s = 150\text{ mm}$; Dầm chính $400\times600\text{ mm}$, $300\times600\text{ mm}$; Dầm phụ $250\times500\text{ mm}$ Bê tông B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$), Thép nhóm AII ($R_s = 280\text{ MPa}$)
Sàn phẳng tầng điển hình Phần mềm SAFE v12 (chia dải Strip X, Y) Chiều dày sàn $h_s = 250\text{ mm}$; Cột $400\times700\text{ mm}$; Dầm biên $300\times600\text{ mm}$ Bê tông B25, Thép nhóm AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$)
Cầu thang bộ (CT1) Sơ đồ bản chịu lực loại 2 vế Bản thang $h_b = 150\text{ mm}$, chiếu nghỉ $150\text{ mm}$; bậc thang $300\times150\text{ mm}$; dầm thang nhịp $4\text{m}$ Bê tông B25, Thép nhóm AII
Bể nước mái Phần mềm SAP 2000 (mô hình không gian) Bản nắp, bản đáy, bản thành, hệ dầm đáy BĐ1, BĐ4 và dầm nắp Bê tông B25, Thép nhóm AII
Khung - vách không gian Phần mềm ETABS (mô hình 3D, Rigid Diaphragm) Cột biến đổi ($400\times700\text{ mm}$), dầm khung B1, vách phẳng trục C và 3' (PIER7, PIER20) Bê tông B25, Thép nhóm AIII, cốt đai AI/AII
Móng cọc khoan nhồi SAFE & phương pháp giải tích quy ước Cọc khoan nhồi D800 mm; Đài móng M5, M6, M7, M8, M10 Bê tông B25, Thép nhóm AII

Quy trình triển khai mô hình khung không gian 3D trên ETABS bao gồm: khai báo khối lượng tập trung tầng (Mass Source), gắn điều kiện biên sàn tuyệt đối cứng, gán tải trọng tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, lớp hoàn thiện, tải tường xây), hoạt tải phân bố theo quy phạm, tính toán các trường hợp gió tĩnh, thành phần động của gió (phương X ứng với dạng dao động 2, phương Y ứng với dạng dao động 1) và tải trọng động đất theo TCVN 9386-2012. Tổ hợp tải trọng được thiết lập để tìm nội lực nguy hiểm nhất phục vụ tính toán cốt thép cột chịu nén lệch tâm xiên và dầm chịu uốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Kiến trúc

Chương này mô tả tổng thể giải pháp kiến trúc của công trình Chung cư An Dương Vương:

  • Quy mô 17 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng chiều cao 60m. Tầng hầm cao 3m bố trí bãi đỗ xe, máy phát điện dự phòng, máy bơm nước và hồ chứa nước ngầm. Tầng trệt cao 5m bố trí đại sảnh, siêu thị, phòng sinh hoạt chung và khu làm việc của ban quản lý. Các tầng căn hộ điển hình cao 3,6m; mỗi căn hộ gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp và 2 nhà vệ sinh. Hệ thống giao thông trục đứng gồm 3 thang máy và 2 thang bộ thoát hiểm.
  • Các giải pháp kỹ thuật hạ tầng gồm hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện âm tường sàn kết hợp máy phát điện, trục thu rác thông tầng và hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy bố trí tại hành lang các tầng.
  • Trình bày nguyên tắc xác định tải trọng, sơ đồ truyền tải (từ bản sàn $\rightarrow$ dầm phụ $\rightarrow$ dầm chính $\rightarrow$ cột $\rightarrow$ móng) và hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam cùng tiêu chuẩn nước ngoài tham khảo.

Chương 2: Thiết kế kết cấu sàn dầm

Chương 2 trình bày phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối:

  • Sơ bộ tiết diện: Lưới cột lớn $8\text{m} \times 7,5\text{m}$, bố trí hệ dầm phụ chia nhỏ ô bản. Chiều dày sàn chọn $h_s = 150\text{ mm}$, dầm chính $400\times600\text{ mm}$, dầm phụ $250\times500\text{ mm}$.
  • Tải trọng: Xác định tĩnh tải các lớp cấu tạo hoàn thiện cho phòng ở, phòng vệ sinh, hành lang, sân thượng; quy đổi tải trọng tường xây 100mm và 200mm thành tải phân bố đều trên sàn; hoạt tải sử dụng lấy theo Bảng 3 TCVN 2737-1995 (khu thương mại: $4,8\text{ kN/m}^2$, căn hộ: $1,95\text{ kN/m}^2$, hành lang: $3,6\text{ kN/m}^2$).
  • Phân tích SAFE v12: Xuất mômen uốn dải Strip theo phương X và Y. Độ võng đàn hồi lớn nhất $f_{\text{sàn}} = 0,6031\text{ cm} \le [f] = 2,5\text{ cm}$. Độ võng toàn phần dài hạn có kể nứt và từ biến $f = 1,34\text{ cm} \le [f] = 2,5\text{ cm}$.
  • Bố trí cốt thép: Ô bản S1 điển hình có mômen nhịp $M_1 = 25,12\text{ kNm/strip}$ (quy đổi dải 1m), tính toán cốt thép đạt yêu cầu với thép $\Phi10\text{a}200$ ($A_s = 393\text{ mm}^2$, hàm lượng $\mu = 0,302%$).

Chương 3: Thiết kế sàn phẳng

Chương 3 khảo sát phương án sàn phẳng không dầm:

  • Sơ bộ chiều dày sàn $h_s = 250\text{ mm}$, tiết diện cột $400\times700\text{ mm}$, dầm biên $300\times600\text{ mm}$. Tải tường xây được gắn trực tiếp lên dầm biên và các đường phân chia.
  • Phân tích SAFE v12: Chia dải Strip theo phương X và Y. Độ võng đàn hồi lớn nhất $f_{\text{sàn}} = 0,6161\text{ cm} \le [f] = 3,0\text{ cm}$. Độ võng toàn phần dài hạn $f = 1,6607\text{ cm} \le [f] = 3,0\text{ cm}$.
  • Kết quả tính thép (thép AIII, $R_s = 365\text{ MPa}$): Cốt thép dải phương X chọn lớn nhất $\Phi14\text{a}150$ ($A_s = 1026\text{ mm}^2$), cốt thép dải phương Y chọn $\Phi14\text{a}150$.
  • Kiểm tra chọc thủng tại vị trí cột nguy hiểm nhất C14: Tổng tải tính toán trên sàn $q^{tt} = 14,837\text{ kN/m}^2$, lực cắt đâm thủng $F = 638,16\text{ kN} \le$ khả năng chịu chọc thủng của bê tông $F_{cx} = \alpha R_{bt} U_m h_0 = 884,63\text{ kN}$. Bản sàn phẳng dày 250mm thỏa mãn điều kiện chống chọc thủng.

Chương 4: Tính toán - Thiết kế cầu thang

Chương 4 thiết kế kết cấu cầu thang bộ CT1:

  • Dạng bản chịu lực 2 vế, mỗi vế gồm 12 bậc (kích thước bậc $300\times150\text{ mm}$). Bản thang và bản chiếu nghỉ dày $h_b = 150\text{ mm}$.
  • Xác định tĩnh tải bản thang, chiếu nghỉ và hoạt tải tiêu chuẩn. Mô hình hóa vế thang theo sơ đồ dầm đơn giản chịu uốn, xác định biểu đồ mômen và lực cắt để tính toán bố trí cốt thép bản thang và dầm thang nhịp 4m.

Chương 5: Tính toán - Thiết kế bể nước

Chương 5 thiết kế bể nước mái bê tông cốt thép:

  • Tải trọng gồm trọng lượng bản thân bản nắp, bản đáy, bản thành, áp lực nước và tải trọng gió tác dụng lên vách thành bể.
  • Phân tích nội lực trên SAP 2000: Xác định mômen và chuyển vị của các bản thành phần; tính toán cốt thép chịu lực và cốt đai cho dầm đáy (BĐ1, BĐ4), dầm nắp và nội lực truyền xuống chân cột bể nước.

Chương 6: Tính toán - Thiết kế hệ khung

Chương 6 triển khai phân tích hệ khung – vách không gian chịu lực chính:

  • Vật liệu: Bê tông B25, cốt thép dọc AIII, cốt thép đai AI/AII.
  • Tải trọng: Tổng hợp tĩnh tải, hoạt tải sàn, tải tường, gió tĩnh và thành phần động của tải trọng gió (chu kỳ, tần số, hệ số động lực) theo TCVN 229-1999; tải trọng động đất theo TCVN 9386-2012.
  • Mô hình ETABS: Phân tích dao động, kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình thỏa mãn giới hạn cho phép; tính toán cốt thép chịu nén lệch tâm xiên cho cột C1 (tầng 3 và tầng 15), dầm B1 tầng 14 và kiểm tra cốt thép vách cứng trục C, trục 3' (phần tử PIER7 và PIER20 qua các tầng).

Chương 7: Tính toán - Thiết kế móng

Chương 7 thiết kế hệ thống móng cọc khoan nhồi:

  • Thống kê chỉ tiêu cơ lý đất nền và xử lý biểu đồ nén lún $e-p$ các lớp đất 5 và 6.
  • Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi D800 mm theo cường độ vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý, theo chỉ tiêu cường độ đất nền và theo chỉ số SPT theo TCVN 10304-2014.
  • Thiết kế chi tiết các đài móng:
    • Móng M5 (cột biên): Xác định số lượng cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc, kiểm tra ứng suất đáy móng quy ước theo TTGH II, kiểm tra lún, kiểm tra xuyên thủng và tính thép đài.
    • Móng M6, M7, M8: Kiểm tra sự làm việc nhóm cọc, kiểm tra ổn định phản lực đầu cọc bằng SAFE, kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng và tính toán cốt thép đài theo 2 phương.
    • Móng lõi thang M10: Xác định số cọc chịu tải trọng tập trung lớn, kiểm tra lún theo biểu đồ $e-p$, kiểm tra tháp chọc thủng góc $45^\circ$ và tính cốt thép lưới đài móng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của công trình nhà cao tầng với các kết quả số liệu cụ thể:

Hạng mục so sánh & thiết kế Phương án Sàn dầm Phương án Sàn phẳng
Chiều dày sàn ($h_s$) $150\text{ mm}$ $250\text{ mm}$
Độ võng đàn hồi lớn nhất ($f_{\text{sàn}}$) $0,6031\text{ cm}$ (giới hạn $2,5\text{ cm}$) $0,6161\text{ cm}$ (giới hạn $3,0\text{ cm}$)
Độ võng toàn phần dài hạn ($f$) $1,34\text{ cm}$ (giới hạn $2,5\text{ cm}$) $1,6607\text{ cm}$ (giới hạn $3,0\text{ cm}$)
Khả năng chống chọc thủng Kết cấu dầm gánh tải, không kiểm tra chọc thủng $F = 638,16\text{ kN} < F_{cx} = 884,63\text{ kN}$ (Đạt)
Cốt thép sàn sử dụng Thép nhóm AII ($\Phi10\text{a}200$) Thép nhóm AIII ($\Phi14\text{a}150$)

Các kết quả kỹ thuật chính đạt được:

  • Hoàn thành thiết kế hệ thống khung – vách chịu lực bằng ETABS, kiểm soát chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió động và động đất.
  • Thiết kế chi tiết hệ móng cọc khoan nhồi D800 mm cho các khối móng M5, M6, M7, M8 và móng lõi thang máy M10, bảo đảm an toàn về sức chịu tải của cọc, độ lún khối móng quy ước và khả năng chống xuyên thủng đài móng.
  • Đóng góp thực tiễn của đồ án là thiết lập quy trình tính toán so sánh định lượng giữa hai phương án sàn (sàn dầm và sàn phẳng), đồng thời ứng dụng đồng bộ các công cụ phần tử hữu hạn (ETABS, SAFE, SAP 2000) vào thiết kế công trình dân dụng cao tầng tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Công trình được giả định xây dựng trên khu đất tại TP. Hồ Chí Minh với kích thước mặt bằng $29\text{m} \times 49\text{m}$, chưa xét đến các ràng buộc thực tế về chỉ giới xây dựng và tác động tương hỗ với các công trình lân cận.
  • Việc tính toán tải trọng tường ngăn trên sàn dầm sử dụng phương pháp quy đổi thành tải trọng phân bố đều mang tính chất gần đúng.
  • Do tiêu chuẩn trong nước tại thời điểm thực hiện chưa quy định đầy đủ việc thiết kế vách cứng và lõi cứng, tác giả phải kết hợp tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài (UBC 97, ACI 318-2002).

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Xem xét bài toán thi công theo giai đoạn (Stage Construction) trong ETABS để đánh giá chính xác sự tích lũy ứng suất và biến dạng của hệ cột – vách theo tiến độ xây dựng thực tế.
  • Cập nhật tính toán kết cấu bê tông cốt thép và tải trọng gió theo các tiêu chuẩn mới ban hành thay thế cho TCVN 5574-2012 và TCVN 2737-1995.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng và các kỹ sư thực hành thiết kế kết cấu công trình cao tầng.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình mô hình hóa, chia dải Strip và kiểm tra độ võng dài hạn phi tuyến (kể đến nứt và từ biến) của kết cấu sàn trên phần mềm SAFE v12.
  • Phương pháp tính toán tải trọng gió động (TCVN 229-1999) và tải trọng động đất (TCVN 9386-2012) tích hợp vào mô hình không gian ETABS.
  • Bảng tính toán toàn diện hệ móng cọc khoan nhồi D800 mm từ sức chịu tải cọc đơn đến kiểm tra lún, xuyên thủng và nội lực đài móng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kiến trúc và công năng chính của công trình Chung cư An Dương Vương như thế nào? Công trình có quy mô 17 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng chiều cao 60m trên mặt bằng $29\text{m} \times 49\text{m}$. Tầng hầm cao 3m phục vụ đỗ xe và đặt hệ thống kỹ thuật; tầng trệt cao 5m làm khu thương mại, siêu thị và sinh hoạt chung; các tầng căn hộ cao 3,6m; giao thông trục đứng gồm 3 thang máy và 2 thang bộ.

2. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để kiểm tra độ võng sàn tầng điển hình và kết quả đạt được ra sao? Độ võng sàn được kiểm tra theo TCVN 5574-2012 bằng phần mềm SAFE v12 theo công thức độ võng toàn phần $f = f_1 - f_2 + f_3$. Kết quả độ võng toàn phần của sàn dầm là $1,34\text{ cm} \le [f] = 2,5\text{ cm}$ và của sàn phẳng là $1,6607\text{ cm} \le [f] = 3,0\text{ cm}$, đều thỏa mãn giới hạn cho phép.

3. Việc kiểm tra chống chọc thủng sàn phẳng được thực hiện tại vị trí nào và kết quả tính toán thế nào? Kiểm tra chống chọc thủng sàn phẳng dày 250mm được thực hiện tại vị trí cột C14 (trường hợp nguy hiểm nhất). Lực cắt chọc thủng tính toán là $F = 638,16\text{ kN}$, nhỏ hơn khả năng chống chọc thủng của tiết diện bê tông $F_{cx} = 884,63\text{ kN}$, bảo đảm điều kiện an toàn.

4. Giải pháp nền móng được lựa chọn cho công trình là gì? Công trình sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính D800 mm cắm vào tầng đất tốt, bao gồm các đài móng M5 (cột biên), M6, M7, M8 và đài móng M10 (lõi thang máy), được kiểm tra đầy đủ về sức chịu tải, độ lún khối móng quy ước và chống xuyên thủng.

5. Những phần mềm kỹ thuật nào được ứng dụng trong quá trình tính toán kết cấu của đồ án? Đồ án ứng dụng 3 phần mềm chuyên ngành gồm: ETABS (mô hình không gian 3D khung – vách, tính dao động, gió động, động đất, nội lực dầm, cột, vách), SAFE v12 (tính toán nội lực, độ võng dài hạn, chọc thủng sàn và phản lực đầu cọc móng) và SAP 2000 (mô hình kết cấu không gian bể nước mái).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư An Dương Vương" của sinh viên Nguyễn Đặng Tín đã hoàn thành khối lượng tính toán từ kiến trúc, kết cấu thân đến nền móng cọc khoan nhồi cho công trình 17 tầng nổi và 1 tầng hầm. Đề tài thể hiện việc nắm vững phương pháp tính toán theo trạng thái giới hạn, xử lý tải trọng động lực học và so sánh kỹ thuật giữa hai giải pháp sàn dầm và sàn phẳng. Toàn bộ hồ sơ tính toán và 15 bản vẽ kỹ thuật đã cung cấp một quy trình thiết kế công trình cao tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối hoàn chỉnh theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.