CHƯƠNG I SƠ LƯỢC VỀ ỨNG DỤNG CỦA XYLANH THỦY LỰC &KHÍ NÉN VÀ CÁC TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN 1.Các ứng dụng của xylanh thuỷ lực và khí nén : So với các phương pháp truyền năng lượng khác thì thủy lực và khí nén có nhiễu ưu điểm nên nó được ứng dụng rộng rãi từ ngành công nghiệp nặng đến ngành công nghiệp nhẹ. Đặc biệt, trong các dang thiết bị chuyển đối năng lượng của thủy lực, khí nén thì xylanh thủy lực và khí nén là một trong những thiết bị được ứng dụng nhiều nhất. Trong, máy gia công cắt got, xylanh thủy lực và khí nén được sử dung để kẹp chat các chỉ tiết gia công hay để điều khiển các trục dẫn động. Trong các máy cắt tắm, máy chân, máy ép thì xylanh thủy lực được dùng làm nguồn truyền chuyển động chính.
———x——-— ES -Trang 4- Trong các thiết bị làm đường hay xây dựng thì xylanh thủy lực cũng được dùng để nâng hạ, vươn ra các cơ câu của gầu xúc. Xylanh còn đóng vai trò rất quan trọng trong các máy làm nông nghiệp. Các cơ cầu công tác trong máy làm nông nghiệp thì hấu hệt là sử dụng xylanh thủy lực làm nông nghiệp ——— -Trang 5 - Trong máy ép nhựa, để đóng khuôn và phun lượng nhựa ban đầu thì người ta cũng dùng các xylanh thủy lực có lực đầy lớn. Các hệ thông nâng chuyển như thiết bị nâng, xe nâng hàng, xe cấu được sử dụng rat rộng rãi trong công nghiệp.
Và thiết bị truyền động chủ yếu ở các hệ thống này là xylanh thủy lực. DD mmmmmmmnmmm=mmmm==—mètĩt=—=— -Trang 6 - Ngoài ra, xylanh còn ứng dụng ở các ngành khác nhìr hóa học, được, máy dệt. Tóm lại, xylanh được ứng dụng rất đa dạng trong các ngành công nghiệp.2 Các tiêu chuẩn liên quan đến xylanh thuỷ lực và khí nén : 1.Thành phần hóa học và các đặc tính cơ học : 1.6ng thép không hàn dùng để chế tạo xylanh thủy lực: theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS ) G3445 và tiêu chuẩn Hàn Quốc D3517] *Thành phần hóa học và đặc tính cơ học : Tiêu chuẩn Nhật Bản Ký hiệu “Thành phân hóa hoc (%) Độ bến GIs) Cc Si Mn P § oy San A%) (kgffmm?y (kgf/mm’) Ống thép cacbon theo | STKM 13A tiêu chẩn IS G3445 0.30 38 22 30 Ống thép cacbon theo | STKM 13B | <0.04 tiêu chẩn IIS G3445 0.90 45 31 20 Ống thép cacbon theo | STKM13C tiêu chẩn JIS G3445 52 39 lã -Trang 7 - * Trong đó các ký tự A,B ,C để phân biệt các phương pháp san xuất ống thép bằng phương pháp gia công nguội ,gia công nóng,. * Phôi ống thép được chế tạo với đường kính trong đạt các độ chính xác cần thiết để thực hiện nguyên công mài mà không sử dụng nguyên công tiện hay doa trước 2.Ống thép không hàn sử dụng cho xylanh thủy lực chịu áp cao: (Theo tiêu chuẩn JIS G 3455) *Thành phần hóa học và đặc tính cơ học Ký Thanh phan hóa học ( %) Độ bền hiệu € | § |Mn | P s Cu | ơu(kgfmm?) øơa(kgfmm2) | 2(%) 0.Ống thép không rỉ ,không hàn sử dụng cho xylanh thủy lực và khí nén : (Theo tiêu chuẩn JIS G 3446 ).
*Thành phần hóa học và đặc tính cơ học Tên gọi “Thành phẩn hóa học (%) D6 bén tiéu chuẩn | C s | Mn P Si cr | Ni Sp Sen a (kgffmm?) | (kgffmm?) | (%) 18.Ống nhôm không hàn sử dụng cho xylanh khí nén : (theo tiêu chuẩn JIS A6063 TD ) *Thành phần hóa học “Tên gọi Thành phần hóa học ( %) tiêu | Cụ 8i | Fe |Mn | Mg | Zn Cr Tỉ |#vlkhác| Al chuẩn 02 0.Bắng so sánh các tiêu chuẩn sản xuất thép ống carbon dùng trong ngành chế tạo máy của các quốc gia : -Trang 9 - 12.3 Thành phần hoá học của các loại ống thép không hàn : +Bang thông số thành phần hóa học các loại thép ống carbon ding trong ngành chế tạo máy theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS ) G3445 và tiêu chuẩn Hàn Quốc D3517 : -Trang 10 - 12.4 Cơ tính của các loại ống thép không hàn : +Bảng thông số cơ tính của thép ống carbon sử dụng trong ngành chế tạo máy theo tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS ) G3445 và tiêu chuẩn Hàn Quốc D3517: Ký hiệu 6» (kgf/mm?) Sen (kgf/mm’) a%) STKMLIA >30 - >35 STKM12A >35 >18 >35 STKM12B >40 >28 >25 STKM12C >48 >36 >20 STKM13A >38 >22 >30 STKM13B >45 >31 > 20 STKM13C >52 239 >15 STKM14A >42 >25 >25 STKM14B >51 > 36 215 STKM14C > 56 242 215 STKMI5A >48 >28 >22 STKMI5C >59 244 212 STKMI6A > 52 233 >20 STKMI6C >63 >47 > 12 STKMI7A >56 >35 >20 STKM17C > 66 >49 > 10 STKMI8A >45 >28 >25 STKM18B >50 232 >23 STKMI18C >52 >39 >l5 STKMI19A >50 >32 223 STKMI9C >56 >42 >15 STKM20A >55 >40 >23 1.Dung sai và độ nhám của các loại ống đã gia công tỉnh dùng làm xylanh thuỷ lực và khí nén : a -Trang 11 - 1. Bảng dung sai đường kính trong của ống thép không hàn dùng để chế tạo xylanh thủy lực và khí nén (theo tiêu chuẩn JIS BO401 ) đã qua gia công tỉnh: 10-18 18-30 30-50 30-80 80-120 | 120-180 | 180-250 250-315 +0.013 H9 |-0 -0 -0 -0 -0 -0 -0 -0 * Đơn vị tính trong bảng trên là mm * Độ nhám bề mặt của lỗ theo tiêu chuẩn JIS BO601 : Ra 0.8m * Dung sai của đường kính ngoài : - _ 50mm hoặc nhỏ hơn : +0.25mm ~_ 50mm hoặc lớn hơn : +0. e Chiểu đài tiêu chuẩn : 3m-6m e_ Chiều dài đặc biệt :10m 2.Bắng dung sai kích thước của ống thép không rỉ ,không hàn sử dụng cho xylanh thủy lực và khí nén: (Theo tiêu chuẩn JIS G 3446 ) đã qua gia công tỉnh ĐK trong Dung sai Dung sai của kíchthước ĐK ngoài Độ nhám bé mat lỗ 100 mm H99” +0.03 Khi chọn dung sai H7,H8 cho xylanh thép không rỉ chọn theo bảng ở mục số 1. rrr Eee ee -Trang 12 - el 3 Bang dung sai kích thước của ống nhôm không hàn sử dụng cho xylanh khí nén: (theo tiêu chuẩn A6063 TD) đã gia công tỉnh : Kích thước (mm) Dung sai ĐK trong ĐKngoài ĐKưong ĐK ngoài Chiểu dài Độ tròn 20 25 3000 H9 |+0.20 + Trơ hoá bể mặt có độ dày 30um (Anodic oxide Film) ————————>—>——enraanan-nm=———— -Trang 13- CHƯƠNG II SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ MÀI KHÔN 2.
Nguyên lý và đặc điểm Trong quá trình khôn ra ve phải có ít nhất ba chuyển động cơ bản © Chuyển động quay của đầu khôn e Chuyển động tịn nh tiến lên ốngcủa đầu khôn © Chuyển độngchạy đaohướng kính. TH HT as at a Gr a ee ‘Ss £ +> Tênà rs 110/018: a s Sao [K2 Hình 2.2 Sơ đô chuyển động của đầu mài khôn Lưới của vết gia công trên bể mặt lỗ Trong đó : 1, Trục chính Vụ :vận tốc quay 2. Trục trung gian Vụ :vận tốc tịnh tiến 3. Đâu mài khôn À= Vự Vụ 4.
Chỉ tiết gia công 5. Đá mài ——— —————— -Trang 14 - Dusi tác dụng của lực bung đá, các hạt mài ấn sâu vào bể mặt gia công, khi hat đá mài chuyển động do sự chuyển động của đầu khôn, Vtt, Vq làm bể mặt gia công được hớt đi một lượng kim loại, quá trình cắt của hạt mài sẽ để lại vết gia công. Do thổi đá có nhiễu hạt mài và các hạt mài chuyển động quayvới vận tốc Vq và chuyển động dọc trục với vận tốc Vtt. Khi gia công chỉ tiết với nhiều chu kỳ lên xuống thì các vết gia công đan chéo lên nhau xóa đi độ nhấp nhô ban đầu.
Sự kết hợp giữa chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến của các hạt mài tạo nên quỹ đạo chuyển động , hướng chuyển động của hạt mài hợp với phương ngang l góc gọi là góc lưới œ. Để quá trình khôn được tốt thì bễ mặt làm việc của đá không bị vẫy bẩn làm 1ì bể mặt đá,nên trong quá trình khôn phải cung cấp một lượng dung dịch trơn nguội đủ lớn để cuốn trôi toàn bộ phoi mài ra khỏi vùng mài, đồng thời khi tưới dung dịch trơn nguội còn tạo nên một lớp màng bên trên bể mặt tiếp xúc của thỏi đá và mặt gia công làm giảm ma sát cải thiện điểu kiện cắt. Khi mài khôn vận tốc cắt nhỏ hơn rất nhiều so với vận tốc mài thường. Ấp lực tác dụng lên bể mặt của mài khôn cũng nhồ hơn 6.10 lần so với các phương pháp mài khác.
Vì vậy mà nhiệt sinh ra khi khôn cũng rất nhỏ nên hầu như không làm biến đổi đặc tính của vật liệu gia công. Mài khôn có thể tạo ra được chỉ tiết có độ chính xác cao và độ nhám bể mặt rất bé, độ không trụ có thể đạt 3-5. Độ nhám bể mặt có thể đạt Ra=0,04-0,63um. Khôn có thể gia công được nhiều loại vật liệu khác nhau như gang, hợp kim gang, thép tôi, chưa tôi crôm, niken, đông thanh, đồng thau.
Mài khôn được sử dụng để gia công tinh các chỉ tiết dạng lỗ thông suất, lỗ cõ bậc, lỗ có rãnh. Các ưu khuyết điểm của mài khôn. e Mài khôn có khả năng đạt được năng suất cao so với một số phương pháp gia công tịnh khác như mài nghiền. có thể tự động hóa quá trình khôn.
e Thời gian gá đặt chỉ tiết không đáng kể do kết cấu có khớp tự lựa của đầu khôn nên cho phép sự không đồng tâm của trục chính máy và lỗ cần gia công một mức độ nào đó. «_ Đạt được độ chính xác về hình dạng cao, ít phụ thuộc vào độ chính xác của máy. Nhiệt độ vùng cắt thấp và ít gây ảnh hưởng đến chỉ tiết gia công. Có khả năng sửa được một ít sai số về hình dang.
eee Dụng cụ gia công có tuổi thọ cao. Đầu khôn khó chế tạo vì có nhiễu chỉ tiết ghép nhỏ đòi hồi độ chính xác về vị trí và lắp ghép cao. ©_ Khoảng kích thước có thể mài được của đâu khôn có giới hạn trong khoảng nh. ©_ Khi gặp vật liệu không đồng nhất sẽ gây ra độ đa cạnh, độ ô van.
e© Không sửa được sai lệch và vị trí tương quan. $ Các chế độ mài khôn thông dung : + ———————m— —n-—n=me -Trang 15 - Vận tốc quay Khôn thô Khôn tỉnh Vật liệu gia công Vạ(m/ph) | vu(m/ph) a vụ(m/ph) a - Gang 60-75 15-20 3-5 9-12 5-8 - Thép chưa tôi 45-60 15-20 1.5-4 - Thép tôi 20-35 15-20 2-4 5-10 2-4 ~ Hợp kim nhôm, đồng thanh,đồng 65-80 15-20 3-5 9-12 5-8 thau ~ Hợp kim nhôm đúc 10-40 4-20 1-2 4-12 1-2 Khi khôn thì lực hướng kính của các thỏi đá tác dụng lên bể mặt chỉ tiết ảnh hưởng đến năng suất và độ nhám bể mặt .