Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp chế biến dừa giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các quốc gia nhiệt đới. Theo thống kê của Hiệp hội Dừa Châu Á - Thái Bình Dương (APCC), dừa được canh tác tại 93 quốc gia với tổng diện tích 12,47 triệu ha, cung ứng hơn 12,22 triệu tấn cơm dừa khô (copra) mỗi năm. Tại Việt Nam, vùng Đồng bằng sông Cửu Long chiếm hơn 84% diện tích dừa cả nước, trong đó tỉnh Bến Tre là thủ phủ với quy mô trên 58.000 ha, đóng góp hơn 6.250 tỷ đồng doanh thu hàng năm. Hơn 85% các sản phẩm chế biến giá trị gia tăng cao (như cơm dừa nạo sấy, dầu dừa tinh khiết ép lạnh, sữa dừa tiệt trùng, kẹo dừa và thạch dừa) bắt buộc phải sử dụng nguyên liệu cùi dừa trắng nguyên chất, đồng nghĩa với việc lớp vỏ lụa màu nâu (testa) bao quanh nội nhũ phải được bóc tách triệt để.

                  ┌───────────────────────────────┐
                  │ Quả dừa khô nguyên liệu       │
                  └──────────────┬────────────────┘
                                 │
                                 ▼
                  ┌───────────────────────────────┐
                  │ Bóc vỏ xơ (Trung quả bì)      │
                  └──────────────┬────────────────┘
                                 │
                                 ▼
                  ┌───────────────────────────────┐
                  │ Tách gáo dừa (Nội quả bì)     │
                  └──────────────┬────────────────┘
                                 │
                                 ▼
         ┌─────────────────────────────────────────────────┐
         │ Bóc vỏ lụa nâu (Giai đoạn nghiên cứu của đề tài)│
         └───────────────────────┬─────────────────────────┘
                                 │
                                 ▼
         ┌─────────────────────────────────────────────────┐
         │ Cơm dừa trắng (Cơm dừa sấy, Dầu dừa, Sữa dừa)   │
         └─────────────────────────────────────────────────┘

Thực trạng sản xuất tại các cơ sở chế biến vừa và nhỏ hiện nay vẫn phụ thuộc chủ yếu vào thao tác gọt vỏ thủ công bằng dao cầm tay. Quy trình này bộc lộ hàng loạt điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Năng suất lao động thấp, trung bình một công nhân chỉ gọt được 15–25 kg cơm dừa/giờ.
  • Tỷ lệ hao hụt phần cơm dừa ăn được lên tới 8–12% do phụ thuộc hoàn toàn vào độ khéo léo của tay nghề thợ.
  • Tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn lao động cao do lưỡi dao sắc bén tiếp xúc liên tục với bề mặt trơn trượt của cơm dừa chứa hàm lượng dầu lớn (63–65%).
  • Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành thành phẩm, gây cản trở mở rộng quy mô sản xuất.

Đề tài tốt nghiệp "Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thử nghiệm máy gọt vỏ nâu trái dừa" được thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm bài toán cơ giới hóa công đoạn này với các mục tiêu định lượng:

  1. Xác định chính xác các thông số hình học và cơ lý của nguyên liệu quả dừa khô Bến Tre làm cơ sở động học.
  2. Thiết kế mô hình 3D hoàn chỉnh của hệ thống máy gọt vỏ nâu tự động trên phần mềm PTC Creo Parametric 3.0.
  3. Tính toán thiết kế hệ thống động lực, kết cấu truyền động đai, trục, then và cụm đĩa dao gọt vỏ.
  4. Chế tạo mẫu thử nghiệm vật lý (hardware prototype) quy mô hộ gia đình và cơ sở chế tạo vừa - nhỏ, tối ưu hóa năng suất và chi phí chế tạo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dòng dừa khô nguyên liệu phổ biến tại Bến Tre (dừa ta, dừa dâu), xử lý loại bỏ lớp vỏ lụa nâu có chiều dày 0,5–1,0 mm, đảm bảo nguyên vẹn khối cơm dừa bên trong với năng suất thiết kế đạt từ 120–180 quả/giờ.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát các giải pháp tách vỏ nâu hiện hữu trên thị trường cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa phương pháp thủ công và các cấu hình cơ khí nhập khẩu:

Tiêu chí kỹ thuật Gọt thủ công (Dao cầm tay) Máy mài tiếp xúc Máy gọt dạng tiện đứng Máy gọt ly tâm (Đề tài đề xuất)
Nguyên lý cắt Lực tay cưỡng bức Ma sát mài mòn Dao tiện tịnh tiến tự lựa Chém gọt quán tính ly tâm
Năng suất (quả/h) 15 – 25 40 – 60 60 – 80 120 – 180
Tỷ lệ hao hụt cùi 8 – 12% 10 – 15% 5 – 7% 3 – 5%
Chất lượng bề mặt Không đồng đều Xơ xước, nát cùi Nhẵn phẳng Nhẵn bóng, sạch vỏ lụa
Mức độ an toàn Thấp (Dễ đứt tay) Trung bình Tương đối an toàn An toàn khép kín hoàn toàn
Chi phí đầu tư Rất thấp Thấp Rất cao (>50 triệu VNĐ) Tối ưu (<12 triệu VNĐ)

Phương pháp tiện đứng và phay định hình nhập khẩu tuy cho độ chính xác cao nhưng đòi hỏi quả dừa phải đồng đều về kích thước hình học, kết cấu máy cồng kềnh, phức tạp và chi phí đầu tư vượt quá khả năng tài chính của hộ sản xuất cá thể tại Việt Nam. Do đó, phương án máy gọt vỏ kiểu quay ly tâm tích hợp cụm mâm đĩa dao quay đáy buồng được lựa chọn làm giải pháp nghiên cứu tối ưu.

           ┌──────────────────────────────────────────────┐
           │          PHÂN TÍCH NHU CẦU (MoSCoW)          │
           └──────────────────────┬───────────────────────┘
                                  │
         ┌────────────────────────┼────────────────────────┐
         │                        │                        │
         ▼                        ▼                        ▼
  ┌──────────────┐         ┌──────────────┐         ┌──────────────┐
  │  MUST HAVE   │         │ SHOULD HAVE  │         │  COULD HAVE  │
  ├──────────────┤         ├──────────────┤         ├──────────────┤
  │• Cắt sạch vỏ │         │• Điều chỉnh  │         │• Đếm sản phẩm│
  │  lụa >85%    │         │  chiều sâu   │          │  tự động    │
  │• Khung chống │         │  cắt 0.5-1mm │         │• Biến tần    │
  │  rung lắc    │         │• Khay xả phoi│         │  điều tốc    │
  │• Động cơ an  │         │  tách biệt   │         │              │
  │  toàn điện   │         │• Vệ sinh CIP │         │              │
  └──────────────┘         └──────────────┘         └──────────────┘

Thiết kế hệ thống

Hệ thống máy gọt vỏ nâu dừa bao gồm 4 phân hệ chính:

  1. Khung máy và vỏ thùng bảo vệ: Thép hình chịu lực và inox SUS304 định hình buồng xoay hình trụ tròn.
  2. Cụm động lực và truyền động: Động cơ điện 1 pha kết hợp bộ truyền đai thang giảm tốc, truyền mô-men xoắn đến trục đứng.
  3. Mâm đĩa quay mang dao cắt: Đĩa quay gắn hệ thống lưỡi dao hình học Chisel edge, tạo lực cắt tiếp tuyến khi quả dừa chuyển động đảo trộn.
  4. Hệ thống dẫn hướng và cánh gạt: Dẫn dòng chuyển động của quả dừa cuộn tròn liên tục, đảm bảo mọi vị trí bề mặt quả đều tiếp xúc với lưỡi cắt.
          ┌────────────────────────────────────────┐
          │     Thân thùng gọt vỏ dừa (SUS304)     │
          │  ┌──────────────────────────────────┐  │
          │  │       Quả dừa chuyển động        │  │
          │  │        đảo trộn ly tâm           │  │
          │  │               ↺                  │  │
          │  └──────────────────────────────────┘  │
          │  ┌──────────────────────────────────┐  │
          │  │  Mâm đĩa quay gắn dao Chisel 20° │  │
          │  └──────────────────┬───────────────┘  │
          └─────────────────────┼──────────────────┘
                                │ Trục truyền đứng (C45)
                     ┌──────────┴──────────┐
                     │    Ổ bi đỡ chặn     │
                     └──────────┬──────────┘
                                │ Bánh đai bị dẫn
                     ┌──────────┴──────────┐
                     │   Bộ truyền đai V   │
                     └──────────▲──────────┘
                                │ Bánh đai chủ động
                     ┌──────────┴──────────┐
                     │ Động cơ điện 0.75kW │
                     └─────────────────────┘

Hệ thống tính toán kỹ thuật dựa trên các công thức cơ học máy và thuật toán kiểm nghiệm bền trục, then và bộ truyền đai:

import math

def calculate_coconut_peeler_mechanics(
    cutting_force_N: float = 34.8,
    num_blades: int = 4,
    disk_radius_m: float = 0.20,
    rpm_disk: float = 450.0,
    efficiency: float = 0.82
) -> dict:
    """
    Tính toán công suất cắt, mô-men xoắn và đường kính trục máy gọt dừa.
    Dữ liệu thực nghiệm đồ án: Fc = 34.8 N, Mâm đĩa R = 0.2 m, n = 450 v/p.
    """
    # Vận tốc dài tại mép đĩa (m/s)
    omega = (2 * math.pi * rpm_disk) / 60.0
    v_cutting = omega * disk_radius_m
    
    # Tổng lực cắt tác dụng đồng thời
    total_force = cutting_force_N * num_blades
    
    # Mô-men xoắn yêu cầu trên trục đĩa (N.m)
    torque_req = total_force * disk_radius_m
    
    # Công suất cắt yêu cầu trên trục (kW)
    power_cutting_kW = (torque_req * omega) / 1000.0
    
    # Công suất động cơ yêu cầu có tính đến hiệu suất truyền động đai
    power_motor_req_kW = power_cutting_kW / efficiency
    
    # Đường kính trục sơ bộ theo ứng suất xoắn cho phép [tau] = 25 MPa (Thép C45)
    tau_allowable_Pa = 25.0 * 1e6
    d_shaft_m = ((16 * torque_req) / (math.pi * tau_allowable_Pa)) ** (1/3)
    
    return {
        "Angular_Velocity_rad_s": round(omega, 2),
        "Cutting_Velocity_m_s": round(v_cutting, 2),
        "Total_Cutting_Force_N": round(total_force, 2),
        "Torque_Nm": round(torque_req, 2),
        "Net_Power_kW": round(power_cutting_kW, 3),
        "Motor_Power_Recommended_kW": round(power_motor_req_kW * 1.5, 2), # Hệ số an toàn 1.5
        "Min_Shaft_Diameter_mm": round(d_shaft_m * 1000, 2)
    }

# Chạy tính toán kiểm chứng thông số
calc_res = calculate_coconut_peeler_mechanics()
print("Kết quả tính toán động lực học:", calc_res)

Methodology

Quy trình phát triển sản phẩm áp dụng mô hình tạo mẫu cơ khí tuần tự (Stage-Gate Engineering Process):

  • Giai đoạn 1 (Khảo sát & Thực nghiệm vật liệu): Đo đạc 100 mẫu dừa khô thực tế tại cơ sở Trần Thị Kim Mai (Ấp Phú Tự, Xã Phú Hưng, TP. Bến Tre) nhằm xác lập kích thước phân bố: $d_{max}=143\text{ mm}$, $d_{min}=100\text{ mm}$, $d_{tb}=121,5\text{ mm}$; chiều cao $H_{max}=139\text{ mm}$, $H_{min}=101\text{ mm}$, $H_{tb}=120\text{ mm}$. Đo đạc lực cắt $F_c$ bằng cảm biến lực/bàn cân chuyên dụng.
  • Giai đoạn 2 (Thiết kế CAD & Tối ưu hóa 3D): Xây dựng toàn bộ cụm chi tiết trên PTC Creo Parametric 3.0, mô phỏng chuyển động động học của mâm dao và dòng dừa.
  • Giai đoạn 3 (Tính toán động lực học chi tiết máy): Thiết kế bộ truyền đai thang loại A, tính toán bền mỏi trục chính bằng thép C45, chọn ổ lăn đỡ chặn 6205 và liên kết then bằng tiêu chuẩn TCVN.
  • Giai đoạn 4 (Chế tạo thử nghiệm & Đánh giá): Gia công cắt gọt kim loại, tiện trục, mài dao vát góc $20^\circ$, lắp ráp hoàn thiện và chạy nghiệm thu tải với dừa thật.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình gia công cơ khí chính xác được triển khai thông qua các công đoạn công nghệ:

  1. Chế tạo lưỡi dao Chisel Edge: Lưỡi dao được gia công từ thép hợp kim làm dao chuyên dụng, nhiệt luyện đạt độ cứng 54–56 HRC. Góc sắc của lưỡi dao được mài đơn cạnh (chisel grind) với góc nghiêng sắc $\alpha = 20^\circ$ theo tiêu chuẩn cắt công nghiệp phương Tây, đảm bảo lưỡi dao vừa đủ độ bén vừa chịu được mô-men uốn và chống mẻ mép cắt khi va chạm với xơ dừa sót lại.
  2. Cụm tấm chêm và kẹp dao: Thiết kế tấm kẹp dao cho phép tinh chỉnh hành trình nhô của lưỡi dao từ 0,5 mm đến 1,0 mm so với mặt đĩa, kiểm soát chính xác chiều dày lớp vỏ nâu bị bóc tách mà không phạm vào lớp thịt cùi trắng.
  3. Gia công trục chính và vỏ buồng xoay: Trục chính bằng thép C45 được tiện trên máy tiện vạn năng, mài cổ trục lắp ghép vòng bi đạt dung sai k6. Vỏ buồng xoay được lốc tròn từ thép tấm SUS304 dày 1,5 mm đảm bảo độ bóng bề mặt và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
             LƯỠI DAO CHISEL EDGE (VÁT ĐƠN 20 ĐỘ)
             
               |  /|
               | / |  Góc vát sắc α = 20°
               |/  |  (Chuẩn công nghiệp chịu mài mòn)
               |   |
               |   |  Cữ điều chỉnh nhô: h = 0.5 - 1.0 mm
          ─────┴───┴──────────────────────────────── Mâm đĩa quay

Testing và validation

Quá trình thực nghiệm xác định lực cắt đơn điểm trên 10 quả dừa nâu thu được bảng dữ liệu:

Lần đo 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Trung bình ($\bar{F}_c$)
Lực cắt $F_c$ (N) 32,0 35,0 37,0 31,0 36,0 37,0 38,0 36,0 32,0 34,0 34,8 N

Dựa trên lực cắt trung bình $F_c = 34,8\text{ N}$, hệ thống thực nghiệm vận hành liên tục 50 mẻ thử tải thực tế:

  • Tốc độ vòng quay mâm đĩa: 400 – 480 vòng/phút.
  • Thời gian hoàn thành một mẻ (2–3 quả/mẻ): 45 – 60 giây.
  • Độ tiêu hao năng lượng điện: 0,75 kWh cho 150 kg thành phẩm.
  • Tỷ lệ sạch vỏ lụa nâu bề mặt: Đạt từ 88% đến 94% diện tích toàn quả.

Kết quả đạt được

Hệ thống mẫu chế tạo hoàn thiện đạt được toàn bộ các tiêu chí đề ra ban đầu:

                      KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SO VỚI MỤC TIÊU
                      
  Năng suất gọt vỏ (Quả/giờ)
  Kế hoạch:  ████████████████████ 120 quả/h
  Thực tế:   █████████████████████████████ 160 quả/h (+33.3%)
  
  Tỷ lệ sạch vỏ nâu (%)
  Kế hoạch:  ██████████████████ 85%
  Thực tế:   ███████████████████ 90% (+5.8%)
  
  Tỷ lệ hao hụt cơm dừa (%)
  Kế hoạch:  ████████ 6.0% (càng thấp càng tốt)
  Thực tế:   █████ 3.8% (Tối ưu vượt mức 36.6%)

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng hình học lưỡi dao Chisel $20^\circ$ kết hợp nguyên lý quay ly tâm: Khác với dao dạng phay hay dao bào truyền thống dễ làm dập gãy thớ cùi dừa, lưỡi dao Chisel vát đơn $20^\circ$ gá nghiêng trên đĩa quay giúp bóc tách màng nâu theo cơ chế trượt cắt lớp mỏng liên tục.
  2. Cơ cấu điều chỉnh cữ dao linh hoạt: Cơ cấu kẹp dao có tấm chêm cho phép hiệu chỉnh khe hở cắt $0,5 - 1,0\text{ mm}$ chỉ bằng thao tác nới ốc lục giác, dễ dàng thích ứng với các giống dừa khác nhau (dừa dâu vỏ mỏng, dừa ta vỏ dày).
  3. Tối ưu hóa chi phí sản xuất thiết bị: Giảm giá thành chế tạo máy xuống mức chỉ bằng 20–25% so với các dòng máy nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan hoặc Ấn Độ, mở ra khả năng tự chủ công nghệ chế tạo máy nông nghiệp trong nước.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong chuỗi giá trị chế biến dừa

┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│              CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN DỪA NGUYÊN LIỆU BẾN TRE                │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
          ┌──────────────────────────┼──────────────────────────┐
          │                          │                          │
          ▼                          ▼                          ▼
┌───────────────────┐      ┌───────────────────┐      ┌───────────────────┐
│ Cơm dừa nạo sấy   │      │ Dầu dừa tinh khiết│      │ Bánh kẹo dừa đặc  │
│ Tiêu chuẩn xuất   │      │ Chiết xuất ép ướt │      │ sản Bến Tre       │
│ khẩu không lẫn tạp│      │ không bị nhiễm màu│      │ Màu sắc trắng sáng│
│ chất màng nâu     │      │ màng tannin       │      │ đồng đều tự nhiên │
└───────────────────┘      └───────────────────┘      └───────────────────┘

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

Đối với một cơ sở chế biến quy mô 1.500 quả dừa/ngày:

  • Phương pháp thủ công: Cần 4 nhân công làm việc 8 giờ/ngày. Chi phí nhân công: $4 \times 250.000 = 1.000.000\text{ VNĐ/ngày}$.
  • Sử dụng máy gọt ly tâm đề tài: Chỉ cần 1 nhân công vận hành máy trong 3,5 giờ. Chi phí nhân công + điện năng: $350.000\text{ VNĐ/ngày}$.
  • Khoản tiết kiệm trực tiếp: $650.000\text{ VNĐ/ngày} \approx 19.500.000\text{ VNĐ/tháng}$.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư thiết bị (vốn máy 11.500.000 VNĐ): Dưới 20 ngày làm việc.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Các quả dừa có hình dạng lõm sâu hoặc méo dị dạng bất thường vẫn còn sót lại các vệt nâu tại vùng lõm (khoảng 5–10% diện tích), cần một lượt gọt tỉa phụ thủ công nhanh.
  • Sau khoảng 80–100 giờ vận hành liên tục, mép sắc lưỡi dao bị mòn do tiếp xúc với xơ cứng, đòi hỏi phải tháo cụm dao để mài bén lại.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu tích hợp cơ cấu con lăn cấp phôi liên tục thay cho nạp liệu theo từng mẻ.
  • Ứng dụng biến tần (VFD - Variable Frequency Drive) để tự động điều chỉnh tốc độ quay mâm đĩa tùy thuộc vào kích cỡ phân loại quả đầu vào.
  • Thiết kế hệ thống phun sương nước áp lực nhẹ rửa trôi phôi màng nâu ngay trong quá trình cắt, giữ bề mặt buồng quay luôn sạch sẽ theo chuẩn GMP.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Cơ khí Chế tạo máy / Cơ điện tử: Cung cấp tài liệu thiết kế mẫu hoàn chỉnh từ tính toán động học, mô phỏng Creo 3.0 đến bảng tra lực cắt thực tế.
  • Kỹ sư thiết kế thiết bị chế biến thực phẩm: Mô hình tính toán động lực học và kết cấu dao Chisel edge ứng dụng cho các loại củ quả có cấu trúc tương tự (khoai sọ, củ từ, dừa non).
  • Hộ kinh doanh và doanh nghiệp chế biến nông sản: Phương án giải phóng sức lao động, cắt giảm 65% chi phí gia công bóc vỏ, nâng cao chất lượng cảm quan của sản phẩm dừa xuất khẩu.
  • Nhà nghiên cứu máy nông nghiệp: Bộ số liệu thực nghiệm chuẩn xác về kích thước hình học và lực cắt của giống dừa Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật về nguồn điện và mặt bằng lắp đặt máy như thế nào?

Máy sử dụng động cơ điện 1 pha công suất $0,75\text{ kW} - 1,1\text{ kW}$ (220V/50Hz) phổ thông, phù hợp với lưới điện dân sinh của mọi hộ gia đình. Kích thước bao tổng thể chỉ chiếm diện tích mặt sàn khoảng $0,6\text{ m} \times 0,6\text{ m}$, chiều cao $0,9\text{ m}$, dễ dàng bố trí trong xưởng sản xuất nhỏ.

2. Giới hạn kích thước quả dừa máy có thể gọt được là bao nhiêu?

Nhờ thiết kế buồng xoay ly tâm đường kính 400 mm và mâm dao điều chỉnh linh hoạt, máy xử lý hiệu quả các quả dừa có đường kính dao động từ $100\text{ mm}$ đến $145\text{ mm}$ và chiều cao từ $100\text{ mm}$ đến $140\text{ mm}$ mà không cần phân loại kích thước quá khắt khe trước khi nạp liệu.

3. Quy trình thay thế và mài sắc lưỡi dao có phức tạp không?

Cụm dao được liên kết với mâm đĩa bằng các bu-lông lục giác chìm inox. Người vận hành chỉ mất khoảng 3–5 phút để tháo rời cụm dao bằng khóa lục giác tiêu chuẩn, tiến hành mài lại góc vát $20^\circ$ trên đá mài mịn hoặc thay thế lưỡi dao mới với chi phí phụ tùng rất rẻ.

4. Máy có đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm không?

Toàn bộ phần buồng xoay, mâm đĩa tiếp xúc trực tiếp với cơm dừa đều được chế tạo từ inox SUS304 chống ăn mòn hóa học, không thôi nhiễm kim loại, bề mặt gia công bóng nhẵn, cho phép xịt rửa vệ sinh dễ dàng bằng nước sạch sau mỗi ca làm việc.

5. Chi phí chế tạo trọn gói và tuổi thọ vận hành ước tính của máy?

Chi phí vật tư và gia công hoàn thiện mẫu máy dao động từ 9,5 đến 12 triệu VNĐ. Kết cấu cơ khí thép C45 và vòng bi tiêu chuẩn công nghiệp cho phép máy vận hành ổn định trên 5 năm, chi phí bảo dưỡng định kỳ hàng năm dưới 500.000 VNĐ.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp "Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thử nghiệm máy gọt vỏ nâu trái dừa" của tác giả Phạm Ngọc Anh Quý (hướng dẫn bởi PGS. Đặng Thiện Ngôn - Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) là một công trình nghiên cứu ứng dụng xuất sắc, giải quyết trực diện bài toán tự động hóa trong ngành chế biến nông sản thế mạnh của Việt Nam. Bằng việc kết hợp thành công giữa lý thuyết tính toán cơ học máy, mô phỏng thiết kế 3D hiện đại trên Creo 3.0 và kiểm chứng thực nghiệm đo lực cắt $F_c = 34,8\text{ N}$, dự án đã chế tạo thành công mẫu máy gọt vỏ dừa kiểu ly tâm đạt năng suất 160 quả/giờ, giảm tỷ lệ hao hụt cơm dừa xuống dưới 4%, mang lại giá trị kinh tế và ý nghĩa xã hội thiết thực cho bà con nông dân và các cơ sở sản xuất tại Bến Tre.