Giới thiệu dự án

Nuôi tằm dệt lụa là một trong những ngành nghề truyền thống có giá trị gia tăng cao trong chuỗi cung ứng nông nghiệp Việt Nam. Thống kê từ Tổng cục Thống kê cho thấy diện tích trồng dâu nuôi tằm trên cả nước duy trì ổn định ở mức trên 25.046 ha (chiếm khoảng 0,21% tổng diện tích đất nông nghiệp), tập trung mạnh nhất tại tỉnh Lâm Đồng và các dải phù sa sông Hồng, sông Đáy, sông Thái Bình.

Đặc thù sinh học của tằm ăn lá dâu (Bombyx mori) đòi hỏi nguồn thức ăn phải được chia khẩu phần theo từng giai đoạn phát triển (tuổi tằm):

  • Tằm tuổi 1 – 2 (giai đoạn tằm con): ăn lá dâu thái sợi nhỏ kích thước từ 3 mm.
  • Tằm tuổi 3 – 4: ăn lá dâu thái vừa từ 5 mm đến 7 mm.
  • Tằm tuổi 5 (chuẩn bị chín làm kén): ăn lá dâu băm thô 10 mm hoặc lá nguyên cành non.
       QUY TRÌNH BIẾN ĐỔI KÍCH THƯỚC KHẨU PHẦN THEO VÒNG ĐỜI TẰM
+---------------+      +---------------+      +---------------+      +---------------+
|   Tằm tuổi 1  | ---> |   Tằm tuổi 2  | ---> | Tằm tuổi 3 - 4| ---> |   Tằm tuổi 5  |
| (Sợi mịn 3mm) |      | (Sợi nhỏ 3mm) |      | (Sợi vừa 5mm) |      | (Cắt thô 10mm)|
+---------------+      +---------------+      +---------------+      +---------------+

Trước thực trạng phương pháp thái thủ công bằng dao cầu tiêu tốn nhiều nhân công, năng suất chỉ đạt 5 – 8 kg/giờ/người, nguy cơ dập nát tế bào lá gây ứ đọng nước làm tằm dễ nhiễm bệnh đường ruột, đề tài "Thiết kế và chế tạo máy cắt lá dâu tằm ăn, năng suất 50 kg/giờ" (thực hiện tại Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) đã giải quyết triệt để bài toán tự động hóa khẩu phần tằm.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế cơ cấu cắt thái động học đảm bảo năng suất định mức $\ge 50\text{ kg/giờ}$.
  2. Tích hợp bộ biến tốc vô cấp cơ khí cho phép điều chỉnh cữ cắt linh hoạt từ $3\text{ mm}$ đến $10\text{ mm}$ mà không cần thay dao.
  3. Ứng dụng nguyên lý cắt thái có trượt để giảm áp suất riêng $q$, đảm bảo vết cắt sắc ngọt, không dập nát gân lá.
  4. Tiêu chuẩn hóa kết cấu cơ khí, sử dụng động cơ công suất nhỏ ($0{,}75\text{ kW}$) nhằm tối ưu hóa chi phí chế tạo dưới $4.000.000\text{ VNĐ}$, phù hợp quy mô hộ nông dân tại Lâm Đồng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát các dòng máy nông cụ trên thị trường cho thấy sự phân hóa rõ rệt nhưng chưa tối ưu cho mô hình hộ gia đình tại Việt Nam:

Tiêu chí kỹ thuật Thái thủ công bằng dao cầu Máy cắt lá dâu Trung Quốc Máy thái dâu Khánh Hòa (Việt Nam) Máy cắt lá dâu nhóm HCMUTE
Năng suất (kg/h) 5 – 8 80 – 120 60 – 100 50 (định mức tối ưu)
Khả năng chỉnh cữ Cảm quan, không đều Cố định 1 cỡ (5mm) Cố định 1 cỡ (5mm) Vô cấp từ 3 mm – 10 mm
Cơ chế cắt Chặt đứt thủ công Trục dao băm tròn Dao chặt dập phẳng Dao lắc trượt + culit quay
Tình trạng dập lá Cao nếu dao cùn Trung bình Tương đối cao Rất thấp (vết cắt phẳng)
Công suất tiêu thụ Cơ bắp 1,5 – 2,2 kW 1,1 – 1,5 kW 0,75 kW (tiết kiệm điện)
Giá thành (VNĐ) < 300.000 8.000.000 – 12.000.000 6.500.000 – 8.000.000 ~ 4.000.000

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have: Năng suất tối thiểu $50\text{ kg/h}$; phạm vi cữ cắt $3\text{ mm} - 10\text{ mm}$; lát cắt không dập tế bào; cấp phôi an toàn qua băng tải PVC.
  • Should Have: Bộ biến tốc ma sát nón vận hành bằng núm xoay vô cấp; bánh đà tích trữ động năng khử xung lực; cơ cấu căn chỉnh khe hở dao $\delta \le 0{,}5\text{ mm}$.
  • Could Have: Cụm che chắn an toàn chủ động; máng hứng liệu chống văng rơi.
  • Won't Have: Hệ thống điều khiển biến tần điện tử đắt tiền (nhằm giữ giá thành ở mức bình dân).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống hoạt động theo nguyên lý phân nhánh chuyển động từ trục nguồn:

graph TD
    A["Động cơ điện 0.75kW (1400 vg/ph)"] -->|Bộ truyền đai SPZ u=4.05| B["Trục I (346 vg/ph)"]
    B -->|Nhánh 1: Đai SPZ u=1.02| C["Trục V (339 vg/ph)"]
    C --> D["Bánh đà dập & Cơ cấu Culit quay"]
    D --> E["Dao lắc cắt thái có trượt"]
    B -->|Nhánh 2: Đai SPZ u=4.54| F["Trục II (76 vg/ph)"]
    F -->|Bộ biến tốc đai 1-B20| G["Trục III (27 vg/ph)"]
    G -->|Bộ truyền xích con lăn u=3| H["Trục IV (9 vg/ph)"]
    H -->|Bộ truyền xích con lăn u=1.4| I["Trục tang băng tải (6 vg/ph)"]
    I --> J["Băng tải cấp phôi PVC (V=1.005 - 3.35 m/ph)"]

Thông số công nghệ và công cụ kỹ thuật áp dụng:

  • Phần mềm thiết kế CAD/CAE: Autodesk Inventor Professional (mô hình hóa 3D, phân tích động học culit), AutoCAD (xuất bản vẽ chế tạo chi tiết gối đỡ, trục, bánh đai).
  • Vật liệu chế tạo: Thép kết cấu C45 (trục 1 đến trục 5, bánh đai biến tốc, trục culit), thép tấm CT3 (khung bệ máy), lưỡi dao thép hợp kim mài sắc đạt độ sắc cạnh $S \le 40,\mu\text{m}$.
  • Bộ truyền: Đai thang tiêu chuẩn SPZ; đai biến tốc 1-B20 (góc nêm $\varphi = 26^\circ$); xích ống con lăn đơn bước $p = 9{,}525\text{ mm}$.

Methodology

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa tính toán lý thuyết giải tích cơ học máy, mô phỏng chuyển động và gia công thực nghiệm chế tạo:

+-------------------+      +-------------------+      +-------------------+
| Tính toán động học| ---> | Thiết kế 3D CAD   | ---> | Lập quy trình     |
| & động lực học    |      | (Inventor/AutoCAD)|      | công nghệ gia công|
+-------------------+      +-------------------+      +-------------------+
                                                                |
+-------------------+      +-------------------+                |
| Đánh giá & Tối ưu | <--- | Lắp ráp & Thử     | <--------------+
| cữ cắt thực nghiệm|      | nghiệm tải 50kg/h |
+-------------------+      +-------------------+

Đánh giá rủi ro kỹ thuật và giải pháp xử lý:

  • Rủi ro kẹt phôi/dập nát lá dâu: Giải quyết bằng góc nghiêng cắt $\tau \ge 30^\circ$ và tấm kê thái đặt khe hở $\delta \le 0{,}5\text{ mm}$.
  • Rủi ro trượt đai biến tốc khi tải nặng: Tính toán lò xo nén số hiệu 264 ($d=1{,}4\text{ mm}, D=24\text{ mm}$) tạo lực ép pháp tuyến $P_{1\max} = 7{,}9\text{ N}$ giữ căng đai liên tục.
  • Rủi ro mất cân bằng động do cần lắc: Bố trí bánh đà khối lượng $m = 3{,}5\text{ kg}$, bán kính $r = 0{,}08\text{ m}$ để triệt tiêu tải trọng đỉnh khi dao dập xuống.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chế tạo các chi tiết cốt lõi được thực hiện trên máy công cụ vạn năng theo đúng các quy chuẩn công nghệ chế tạo máy:

# Mô hình giải thuật tính toán vận tốc băng tải và bước tiến cữ cắt lá dâu
def calculate_conveyor_kinematics(cut_pitch_mm, cutting_freq_rpm=335):
    """
    cut_pitch_mm: Chiều rộng sản phẩm cắt (3mm, 5mm, 10mm)
    cutting_freq_rpm: Số nhịp cắt dao trong 1 phút (n = 335 nhịp/phút)
    """
    # Chiều dài khối nguyên liệu cần cấp trong 1 phút (mm/phút)
    conveyor_speed_m_per_min = (cutting_freq_rpm * cut_pitch_mm) / 1000.0
    return {
        "cữ_cắt_mm": cut_pitch_mm,
        "vận_tốc_băng_tải_m_ph": round(conveyor_speed_m_per_min, 3),
        "tần_số_nhịp_cắt": cutting_freq_rpm
    }

# Kết quả tính toán động học:
# Cữ 3mm  -> V_bt = 1.005 m/phút
# Cữ 5mm  -> V_bt = 1.675 m/phút
# Cữ 10mm -> V_bt = 3.350 m/phút

Quy trình gia công cơ khí các chi tiết điển hình:

  1. Gia công chi tiết Bánh biến tốc chủ động (Thép C45):
    • Nguyên công 1 & 2 (Máy tiện T616 - Dao T15K6): Vạt mặt đầu, tiện trụ bậc $\varnothing 27 \times 12\text{ mm}$ và $\varnothing 112 \times 13\text{ mm}$, chế độ cắt $t = 1{,}5\text{ mm}, s = 0{,}8\text{ mm/vg}, v = 87{,}2\text{ m/phút}$.
    • Nguyên công 3 (Máy tiện T616): Tiện mặt nón côn góc $13^\circ$ (tổng góc nêm rãnh $26^\circ$) ăn khớp với đai 1-B20.
    • Nguyên công 4 (Máy tiện T616): Khoan mồi $\varnothing 12{,}5\text{ mm}$, tiện tinh lỗ $\varnothing 13\text{ mm}$ đạt độ nhám $Ra \le 1{,}25,\mu\text{m}$.
    • Nguyên công 5 (Máy khoan 2H125): Khoan lỗ $\varnothing 4{,}2\text{ mm}$, taro ren $M5$.
    • Nguyên công 6 (Máy xọc 7A412): Xọc rãnh then bằng $b = 5\text{ mm}$, $t = 0{,}5\text{ mm/hành trình}$.
  2. Gia công hệ trục truyền động (Trục 1 đến Trục 5): Tiện định hình thép C45, phay rãnh then trên máy phay đứng 6H11 bằng dao phay ngón thép gió P18 (HSS).
          SƠ ĐỒ GIA CÔNG BÁNH BIẾN TỐC CHỦ ĐỘNG (GÓC CÔN 13 ĐỘ)
              +-----------------------------------+
              |               /                   |
  Trục tâm ===|==============/  Góc nêm: 13°      |===> Lỗ trục Ø13mm
  (Thép C45)  |              \                    |     Rãnh then b=5mm
              +-----------------------------------+
                               |<- D_max = 112mm ->|

Testing và validation

Hệ thống được tiến hành đo kiểm thực nghiệm lực cản cắt của lá dâu tươi ở độ ẩm $W \approx 15 - 20%$ và kiểm chứng phân bố ứng suất bền mỏi của các trục then chốt:

Thông số kiểm nghiệm Giá trị tính toán lý thuyết Kết quả đo thực nghiệm Mức độ đáp ứng / Sai số
Lực cắt cực đại ($F_{ct}$) 280 N 300 N Đạt (Biên độ dao động $\pm 7%$)
Công suất cắt dao ($P_{ct}$) 0,2034 kW 0,210 kW Trùng khớp an toàn
Công suất kéo băng tải ($P_{bt}$) 0,006 kW 0,008 kW Trùng khớp
Tổng công suất yêu cầu 0,234 kW 0,250 kW Động cơ 0,75 kW dự phòng 300%
Hệ số an toàn bền mỏi Trục 1 ($S$) $S = 4 \ge [S]=2{,}5$ Không nứt gãy / Không võng Đảm bảo độ bền lâu dài
Hệ số an toàn bền mỏi Trục 2 ($S$) $S = 9 \ge [S]=2{,}5$ Không biến dạng Đảm bảo độ bền lâu dài
Độ chính xác cữ cắt 3mm 3,0 mm 3,1 $\pm$ 0,2 mm Tỷ lệ đồng đều > 92%
Độ chính xác cữ cắt 7mm 7,0 mm 7,0 $\pm$ 0,3 mm Tỷ lệ đồng đều > 95%
Độ chính xác cữ cắt 10mm 10,0 mm 9,8 $\pm$ 0,4 mm Tỷ lệ đồng đều > 96%
                       BIỂU ĐỒ ỨNG SUẤT VÀ LỰC CẮT THỰC NGHIỆM
    Lực (N)
     400 +
         |                                  * Đỉnh xung lực dập F_max = 300 N
     300 |                                 ***
         |                                *****
     200 |                               *******
         |                              *********
     100 |                             ***********
         |   ------------------------------------------------------- Lực nền băng tải: 6.5 N
       0 +--------------------------------------------------------> Thời gian (t)
             0.00s               0.08s               0.17s (Nhịp cắt ~ 335 lần/phút)

Kết quả đạt được

Hệ thống máy chế tạo hoàn chỉnh đạt các tiêu chuẩn cơ khí chính xác:

  • Hoàn thành đầy đủ 100% cụm chức năng: Cụm cấp liệu băng tải PVC rộng $300\text{ mm}$, cụm biến tốc ma sát nón, cụm truyền động đai - xích và cụm đầu cắt cần lắc culit.
  • Năng suất thực nghiệm đạt $50\text{ kg/giờ}$ lá dâu tươi nguyên cành non, năng suất tương đương 7 – 8 lao động thủ công làm việc liên tục.
  • Chất lượng thành phẩm đạt chuẩn thức ăn cho tằm: Lá đứt hoàn toàn thành sợi dải phẳng, không tưa xơ rách mép, giữ trọn vẹn lớp diệp lục và độ ẩm tự nhiên của lá.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ cấu điều chỉnh cữ cắt vô cấp bằng bộ biến tốc ma sát nón: Khác với các dòng máy hiện nay dùng bộ truyền cố định hoặc phải thay bánh răng tốn kém, đề tài sử dụng cặp puli nón di trượt dọc trục bằng lò xo kết hợp núm xoay. Khi thay đổi khoảng cách đĩa nón, đường kính tính toán của bánh đai dẫn thay đổi liên tục từ $d_{1\min} = 37{,}6\text{ mm}$ đến $d_{1\max} = 79\text{ mm}$, kéo theo dải vận tốc băng tải biến thiên từ $1{,}005\text{ m/phút}$ đến $3{,}35\text{ m/phút}$, tạo ra cữ thái sợi tùy biến từ $3\text{ mm}$ đến $10\text{ mm}$ với độ phân giải mịn.

  2. Ứng dụng nguyên lý cắt thái có trượt kết hợp cơ cấu Culit quay: Lưỡi dao chuyển động phức hợp vừa tịnh tiến pháp tuyến vừa trượt tiếp tuyến với góc trượt $\tau \ge 30^\circ$, thỏa mãn điều kiện $\tau \ge \varphi'$ (góc ma sát trượt). Quá trình cắt chuyển từ trạng thái nén đứt đơn thuần (chặt bổ) sang cắt trượt dạng cưa vi thể, giúp giảm 38% lực cản cắt so với phương pháp chặt đứng truyền thống.

  3. Tối ưu hóa năng lượng nhờ bánh đà tích năng ($J = 0{,}0112\text{ kg}\cdot\text{m}^2$): Bánh đà $3{,}5\text{ kg}$ lắp tại trục 5 làm nhiệm vụ tích lũy động năng trong hành trình chạy không của dao và giải phóng năng lượng đột biến trong khoảnh khắc tiếp xúc phôi ($\sim 0{,}05\text{ s}$), giúp triệt tiêu rung giật động cơ và cho phép máy hoạt động êm ái chỉ với động cơ $0{,}75\text{ kW}$.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Hộ gia đình nuôi tằm quy mô 2 – 5 hộp giống (Lâm Đồng, Đồng Nai): Máy giải quyết khẩu phần ăn cho 100.000 – 250.000 con tằm mỗi lứa. Thời gian chuẩn bị thức ăn mỗi ngày giảm từ 4 – 5 giờ xuống còn 30 – 40 phút.
  • Trang trại tằm tơ công nghiệp hợp tác xã: Cắt đồng loạt theo ca, cấp lá trực tiếp vào nong tằm lớn hoặc dàn nuôi tằm dưới nền nhà.
       QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH MÁY TẠI CƠ SỞ NÔNG HỘ
+--------------------+      +--------------------+      +--------------------+
| 1. Kiểm tra nguồn  | ---> | 2. Xoay núm biến   | ---> | 3. Rải đều lá dâu  |
| điện 1 pha (220V)  |      | tốc chọn cữ (3-10) |      | lên băng tải PVC   |
+--------------------+      +--------------------+      +--------------------+
                                                                  |
+--------------------+      +--------------------+                |
| 6. Vệ sinh lưỡi dao| <--- | 5. Thu thành phẩm  | <--------------+
| & xịt khô cuối ca  |      | sợi tại máng hứng  |
+--------------------+      +--------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí đầu tư thiết bị: $4.000.000\text{ VNĐ}$ (khung máy, động cơ $0{,}75\text{ kW}$, cơ cấu biến tốc, dao băm, băng tải).
  • Chi phí điện năng: $0{,}75\text{ kWh} \times 2\text{ giờ/ngày} \times 2.500\text{ VNĐ/kWh} \approx 3.750\text{ VNĐ/ngày}$.
  • Tiết kiệm nhân công: Tiết kiệm 1 nhân công thái tay ($200.000\text{ VNĐ/ngày}$).
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $$\text{Thời gian hoàn vốn} = \frac{4.000.000}{200.000 - 3.750} \approx 20{,}3\text{ ngày}$$ Chỉ sau chưa đầy 1 tháng (tương đương 1 lứa tằm), chủ hộ đã thu hồi toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Cần lắc dao chịu lực cắt một phía gây mômen xoắn phụ, xuất hiện độ rơ nhẹ sau thời gian dài vận hành nếu không định vị dẫn hướng phụ.
  • Thao tác nạp liệu vẫn phụ thuộc vào việc rải tay thủ công của người vận hành, nếu rải lớp lá quá dày ($> 30\text{ mm}$) có thể làm giảm chất lượng cắt đều.

Hướng nâng cấp tương lai

  • Bổ sung thanh trượt dẫn hướng phụ: Gia cố thêm 1 bậc tự do cho dao bằng thanh trượt tròn định hướng nhằm triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng rung lắc ngang.
  • Tích hợp cụm lô ép phôi tự động: Lắp thêm trục lô gai đè phôi phía trước miệng dao cắt giúp giữ chặt lớp lá dâu, tăng độ đồng đều lên $> 98%$.
  • Nâng cấp cảm biến đếm vòng: Tích hợp bộ hiển thị điện tử tốc độ cắt và cữ thái trực quan.

Đối tượng hưởng lợi

                                HỆ SINH THÁI HƯỞNG LỢI
                               +---------------------+
                               | Máy cắt lá dâu tằm  |
                               |    năng suất 50kg/h |
                               +----------+----------+
                                          |
        +------------------+--------------+---------------+------------------+
        |                  |                              |                  |
        v                  v                              v                  v
+---------------+  +---------------+              +---------------+  +---------------+
|   Sinh viên   |  |   Kỹ sư cơ khí|              |  Nông dân / HTX|  | Nhà nghiên cứu|
| - Đồ án mẫu   |  | - Bản vẽ chuẩn|              | - Tăng năng suất|  | - Cơ sở lý    |
| - Trục, biến  |  | - Quy trình CN|              |   gấp 8 lần     |    thuyết cắt  |
|   tốc, then   |  |   tiện, phay, |              | - Giảm chi phí  |    thái trượt  |
+---------------+  +---------------+              +---------------+  +---------------+
Nhóm đối tượng Lợi ích cụ thể và giá trị chuyển giao
Sinh viên ngành Cơ khí Chế tạo máy Tài liệu tham khảo chuẩn mực về tính toán hệ dẫn động cơ khí, chuỗi kích thước công nghệ, thiết kế đồ gá và lập quy trình gia công trên máy T616, 6H11, 2H125.
Kỹ sư thiết kế / Xưởng chế tạo máy Bản vẽ thiết kế sẵn có của bộ biến tốc cơ khí ma sát nón, cơ cấu culit lắc dập, sẵn sàng đưa vào sản xuất thương mại hóa.
Nông hộ & Trang trại nuôi tằm Giải pháp cơ giới hóa giá rẻ, nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng kén tằm nhờ nguồn thức ăn chuẩn kích thước, không nhiễm khuẩn dập.
Nhà nghiên cứu máy Nông nghiệp Dữ liệu thực nghiệm về lực cản riêng $q$ và hệ số cắt trượt của vật liệu sinh học dạng phiến mềm (lá dâu tươi).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu nguồn điện và điều kiện lắp đặt máy như thế nào?

Máy sử dụng động cơ điện 1 pha công suất $0{,}75\text{ kW}$ ($1\text{ HP}$), điện áp dân dụng $220\text{ V} - 50\text{ Hz}$. Mặt bằng lắp đặt chỉ cần diện tích phẳng khoảng $1{,}5\text{ m} \times 0{,}8\text{ m}$, khô ráo và có tiếp địa an toàn.

2. Muốn thay đổi kích thước cắt lá từ 3mm lên 10mm thì thao tác ra sao?

Người vận hành chỉ cần xoay núm điều khiển cụm puli nón biến tốc trên trục II khi máy đang chạy không tải. Việc xoay núm sẽ thay đổi đường kính làm việc của đai, làm băng tải chạy nhanh hơn (cho cữ 10mm) hoặc chậm lại (cho cữ 3mm), trong khi tốc độ dập của dao luôn giữ cố định ở mức 335 nhịp/phút.

3. Máy có cắt được phần thân cành dâu non không?

Có. Hệ thống dao cắt hợp kim sắc bén cùng góc kẹp $\lambda \le \varphi_1 + \varphi_2$ cho phép cắt ngọt cả lá dâu và phần ngọn/thân cành non có đường kính $\le 4\text{ mm}$ mà không gây nghẽn dao.

4. Chế độ bảo trì, mài dao và bôi trơn định kỳ như thế nào?

  • Dao cắt: Tháo mài lại góc mài $\beta = 12^\circ - 15^\circ$ sau mỗi 100 – 150 giờ làm việc.
  • Bộ truyền xích và gối đỡ: Tra mỡ bôi trơn chuyên dụng (mỡ lithium) định kỳ 1 tháng/lần vào 5 cụm gối đỡ ổ lăn và xích con lăn.
  • Dây đai thang: Kiểm tra độ võng đai mỗi 3 tháng, siết ốc căn chỉnh chân động cơ nếu có hiện tượng chùng.

5. Chi phí chế tạo máy 4.000.000 VNĐ bao gồm những khoản mục nào?

Chi phí bao gồm: Động cơ điện 0,75 kW mới (~1.200.000 VNĐ), vật tư thép C45, thép hình, thép tấm (~1.100.000 VNĐ), phụ tùng tiêu chuẩn như ổ bi, đai SPZ, đai 1-B20, xích con lăn, băng tải PVC (~900.000 VNĐ) và công gia công tiện, phay, hàn nhiệt luyện (~800.000 VNĐ).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và chế tạo máy cắt lá dâu tằm ăn, năng suất 50 kg/giờ" của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh là một công trình nghiên cứu ứng dụng cơ khí xuất sắc, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết cắt thái trượt của Viện sĩ V.P. Goryachkin và thực tiễn sản xuất dâu tằm tơ tại Việt Nam.

Với việc làm chủ hoàn toàn quá trình tính toán động học, tối ưu hóa kích thước hệ dẫn động, lập quy trình công nghệ gia công chi tiết cơ khí và chế tạo thành công mẫu máy thực tế có khả năng điều chỉnh cữ cắt vô cấp $3 - 10\text{ mm}$, dự án không chỉ mang lại giá trị học thuật cao mà còn mở ra tiềm năng thương mại hóa rộng lớn, góp phần hiện đại hóa ngành nông cụ và nâng cao năng suất cho bà con nông dân.