Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (chuyên sâu Cầu Hầm) của sinh viên Phạm Ngọc Cường, dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Minh Việt tại Khoa Công Trình, Trường Đại học Lâm Nghiệp (Hà Nội, tháng 12 năm 2018), tập trung vào nhiệm vụ thiết kế công trình cầu vượt sông vĩnh cửu dành cho đường ô tô. Đề tài được xây dựng xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trong thời kỳ đổi mới, đòi hỏi đội ngũ kỹ sư phải làm chủ các giải pháp kết cấu và công nghệ thi công hiện đại để xây dựng các công trình cầu nhịp lớn, chất lượng cao.

Nhiệm vụ thiết kế đặt ra các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện tự nhiên cụ thể tại vị trí xây dựng công trình:

  1. Nhiệm vụ thiết kế: Lập hồ sơ thiết kế sơ bộ các phương án và thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một công trình cầu vượt sông vĩnh cửu dành cho phương tiện giao thông đường bộ.
  2. Quy mô và cấp hạng công trình:
    • Cấp công trình: Cầu vĩnh cửu bằng Bê tông cốt thép (BTCT) và Bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL).
    • Tải trọng thiết kế: Hoạt tải HL93 và đoàn người bộ hành theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05.
    • Vận tốc thiết kế: $V = 60\text{ km/h}$.
    • Khổ thông thuyền: Đảm bảo yêu cầu sông cấp I với kích thước tĩnh không $80 \times 10\text{ m}$.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng: Cầu dầm hộp liên tục BTCT DƯL thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng kết hợp các nhịp dẫn dầm giản đơn chữ T.
    • Phạm vi không gian: Tuyến cầu vượt qua đoạn sông thẳng, trắc ngang sông có dạng đối xứng, cao độ đáy sông thay đổi từ $-5\text{ m}$.
    • Điều kiện địa chất: Cấu tạo địa tầng gồm 4 lớp đất đá chính phân bố từ trên xuống dưới:
      • Lớp 1: Sét pha cát, trạng thái dẻo cứng.
      • Lớp 2: Cát pha sét, trạng thái nửa cứng.
      • Lớp 3: Cát hạt vừa, cuội sỏi sạn lẫn hạt sét, màu xám trắng, trạng thái chặt.
      • Lớp 4: Cát hạt thô, sỏi sạn lẫn cát, sét xám trắng, trạng thái chặt.
    • Điều kiện thủy văn: Khu vực xây dựng nằm gần đường giáp nước của hai chế độ triều biển Đông và vịnh Thái Lan. Chế độ thủy văn mang đặc tính bán nhật triều không đều, vai trò của lũ rất nhỏ, tốc độ dòng chảy trung bình $1,0\text{ m/s}$. Các mực nước đặc trưng:
      • Mực nước tần suất $p = 1%$: $+0,98\text{ m}$ (mực nước cao nhất).
      • Mực nước tần suất $p = 2%$: $+0,97\text{ m}$.
      • Mực nước tần suất $p = 5%$: $+0,96\text{ m}$ (mực nước tính toán).
      • Mực nước thấp nhất: $-0,89\text{ m}$.

Cơ sở tiêu chuẩn và phương pháp tính toán

Hồ sơ đồ án được thực hiện dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành giao thông vận tải Việt Nam cùng các lý thuyết cơ học kết cấu công trình cầu:

  • Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng: Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành, áp dụng triết lý thiết kế theo hệ số tải trọng và sức kháng (LRFD) với các trạng thái giới hạn: Trạng thái giới hạn cường độ (Cường độ I), Trạng thái giới hạn sử dụng và Trạng thái giới hạn thi công.
  • Tiêu chuẩn vật liệu: Tiêu chuẩn ASTM (Grade 270) cho cốt thép dự ứng lực cường độ cao của hãng VSL.
  • Phương pháp tính toán kết cấu:
    • Tính toán nội lực dầm cầu qua các giai đoạn thi công đúc hẫng và giai đoạn khai thác bằng mô hình thanh và phương pháp đường ảnh hưởng, ứng dụng phần mềm chuyên dụng MIDAS (phiên bản 6.0) để phân tích phản lực gối và tổ hợp nội lực.
    • Phân tích ứng suất, biến dạng, mất mát ứng suất trong cốt thép DƯL theo thời gian (mất mát do ma sát, độ tụt neo, co ngắn đàn hồi, co ngót bê tông, từ biến và tự trùng).
    • Kiểm toán sức kháng uốn danh định $M_n$, sức kháng cắt danh định $V_n$ dựa trên mô hình trường nén cải biên (MCFT) tại các tiết diện nguy hiểm (đỉnh trụ, giữa nhịp, chân thân trụ, đáy bệ móng).
    • Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi đường kính lớn theo cả hai điều kiện: độ bền vật liệu và sức kháng của đất nền theo kết quả khảo sát địa chất.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu khảo sát địa hình, số liệu điều tra địa chất công trình và các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất thí nghiệm trong phòng, dữ liệu quan trắc thủy văn triều.

Thiết kế và giải pháp kỹ thuật công trình

Đồ án đưa ra giải pháp quy hoạch tổng thể và thiết kế chi tiết kết cấu cầu chính kết hợp cầu dẫn với các thông số kỹ thuật chuẩn hóa:

Hạng mục thiết kế Giải pháp và thông số kỹ thuật
Sơ đồ bố trí nhịp toàn cầu $3 \times 33\text{ m} + (75 + 120 + 75)\text{ m} + 3 \times 33\text{ m}$ (tổng chiều dài bao gồm 6 nhịp dẫn và 3 nhịp dầm liên tục cầu chính).
Mặt cắt ngang cầu Tổng bề rộng cầu $B = 12,0\text{ m}$, phân bố: 4 làn xe chạy ($2 \times 4,0\text{ m} = 8,0\text{ m}$), đường xe thô sơ 2 bên ($2 \times 1,5\text{ m} = 3,0\text{ m}$), gờ lan can ($2 \times 0,5\text{ m} = 1,0\text{ m}$), vạch sơn phân cách mềm ($3 \times 0,2\text{ m} = 0,2\text{ m}$).
Kết cấu nhịp chính Dầm hộp BTCT DƯL liên tục 3 nhịp $(75 + 120 + 75)\text{ m}$, tiết diện hộp thành xiên, chiều cao thay đổi theo đường cong parabol từ $h = 7,5\text{ m}$ (trên đỉnh trụ) xuống $h = 2,5\text{ m}$ (tại giữa nhịp).
Kích thước dầm hộp Bản nắp dày $t_b = 30\text{ cm}$; bản đáy dày thay đổi từ $80\text{ cm}$ (tại gối) đến $50\text{ cm}$ (tại giữa nhịp); sườn dầm dày $t_s = 50\text{ cm}$; cánh hẫng dày $h_c = 25\text{ cm}$; bản mặt cầu tại ngàm dày $t_n = 80\text{ cm}$.
Kết cấu nhịp dẫn Dầm BTCT DƯL mặt cắt chữ T giản đơn định hình, chiều dài nhịp thiết kế $L = 33\text{ m}$ ($L_{tt} = 32,4\text{ m}$), bố trí 6 dầm chủ trên mặt cắt ngang, chiều cao dầm $h_{dc} = 2,1\text{ m}$.
Vật liệu sử dụng Bê tông kết cấu nhịp cấp A ($f'c = 40\text{ MPa}$); cáp DƯL VSL loại 19 tao $\phi 15,2\text{ mm}$ ($f{pu} = 1860\text{ MPa}$, $f_{py} = 1581\text{ MPa}$, độ chùng sau 1000h ở 20°C là 2,5%); neo EC-5-31, EC-5-22, EC-5-12; cốt thép thường AII ($R_s = 300\text{ MPa}$, $f_y = 420\text{ MPa}$).
Kết cấu phần dưới - Trụ cầu: Trụ đặc thân hẹp bằng BTCT đổ tại chỗ ($f'c = 30\text{ MPa}$), bệ móng cọc đài thấp đặt trên 18 cọc khoan nhồi đường kính $D = 150\text{ cm}$, chiều dài cọc $30\text{ m}$.
- Mố cầu: Mố chữ U bằng BTCT đổ tại chỗ ($f'c = 30\text{ MPa}$), chiều cao $h{mo} = 6,0\text{ m}$, chiều rộng $b
{mo} = 14,0\text{ m}$, móng cọc khoan nhồi $D = 150\text{ cm}$.

Nội dung chi tiết theo từng phần và chương

Phần I: Thiết kế sơ bộ các phương án

  • Chương I: Giới thiệu chung: Trình bày nhiệm vụ thiết kế, điều kiện tự nhiên về địa hình sông đối xứng, địa tầng 4 lớp, đặc điểm chế độ triều không đều, hệ thống quy trình 22 TCN 272-05, quy mô khổ cầu $B = 12\text{ m}$ và tĩnh không thông thuyền cấp I ($80 \times 10\text{ m}$).
  • Chương II: Phương án sơ bộ: Tổng quan công nghệ đúc hẫng cân bằng nhịp lớn; xác định kích thước sơ bộ dầm hộp $75 + 120 + 75\text{ m}$; tính toán đặc trưng hình học tiết diện; xác định tĩnh tải giai đoạn I ($DC_{TCI} = 322,4634\text{ kN/m}$, $DC_{TTI} = 403\text{ kN/m}$) và giai đoạn II ($DW_{IITC} = 51,793\text{ kN/m}$); tính toán nội lực đỉnh trụ trong thi công do đốt đúc, xe đúc ($P_{xe} = 800\text{ kN}$, $M_{xd} = 57.500\text{ kN}\cdot\text{m}$) và tải trọng thi công ($q_{tc} = 0,24\text{ kN/m}^2$), tổng mômen tính toán $M_{tt} = -507.591,25\text{ kN}\cdot\text{m}$; bố trí sơ bộ 32 bó cốt thép DƯL 19 tao ($A_{ps} = 798,4\text{ cm}^2$); kiểm toán sơ bộ kết cấu bên dưới (áp lực chân trụ, đáy bệ, sức chịu tải cọc theo vật liệu $Q_{vl} = 46.210,2\text{ kN}$, theo đất nền $Q_r = 6.476,88\text{ kN}$, bố trí 18 cọc); tính toán kết cấu mố M1 và nhịp dẫn chữ T $33\text{ m}$.
  • Chương III: Lựa chọn phương án thiết kế kĩ thuật: So sánh, phân tích ưu nhược điểm về mặt kinh tế - kỹ thuật và quyết định lựa chọn phương án cầu dầm hộp liên tục BTCT DƯL thi công đúc hẫng cân bằng làm phương án thiết kế kỹ thuật.

Phần II: Thiết kế kỹ thuật

  • Chương I: Giới thiệu chung: Hệ thống hóa lại toàn bộ tiêu chuẩn thiết kế, thông số kết cấu phần trên và kết cấu phần dưới của phương án đã lựa chọn.
  • Chương II: Tính đặc trưng hình học: Thiết lập quy luật phân chia đốt dầm đối xứng qua đỉnh trụ gồm đốt đỉnh trụ $K_0 = 14\text{ m}$, đốt đúc trên đà giáo $14\text{ m}$, 4 đốt ngắn trung gian dài $3\text{ m}$, 10 đốt trung gian dài $4\text{ m}$ và các đốt hợp long biên, giữa dài $2\text{ m}$; xác định phương trình parabol đường cong đáy dầm $y = 0,0016x^2 + 0,1826$ và phương trình thay đổi chiều dày bản đáy $y = 0,00147x^2 + 0,1724$; lập bảng tính chi tiết diện tích mặt cắt ($F$), mômen tĩnh ($S$), tọa độ trọng tâm ($Y_0$) và mômen quán tính ($J_{dc}$) cho 17 mặt cắt từ đỉnh trụ (MC 16) đến giữa nhịp (MC 32).
  • Chương III: Tính toán nội lực trong các giai đoạn: Xác định chi tiết tĩnh tải giai đoạn 1 ($DC$), tĩnh tải giai đoạn 2 ($DW$); mô hình hóa và tính toán nội lực theo 5 sơ đồ kết cấu: Sơ đồ I (Đúc hẫng đối xứng hai bên trụ), Sơ đồ II (Hợp long nhịp biên), Sơ đồ III (Hợp long nhịp giữa khi bê tông chưa đông cứng), Sơ đồ IV (Hợp long nhịp giữa khi bê tông đã đông cứng), Sơ đồ V (Giai đoạn khai thác).
  • Chương IV: Tính toán và bố trí cốt thép: Tính toán chi tiết lượng cốt thép DƯL và cốt thép thường cho các mặt cắt đỉnh trụ, mặt cắt giữa nhịp trong các giai đoạn thi công và khai thác; quy đổi tiết diện hộp về tiết diện chữ T tương đương; xác định trục trung hòa đi qua bản cánh chịu nén ($c = 39,07\text{ cm}$, tỷ số $c/d_p = 0,053 < 0,42$).
  • Chương V: Kiểm toán kết cấu nhịp: Kiểm toán chi tiết giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác; tính toán 6 thành phần mất mát ứng suất DƯL; kiểm toán sức kháng uốn theo TTGH Cường độ I tại mặt cắt đỉnh trụ 16-16 ($M_r = 109.222,8\text{ T}\cdot\text{m} > M_{tt} = 77.022,8\text{ T}\cdot\text{m}$); kiểm tra giới hạn hàm lượng cốt thép tối đa và tối thiểu; kiểm toán sức kháng cắt danh định $V_n$ dựa trên góc ứng suất nén chéo $\theta = 30^\circ$ và hệ số $\beta = 2,59$ ($\phi V_n = 32.484,2\text{ kN} > V_u = 19.184,2\text{ kN}$).
  • Chương VI: Tính bản mặt cầu: Tính toán bản mặt cầu làm việc theo sơ đồ bản côngxôn và bản kê ngàm hai phía; tính mômen do tĩnh tải lớp phủ, gờ lan can, tải trọng người đi bộ và hoạt tải bánh xe tải thiết kế; thiết kế cốt thép thường chịu uốn và cốt thép DƯL ngang bản mặt cầu; kiểm toán theo TTGH cường độ.
  • Chương VII: Thiết kế mố cầu: Xác định các tổ hợp tải trọng tác dụng lên mố chữ U (tĩnh tải kết cấu nhịp, tĩnh tải đất đắp $EV = 7.319,96\text{ kN}$, áp lực đất tĩnh $EH = 2.271,28\text{ kN}$, hoạt tải xe $LL = 969,21\text{ kN}$, hoạt tải người $PL = 236,4\text{ kN}$, hoạt tải bản quá độ $P_{ht,bqd} = 916\text{ kN}$, lực hãm $BR$, ma sát gối $FR$); kiểm toán uốn, cắt, chống nứt tại 4 mặt cắt nguy hiểm (MC I-I đáy bệ móng, MC II-II chân tường thân, MC III-III chân tường đỉnh, MC IV-IV chân tường cánh); kiểm toán độ lệch tâm, ứng suất đáy móng và xác định số lượng cọc khoan nhồi móng mố.
  • Chương VIII: Thiết kế trụ cầu: Tổng hợp tải trọng thẳng đứng và ngang tác dụng lên trụ T4/T5 (tĩnh tải kết cấu phần trên, tĩnh tải thân trụ, hoạt tải xe chạy, hoạt tải người, tải trọng gió lên công trình và xe cộ, áp lực nước tĩnh); kiểm toán mặt cắt đỉnh móng theo điều kiện nén uốn đồng thời, kiểm tra cắt thân trụ, kiểm tra chống nứt, độ lệch tâm và ứng suất đáy móng, kiểm toán chống lật móng trụ.
  • Chương IX: Tính toán thi công: Thiết kế và kiểm toán hệ thống kết cấu phụ trợ phục vụ thi công gồm: đà giáo mở rộng đỉnh trụ (kiểm toán thanh chịu kéo số 4, thanh chịu uốn số 1, thanh chịu nén số 2 và 3); tính toán thanh neo đỉnh trụ chống lật khi đúc hẫng; tính toán vòng vây cọc ván thép và chiều dày lớp bê tông bịt đáy móng trụ; tính toán ván khuôn thép (ván khuôn thành, tôn lát đáy và sườn tăng cường).
  • Chương X: Tổ chức thi công phương án kỹ thuật: Lập quy trình biện pháp thi công chi tiết cho mố M1 (định vị tim mố, thi công cọc khoan nhồi, bệ mố, tường thân, tường cánh, chân khay nón mố); thi công trụ T4/T5 (hạ ống vách, khoan tạo lỗ, đổ bê tông cọc nhồi dưới dung dịch bentonite, thi công bệ trụ và thân trụ); quy trình thi công kết cấu nhịp chính (đổ bê tông khối đỉnh trụ $K_0$, lắp dựng xe đúc, đúc hẫng cân bằng các đốt dầm đối xứng, thi công đoạn đúc trên đà giáo, đổ bê tông hợp long nhịp biên và hợp long nhịp chính).

Kết quả tính toán và kiểm toán kết cấu

Các kết quả tính toán cơ bản của đồ án phản ánh mức độ đáp ứng khả năng chịu lực của các bộ phận kết cấu công trình theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05:

Hạng mục kiểm toán Giá trị tính toán / Tác dụng ($S_u$) Sức kháng thiết kế / Cho phép ($S_r$) Đánh giá an toàn
Mômen uốn đỉnh trụ khi thi công $M_{tt} = -507.591,25\text{ kN}\cdot\text{m}$ Khối ứng suất $a = 27,07\text{ cm}$; $c = 39,07\text{ cm}$ Trục trung hòa nằm trong bản cánh ($c/d_p = 0,053 < 0,42$). Bố trí 32 bó cáp DƯL ($A_{ps} = 798,4\text{ cm}^2$).
Sức kháng uốn MC đỉnh trụ (TTGH Cường độ I) $M_{tt} = 77.022,8\text{ T}\cdot\text{m}$ $M_r = \phi M_n = 109.222,8\text{ T}\cdot\text{m}$ Tỷ số $M_r / M_{tt} = 1,418 > 1,33 \rightarrow$ Đạt yêu cầu chịu lực.
Hàm lượng cốt thép tối thiểu $M_u$ tổ hợp $M_r = 785.970,2 > M_{cr\min} = 658.717$ Thỏa mãn điều kiện hàm lượng cốt thép tối thiểu.
Sức kháng cắt dầm chủ (MC 16-16) $V_u = 19.184,2\text{ kN}$ $\phi V_n = 32.484,2\text{ kN}$ ($\phi = 0,7$; $V_n = 46.406\text{ kN}$) $\phi V_n > V_u \rightarrow$ Thỏa mãn điều kiện chịu cắt.
Ứng suất nén chân thân trụ $\sigma = 3.299\text{ kN/m}^2$ $R_n = 15.000\text{ kN/m}^2$ (Bê tông $f'_c = 30\text{ MPa}$) $\sigma < R_n \rightarrow$ Đảm bảo an toàn chịu nén đúng tâm.
Sức chịu tải cọc khoan nhồi trụ ($D=1,5\text{ m}$) $P_{cọc} = \frac{1,3 \times 76.778}{18} = 5.545\text{ kN}$ $Q_{tt} = \min(Q_{vl}, Q_r) = 6.476,88\text{ kN}$ ($Q_{vl} = 46.210,2\text{ kN}$) $P_{cọc} < Q_{tt} \rightarrow$ Bố trí 18 cọc đảm bảo ổn định nền móng.

Phạm vi áp dụng và hạn chế của đồ án

  • Phạm vi áp dụng:
    • Đồ án thiết kế áp dụng cho các công trình cầu vượt sông có khẩu độ thông thuyền lớn (cấp I), vượt địa hình sông rộng với nhịp chính dầm liên tục đến $120\text{ m}$.
    • Giải pháp thi công đúc hẫng cân bằng đặc biệt phù hợp cho các vị trí lòng sông sâu, chế độ thủy văn triều dao động, không thuận lợi cho việc lắp dựng đà giáo cố định dưới lòng sông.
  • Hạn chế kỹ thuật trong đồ án:
    • Cầu nằm trên đoạn tuyến thẳng nên đồ án không xét đến ảnh hưởng của lực ly tâm ($CE$) trong các tổ hợp tải trọng tác dụng lên mố và trụ.
    • Kết cấu mố M1 được bố trí trên cao độ mực nước thông thuyền và hầu như không ngập nước, do đó tác giả loại trừ tải trọng va xô tàu bè và tải trọng gió khi tính toán mố.
    • Trong phương án sơ bộ, kết cấu nhịp dẫn $33\text{ m}$ được chọn theo thiết kế định hình chữ T giản đơn và tính toán theo sơ đồ gần đúng trước khi lập hồ sơ tổ chức thi công.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo chuyên môn rõ nét cho:

  1. Sinh viên ngành Cầu Đường và Công trình Giao thông: Là tài liệu mẫu hoàn chỉnh về phương pháp lập thuyết minh, bảng tính toán kết cấu dầm hộp BTCT DƯL nhịp lớn đúc hẫng cân bằng theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05.
  2. Kỹ sư thiết kế công trình cầu: Cung cấp các biểu mẫu và quy trình tính toán chi tiết:
    • Phương pháp lập phương trình giải tích xác định đường cong đáy dầm và chiều dày bản đáy dầm hộp biến thiên theo quy luật parabol.
    • Trình tự phân tích tải trọng qua từng giai đoạn thi công hẫng và giai đoạn hợp long dầm liên tục.
    • Quy trình kiểm toán chi tiết sức kháng uốn, sức kháng cắt theo mô hình trường nén cải biên và kiểm soát mất mát ứng suất.
    • Thiết kế hệ thống phụ trợ thi công đặc thù (vòng vây cọc ván thép, đà giáo mở rộng đỉnh trụ, neo chống lật).

Câu hỏi thường gặp

1. Khổ cầu và tải trọng thiết kế của công trình được quy định như thế nào?
Cầu được thiết kế vĩnh cửu cho 4 làn xe chạy với vận tốc $V = 60\text{ km/h}$, tổng bề rộng mặt cầu $B = 12,0\text{ m}$ (gồm $8,0\text{ m}$ phần xe chạy, $3,0\text{ m}$ đường xe thô sơ, $1,0\text{ m}$ lan can và $0,2\text{ m}$ vạch sơn phân cách mềm). Tải trọng thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 với hoạt tải xe HL93 và tải trọng đoàn người bộ hành.

2. Sơ đồ phân chia khối đúc dầm hộp nhịp chính được bố trí ra sao?
Kết cấu nhịp chính được phân chia gồm: đốt trên đỉnh trụ $K_0 = 14\text{ m}$ (cho phép bố trí đồng thời 2 xe đúc); đoạn đúc trên đà giáo cố định gần mố dài $14\text{ m}$; 4 đốt đúc ngắn trung gian dài $3\text{ m}$; 10 đốt đúc trung gian dài $4\text{ m}$; đốt hợp long nhịp giữa dài $2\text{ m}$ và đốt hợp long nhịp biên dài $2\text{ m}$.

3. Mặt cắt đỉnh trụ dầm chính được bố trí bao nhiêu cốt thép dự ứng lực trong giai đoạn thi công?
Mặt cắt đỉnh trụ (chiều cao dầm $h = 7,5\text{ m}$) được bố trí 32 bó cốt thép dự ứng lực cường độ cao (loại bó 19 tao cáp $\phi 15,2\text{ mm}$, tiêu chuẩn ASTM Grade 270, $f_{pu} = 1860\text{ MPa}$), đạt tổng diện tích cốt thép dự ứng lực $A_{ps} = 798,4\text{ cm}^2$, đáp ứng mômen uốn tính toán lớn nhất trong quá trình thi công $M_{tt} = -507.591,25\text{ kN}\cdot\text{m}$.

4. Móng trụ cầu T4/T5 sử dụng giải pháp kết cấu gì và số lượng cọc là bao nhiêu?
Móng trụ sử dụng giải pháp móng cọc đài thấp đặt trên 18 cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính $D = 150\text{ cm}$, chiều dài mỗi cọc $30\text{ m}$, cắm vào tầng chịu lực (sức chịu tải tính toán của cọc theo đất nền đạt $Q_{tt} = 6.476,88\text{ kN}$, sức chịu tải theo vật liệu $Q_{vl} = 46.210,2\text{ kN}$). Cọc được bố trí thành 3 hàng, mỗi hàng 6 cọc.

5. Công nghệ thi công kết cấu nhịp cầu chính được tổ chức qua những bước cơ bản nào?
Quá trình thi công kết cấu nhịp chính gồm 4 bước tuần tự: (1) Thi công khối đỉnh trụ $K_0$ trên trụ T4 và T5; (2) Lắp đặt xe đúc và tiến hành đúc hẫng cân bằng đối xứng các đốt dầm ra hai phía; (3) Đổ bê tông phần nhịp biên trên đà giáo và tiến hành hợp long nhịp biên; (4) Tiến hành hợp long nhịp chính giữa sông để chuyển đổi kết cấu thành hệ dầm liên tục 3 nhịp hoàn chỉnh.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Cường là công trình học thuật và thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh về loại hình cầu dầm hộp liên tục BTCT DƯL $(75 + 120 + 75)\text{ m}$ thi công đúc hẫng cân bằng theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05. Bản thuyết minh đã giải quyết đầy đủ từ khâu phân tích số liệu tự nhiên, thiết kế sơ bộ các phương án đến việc tính toán chi tiết kết cấu phần trên, kết cấu mố trụ phần dưới và lập biện pháp tổ chức thi công công trình. Toàn bộ các kiểm toán về cường độ, nứt, cắt và ổn định móng cọc đều đạt yêu cầu kỹ thuật, thể hiện rõ tính khả thi và cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực cho chuyên ngành kỹ thuật cầu đường.