Khoá Luận Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cầu Trần Nhân Tông Tại Huyện Yên Dũng, Tỉnh Bắc Giang

Khóa luận tốt nghiệp thiết kế cầu Trần Nhân Tông tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, tập trung vào quy trình thiết kế và giải pháp kỹ thuật hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

173
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công trình cầu Trần Nhân Tông tại Yên Dũng Bắc Giang

Thiết kế cầu Trần Nhân Tông tại Yên Dũng, Bắc Giang là một phần quan trọng trong khoá luận tốt nghiệp của sinh viên ngành Xây dựng Cầu đường. Công trình này nằm trên tuyến đường nối trung tâm thị trấn với khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế. Cầu Trần Nhân Tông được thiết kế để đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng, góp phần phát triển kinh tế và văn hóa của địa phương. Địa điểm xây dựng cầu nằm trong vùng đồng bằng, thuận lợi cho việc thi công và vận chuyển vật liệu.

1.1. Quy hoạch tổng thể và vị trí địa lý

Cầu qua sông Thương thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang, nối liền hai trung tâm kinh tế và chính trị. Cầu Trần Nhân Tông nằm trên tuyến tỉnh lộ 299, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế văn hóa. Khu vực xây dựng cầu có dân cư đông đúc, mật độ dân số cao, với nhiều nghề nghiệp đa dạng như buôn bán và kinh doanh.

1.2. Thực trạng và xu hướng phát triển giao thông

Hiện tại, giao thông qua sông Thương chủ yếu dựa vào phà, không đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Cầu Trần Nhân Tông được xây dựng để thay thế phà, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và phát triển kinh tế. Xu hướng phát triển giao thông của tỉnh Bắc Giang tập trung vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, trong đó ưu tiên hệ thống cầu đường.

II. Thiết kế kỹ thuật và kết cấu cầu

Thiết kế kết cấu cầu được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại. Cầu Trần Nhân Tông được thiết kế với kết cấu nhịp liên tục bằng bê tông cốt thép dự ứng lực, đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ. Các phương án thiết kế được đề xuất bao gồm cầu nhịp liên tục 3 nhịp và cầu dầm BTCT liên tục đúc hẫng cân bằng. Quy trình thiết kế cầu được thực hiện chặt chẽ, từ việc tính toán nội lực đến kiểm tra độ võng và ứng suất.

2.1. Phương án thiết kế cầu

Hai phương án thiết kế chính được đề xuất: Phương án 1 là cầu nhịp liên tục BTCT DUL 3 nhịp 55+86+55m và 2 nhịp giản đơn 35m. Phương án 2 là cầu nhịp liên tục BTCT DUL 3 nhịp 75+115+75m. Cả hai phương án đều đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện địa chất tại địa điểm xây dựng.

2.2. Tính toán kết cấu và vật liệu

Tính toán thiết kế cầu bao gồm việc xác định nội lực, kiểm tra độ võng và ứng suất. Vật liệu xây dựng cầu được lựa chọn kỹ lưỡng, bao gồm bê tông cốt thép, thép dự ứng lực và các vật liệu khác đảm bảo độ bền và tuổi thọ công trình. Phân tích kết cấu cầu được thực hiện để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công và khai thác.

III. Quản lý dự án và thi công cầu

Quản lý dự án cầu là yếu tố quan trọng đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Cầu Trần Nhân Tông được thi công với sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại và đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm. Quy trình thi công được thực hiện theo các giai đoạn, từ thi công móng đến lắp đặt kết cấu nhịp. Kỹ thuật xây dựng cầu được áp dụng để đảm bảo độ chính xác và an toàn trong quá trình thi công.

3.1. Thi công móng và trụ cầu

Thi công móng cầu được thực hiện bằng phương pháp cọc khoan nhồi, đảm bảo độ ổn định và chịu lực tốt. Trụ cầu được thiết kế với kết cấu đặc, đảm bảo khả năng chịu tải và độ bền. Quá trình thi công móng và trụ cầu được giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và tiến độ.

3.2. Thi công kết cấu nhịp

Kết cấu nhịp cầu được thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng, đảm bảo độ chính xác và an toàn. Thiết kế kết cấu cầu được thực hiện để tối ưu hóa khả năng chịu tải và giảm thiểu chi phí thi công. Quá trình thi công kết cấu nhịp được thực hiện theo các giai đoạn, từ đúc các đốt dầm đến lắp đặt và hợp long.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CẦU QUA SÔNG THƯƠNG HUYỆN YÊN DŨNG – BẮC GIANG I. Quy hoạch tổng thể xây dựng phát triển tỉnh Bắc Giang: I. Vị trí địa lý chính trị : Cầu qua sông Thương thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang. Công trình cầu Trần Nhân Tông nằm trên tuyến đường nối trung tâm thị trấn với một vùng có nhiều tìm năng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, tuyến đường này là một trong những cửa ngõ quan trọng nối liền hai trung tâm kinh tế, chính trị.

Khu vực xây dựng cầu là vùng đồng bằng, bờ sông rộng và bằng phẳng, dân cư tương đối đông. Cầu nối tám xã một thị trấn phía Ðông Bắc với khu ba Tổng (gồm chín xã và một thị trấn huyện lỵ) của huyện Yên Dũng theo tuyến tỉnh lộ 299, thuận lợi để phát triển kinh tế văn hóa – chính trị của vùng. Dân số đất đai và định hướng phát triển : Công trình cầu nằm cách trung tâm thị xã 3km nên dân cư ở đây sinh sống tăng nhiều trong một vài năm gần đây, mật độ dân số tương đối cao, phân bố dân cư đồng đều. Dân cư sống bằng nhiều nghề nghiệp rất đa dạng như buôn bán, kinh doanh.

Thực trạng và xu hướng phát triển mạng lưới giao thông : II. Thực trạng giao thông : Một là phà Đám qua sông Thương , do đó nó không thể đáp ứng được các yêu cầu cho giao thông với lưu lượng xe cộ ngày càng tăng. Hai là tuyến đường hai bên cầu đã được nâng cấp, do đó lưu lượng xe chạy qua cầu bị hạn chế đáng kể. Xu hướng phát triển : Trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh vấn đề đặt ra đầu tiên là xây dựng một cơ sở hạ tầng vững chắc trong đó ưu tiên hàng đầu cho hệ thống giao thông.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN Th.S : BÙI NGỌC DUNG NGHIÊM THANH HÙNG 77 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHOA XÂY DỰNG Đồ án tốt nghiệp III. Nhu cầu vận tải qua sông Thương: Theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh thì trong một vài năm tới lưu lượng xe chạy qua vùng này sẽ tăng đáng kể. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng cầu qua sông Thương : Qua quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển của tỉnh và nhu cầu vận tải qua sông Thương nên việc xây dựng cầu mới là cần thiết. Cầu sẽ đáp ứng được nhu cầu giao thông ngày càng cao của địa phương.

Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển. Cầu Trần Nhân Tông nằm trên tuyến quy hoạch mạng lưới giao thông quan trọng của tỉnh Bắc Giang. Nó là cửa ngõ, là mạch máu giao thông quan trọng giữa trung tâm thị xã và vùng kinh tế mới, góp phần vào việc giao lưu và phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh. Về kinh tế: phục vụ vận tải sản phẩm hàng hóa, nguyên vật liệu, vật tư qua lại giữa hai khu vực.

Do tầm quan trọng như trên, nên việc cần thiết phải xây dựng cầu là cần thiết và cấp bách nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế chung của tỉnh. Đặc điểm tự nhiên nơi xây dựng cầu : V. Địa hình : Khu vực xây dựng cầu nằm trong vùng đồng bằng, hai bên bờ sông tương đối bằng phẳng rất thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu, máy móc thi công cũng như việc tổ chức xây dựng cầu. Khí hậu : Khu vực xây dựng cầu có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Lượng mưa phân bổ theo mùa : Mùa mưa và mùa khô. - Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 59. Lượng mưa chiếm khoảng (8085)% tổng lượng mưa năm, riêng 2 tháng 7 và 8 lượng mưa chiếm tới (5570)%. Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng (1520)% tổng lượng mưa năm.

Trong mùa này thường là mưa phùn, lượng mưa nhỏ, tháng có lượng mưa nhỏ nhất thường rơi vào tháng 1 - 2. Địa chất : Trong quá trình khảo sát đã tiến hành khoan thăm dò địa chất và xác định được các lớp địa chất như sau: GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN Th.S : BÙI NGỌC DUNG NGHIÊM THANH HÙNG 8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHOA XÂY DỰNG Đồ án tốt nghiệp Lớp 1 : cát thô sạn Lớp 2 : sét cát nâu Lớp 3 :Cuội sỏi cát Lớp 4 :Đá vôi xám V. Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu : Vật liệu đá: vật liệu đá được khai thác tại mỏ. Đá được vận chuyển đến vị trí thi công bằng đường bộ một cách thuận tiện.

Đá ở đây đảm bảo cường độ và kích cỡ để phục vụ tốt cho việc xây dựng cầu. Vật liệu cát: cát dùng để xây dựng được khai thác và vận chuyển đến, đảm bảo độ sạch, cường độ và số lượng. Vật liệu thép: sử dụng các loại thép trong nước như thép Thái Nguyên,… hoặc các loại thép liên doanh như thép Việt-Nhật, Việt-Úc…Nguồn thép được lấy tại các đại lý lớn ở các khu vực lân cận. Xi măng: hiện nay các nhà máy xi măng đều được xây dựng ở các tỉnh thành luôn đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng.

Vì vậy, vấn đề cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng rất thuận lợi, luôn đảm bảo chất lượng và số lượng mà yêu cầu công trình đặt ra. Thiết bị và công nghệ thi công: để hòa nhập với sự phát triển của xã hội cũng như sự cạnh tranh theo cơ chế thị trường thời mở cửa, các công ty xây dựng công trình giao thông đều mạnh dạn cơ giới hóa thi công, trang bị cho mình máy móc thiết bị và công nghệ thi công hiện đại nhất đáp ứng các yêu cầu xây dựng công trình cầu. Nhân lực và máy móc thi công hiện nay trong tỉnh có nhiều công trình xây dựng cầu đường có king nghiệm trong thi công. Về biên chế tổ chức thi công các đội xây dựng cầu khá hoàn chỉnh và đồng bộ.

Cán bộ có trình độ tổ chức và quản lí, nắm vững về kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao, có ý thức trách nhiệm cao. Các đội thi công được trang bị máy móc thiết bị tương đối đầy đủ. Nhìn chung về vật liệu xây dựng, nhân lực, máy móc thiết bị thi công, tình hình an ninh tại địa GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN Th.S : BÙI NGỌC DUNG NGHIÊM THANH HÙNG 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHOA XÂY DỰNG Đồ án tốt nghiệp phương khá thuận lợi cho việc thi công đảm bảo tiến độ đã đề ra. Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế cầu và giải pháp kết cấu : VI.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật : - Việc tính toán và thiết kế cầu dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật sau - Tiêu chuẩn thiết kế : TCN 272-05.

- Quy mô xây dựng: vĩnh cửu. - Tải trọng : HL93 và người 300kg/m2 - Khổ cầu : B= 8+ 2 × 1,5 𝑚 - Khẩu độ cầu : L0=250(m). - Sông thông thuyền cấp : III Ltt= 50m , Htt=7m - MNTT 4,5 m VI.2 Giải pháp kết cấu : - Với những điều kiện được trình bày như trên ta đưa ra giãi pháp kết cấu như sau: Nguyên tắc chung: Đảm bảo mọi chỉ tiêu kỹ thuật đã được duyệt. Kết cấu phải phù hợp với khả năng và thiết bị của các đơn vị thi công.

Ưu tiên sử dụng các công nghệ mới tiên tiến nhằm tăng chất lượng công trình, tăng tính thẩm mỹ. Quá trình khai thác an toàn và thuận tiện và kinh tế. Giải pháp kết cấu công trình: Kết cấu thượng bộ: Đưa ra giải pháp nhịp lớn kết cấu liên tục, cầu dầm thép nhằm tạo mỹ quan cho công trình và giảm số lượng trụ, bên cạnh đó cũng đưa ra giải pháp giản đơn kết cấu ƯST để so sánh chọn phương án. Kết cấu hạ bộ: Móng cọc khoan nhồi.

Kết cấu mố chọn loại chữ U tường mỏng Kết cấu trụ ta nên dùng trụ đặc.Đề xuất các phương án sơ bộ: Từ các chỉ tiêu kỹ thuật, điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn, khí hậu, căn cứ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN Th.S : BÙI NGỌC DUNG NGHIÊM THANH HÙNG 10 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHOA XÂY DỰNG Đồ án tốt nghiệp vào khẩu độ cầu,… như trên ta có thể đề xuất các loại kết cấu như sau: Phương án 1: Nhịp liên tục BTCT DUL 3 nhịp 55+86+55m và 2 nhịp giản đơn 35m dầm T Phương án 2: Nhịp liên tục BTCT DUL 3 nhịp 75+115+75m Phương án 1: Cầu Nhịp liên tục BTCT DUL 3 nhịp 55+86+55m và 2 nhịp giản đơn 35 m Khẩu độ cầu : L TK 0  55  86  55  2 x35  2 x0, 05  2 x0.1  2 x2  2 x3  2 x1,5  253,3m L TK 0  L0 100%  253,3  250 100%  1,32%  5% L0 250 Vậy đạt yêu cầu. Phương án 2: Cầu Nhịp liên tục BTCT DUL 3 nhịp 75+115+75m Khẩu độ cầu : L TK 0  75  115  75  2 x3  2 x1,5  256m L TK 0  L0 100%  256  250 100%  2, 4%  5% L0 250 Vậy đạt yêu cầu. Phương án sơ bộ 1 :Phương án cầu dầm BTCT Liên tục Đúc hẫng cân bẳng + 2 nhịp đơn giản II.1 Mặt cắt ngang và sơ đồ nhịp : -Khổ cầu :Cầu được thiết kế K = 8+2× 1,5 = 11 (m) -Tổng bề rộng cầu kể cả lan can và dải phân cách : B = 8+2× 1,5 +2x0,5 +2x0.25 = 12,5 (m) -Sơ đồi nhịp 55+86+55+35+35 =266 (m) GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN Th.S : BÙI NGỌC DUNG NGHIÊM THANH HÙNG 11 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG KHOA XÂY DỰNG Đồ án tốt nghiệp II.2 Tính toán sơ bộ khối lượng kết cấu nhịp : II.1 Kết cấu nhịp liên tục Mặt cắt liên tục đỉnh trụ và giữa nhịp Dầm Hộp Có tiết diện thay đổi với phương trình chiều cao dầm theo công thức : 𝐻𝑃 − ℎ𝑚 𝑦= 2. Hm = (1/40: 1/60)L = (1,41 : 2,125) m lấy = 2 m, (Chiều cao dầm tại giữa nhịp ) 86−2 L : Phần dài của cánh hẫng L= − 1,5 = 40,5 𝑚 2 Thay số ta có 5−2 2 𝑦= 2 𝐿𝑥 + 2 = 0,00182 𝐿𝑥 2 + 2 40,5 Bề dầy tại bản đáy hộp tại vị trí bất kì cách giữa nhịp 1 khoảng 𝐿𝑥 được tính theo công thức sau : (ℎ2 −ℎ1 ) ℎ𝑥 = ℎ1 + 𝐿𝑥 𝐿 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế cầu Trần Nhân Tông tại Yên Dũng, Bắc Giang - Khoá luận tốt nghiệp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình thiết kế và xây dựng cầu Trần Nhân Tông, một công trình quan trọng tại Bắc Giang. Tác giả không chỉ trình bày các yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật trong thiết kế cầu mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của công trình này trong việc phát triển hạ tầng giao thông và thúc đẩy kinh tế địa phương. Bài viết mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về quy trình thiết kế, các thách thức gặp phải và giải pháp được áp dụng, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về lĩnh vực xây dựng và thiết kế cầu.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các luận án và nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo bài viết 3 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng anh ncs nguyễn khắc tấn, nơi bạn có thể tìm thấy những tóm tắt nghiên cứu sâu sắc khác. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ giai pháp thu hút giảng viên trình độ cao tại truong dai hqc hai duong cũng có thể cung cấp những góc nhìn thú vị về việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong các trường đại học. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng anh về những trở ngại khi thuyết trình trong giờ học tiếng anh pháp luật tại đại học luật hà nội sẽ giúp bạn hiểu thêm về những thách thức trong giáo dục và cách thức sinh viên vượt qua chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các lĩnh vực liên quan.