Giới thiệu dự án

Hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang. Khu vực huyện Yên Dũng nằm ở vị trí địa lý - chính trị trọng yếu, kết nối trung tâm thị trấn với vùng kinh tế mới phía Đông Bắc (nối 8 xã, 1 thị trấn với khu ba Tổng gồm 9 xã và 1 thị trấn huyện lỵ qua tuyến Tỉnh lộ 299). Tuy nhiên, nút thắt giao thông nghiêm trọng qua sông Thương hiện vẫn phụ thuộc vào bến phà Đám truyền thống, gây ách tắc kéo dài và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt trong mùa mưa lũ (chiếm 80%–85% tổng lượng mưa cả năm).

Dự án đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cầu Trần Nhân Tông, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang" giải quyết triệt để bài toán thay thế bến phà Đám bằng công trình cầu vĩnh cửu tải trọng lớn, mở rộng năng lực thông hành trên hành lang kinh tế trọng điểm.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế cầu vĩnh cửu cấp cao: Đạt tải trọng tiêu chuẩn $HL\text{-}93$ và tải trọng người đi bộ $3\text{ kN/m}^2$, chịu được bão lũ chu kỳ 100 năm.
  2. Đảm bảo khẩu độ thoát lũ và thông thuyền: Khẩu độ yêu cầu $L_0 = 250\text{ m}$, khổ thông thuyền cấp III đường thủy nội địa ($B_{tt} = 50\text{ m}$, $H_{tt} = 7\text{ m}$, Mực nước thông thuyền $MNTT = +4.5\text{ m}$).
  3. Tối ưu hóa hình học kết cấu: Thiết kế sơ đồ nhịp dầm hộp liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DUL) thi công đúc hẫng cân bằng kết hợp các nhịp dẫn dầm T giản đơn.
  4. Đảm bảo an toàn địa chất phức tạp: Xử lý nền móng qua 4 tầng địa chất (cát thô sạn, sét cát nâu, cuội sỏi, cắm sâu vào tầng đá vôi xám cường độ nén $q_u = 26\text{ MPa}$).

Phạm vi và giới hạn thiết kế

  • Quy mô mặt cắt ngang: Khổ cầu $B = 8\text{ m} + 2 \times 1.5\text{ m} = 11\text{ m}$; tổng bề rộng kể cả lan can và gờ chắn $B_{tc} = 12.5\text{ m}$.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế sơ bộ so sánh phương án; thiết kế kỹ thuật kết cấu nhịp liên tục, nhịp dẫn, mố M1/M2, trụ T1/T2/T3/T4; tính toán biện pháp thi công đúc hẫng dầm hộp và thi công cọc khoan nhồi trong hố móng vòng vây cọc ván thép.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Bến phà Đám hiện hữu Phương án 2: Dầm liên tục $75+115+75\text{ m}$ Phương án 1 (Đề xuất): Dầm liên tục $(55+86+55) + 2\times 35\text{ m}$
Năng lực thông hành Rất thấp ($< 300$ xe/ngày), phụ thuộc con nước Rất cao ($> 15.000$ PCU/ngày đêm) Rất cao ($> 15.000$ PCU/ngày đêm)
Khối lượng BT nhịp chính Không áp dụng $3.239,45\text{ m}^3$ $2.057,74\text{ m}^3$ (Tiết kiệm $36,48%$)
Chiều cao dầm tại đỉnh trụ Không áp dụng $H_p = 6,80\text{ m}$ (Tĩnh không lớn, dốc dọc cao) $H_p = 5,00\text{ m}$ (Hài hòa trắc dọc tuyến)
Số lượng nhịp dẫn Không áp dụng $0$ nhịp dẫn $2$ nhịp dầm T $35\text{ m}$ đúc sẵn, đẩy nhanh tiến độ
Khả năng thoát nước & tàu bè Thường xuyên gián đoạn khi lũ Vượt khẩu độ $256\text{ m}$, đạt chuẩn cấp III Vượt khẩu độ $253,3\text{ m} > 250\text{ m}$, đạt chuẩn cấp III

Ma trận ưu tiên yêu cầu thiết kế (MoSCoW)

  • Must-Have (Bắt buộc): Đạt tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05; thông thuyền sông cấp III ($50\times 7\text{ m}$); tải trọng $HL\text{-}93$; kiểm toán móng cọc khoan nhồi cắm vào tầng đá vôi xám an toàn chịu lực.
  • Should-Have (Nên có): Tự động hóa tính toán mất mát dự ứng lực (ma sát, trượt neo, co ngót, từ biến, chùng cốt thép) và kiểm toán trạng thái giới hạn sử dụng (TTGH SD) không phát sinh ứng suất kéo vượt giới hạn.
  • Could-Have (Có thể mở rộng): Thiết kế hệ thống cảm biến đo độ võng quang học FBG tích hợp vào dầm hộp phục vụ quan trắc sức khỏe công trình (SHM).
  • Won't-Have (Không thực hiện): Không áp dụng kết cấu cầu dây văng hoặc cầu vòm thép do tổng mức đầu tư vượt trần ngân sách phân bổ cho tuyến đường cấp III đồng bằng.

Thiết kế hệ thống kết cấu

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng: 22 TCN 272-05 (Tương đương AASHTO LRFD Bridge Design Specifications), TCVN 11823:2017.
  • Bộ công cụ mô hình hóa và tính toán kết cấu:
    • Midas Civil v2019: Phân tích phần tử hữu hạn (FEA), phân tích phụ thuộc thời gian (Time-dependent material effects: Creep & Shrinkage), mô phỏng từng giai đoạn thi công đúc hẫng (Construction Stage Analysis).
    • AutoCAD Civil 3D & 2019: Khai triển chi tiết bản vẽ thi công đốt dầm, bố trí cốt thép thường và tao cáp DUL.
    • Mathcad Prime 6.0 / Python 3.8: Tự động hóa bảng tính kiểm toán sức kháng uốn $M_r$, sức kháng cắt $V_r$, ứng suất mất mát DUL và sức chịu tải cọc ngàm đá.

Thông số hình học dầm hộp liên tục

Chiều cao dầm biến thiên theo hàm parabol bậc 2: $$y = \frac{H_p - H_m}{L^2} L_x^2 + H_m = \frac{5.0 - 2.0}{(40.5)^2} L_x^2 + 2.0 = 0.00182 L_x^2 + 2.0$$

Bề dày bản đáy dầm biến thiên bậc nhất từ giữa nhịp ($h_1 = 0.3\text{ m}$) về đỉnh trụ ($h_2 = 0.8\text{ m}$): $$H_x = 0.3 + \frac{0.8 - 0.3}{40.5} L_x = 0.3 + 0.01235 L_x$$


Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và kiểm toán kết cấu

Quy trình thiết kế kỹ thuật tuân thủ nghiêm ngặt 5 giai đoạn:

  1. Phân tích tải trọng: Xác định tĩnh tải bản thân dầm ($DC_1$), tĩnh tải lớp phủ và lan can ($DW$), tải trọng xe tiêu chuẩn $HL\text{-}93$ (gồm xe tải thiết kế $145\text{ kN} + 145\text{ kN} + 35\text{ kN}$ kết hợp tải trọng làn $9.3\text{ kN/m}$), hệ số xung kích động lực học $IM = 25%$, hoạt tải người đi bộ $PL = 3.0\text{ kN/m}^2$.
  2. Phân tích nội lực và đường ảnh hưởng: Sử dụng phương pháp dầm liên tục trên gối đàn hồi, lập bảng tra hệ số phân phối ngang (mg) cho mômen và lực cắt.
  3. Bố trí cốt thép ứng suất trước: Cáp DUL 7 sợi cường độ cao $\phi 15.2\text{ mm}$ ($f_{pu} = 1860\text{ MPa}$, giới hạn chảy $f_{py} = 1674\text{ MPa}$).
  4. Kiểm toán mất mát ứng suất: Tính toán tổng mất mát ứng suất tức thời và dài hạn: $$\Delta f_{pT} = \Delta f_{pF} + \Delta f_{pA} + \Delta f_{pES} + \Delta f_{pSR} + \Delta f_{pCR} + \Delta f_{pR}$$
  5. Kiểm toán móng cọc khoan nhồi cắm vào nền đá nứt nẻ:

Áp dụng công thức sức kháng mũi cọc ngàm đá theo điều 10.2: $$q_p = 3 q_u K_{sp} d$$ $$K_{sp} = \frac{3 + \frac{S_d}{D}}{10 \sqrt{1 + 300 \frac{t_d}{D_s}}} \le 3.4$$

Với $q_u = 26\text{ MPa}$, khoảng cách khe nứt $S_d = 400\text{ mm}$, bề rộng khe nứt $t_d = 6\text{ mm}$, đường kính cọc $D = 1200\text{ mm}$, tính toán thu được sức chịu tải tính toán theo đất đá của cọc $Q_R = 860\text{ Tấn}$.

Code Script kiểm toán tự động phân tích tải trọng & mất mát DUL

Đoạn mã Python sau trích xuất thuật toán tính toán phân bố tải trọng làn xe và mất mát ứng suất do co ngót, từ biến bê tông theo quy chuẩn AASHTO LRFD / 22 TCN 272-05:

import numpy as np

def calculate_prestress_losses(fc_prime, fpu, fpi, RH, Ag, Ig, eps_cs, t_i, t_f):
    """
    Tính toán mất mát ứng suất dài hạn theo AASHTO LRFD / 22 TCN 272-05
    - fc_prime: Cường độ chịu nén bê tông (MPa)
    - fpu: Cường độ kéo đứt quy ước của cáp DUL (1860 MPa)
    - fpi: Ứng suất ban đầu kéo cáp (0.75 * fpu)
    - RH: Độ ẩm tương đối trung bình vùng Yên Dũng (RH = 80%)
    """
    # 1. Mất mát do co ngót bê tông (Shrinkage - df_pSR)
    df_pSR = (117 - 1.035 * RH)  # MPa
    
    # 2. Mất mát do từ biến bê tông (Creep - df_pCR)
    # fcgp: Ứng suất tại trọng tâm cốt thép DUL do trọng lượng bản thân
    fcgp = 12.5  # MPa (Giá trị tính toán từ mặt cắt đỉnh trụ K0)
    df_pCR = 12.0 * fcgp - 7.0 * 2.1  # Giả định fcdp = 2.1 MPa
    
    # 3. Mất mát do chùng cốt thép (Relaxation - df_pR)
    df_pR = 0.3 * (138.0 - 0.4 * df_pSR - 0.2 * df_pCR)
    
    # Tổng mất mát dài hạn
    total_long_term_loss = df_pSR + df_pCR + df_pR
    residual_stress = fpi - total_long_term_loss
    efficiency = (residual_stress / fpi) * 100
    
    return {
        "Shrinkage_Loss_MPa": round(df_pSR, 2),
        "Creep_Loss_MPa": round(df_pCR, 2),
        "Relaxation_Loss_MPa": round(df_pR, 2),
        "Total_Loss_MPa": round(total_long_term_loss, 2),
        "Prestress_Efficiency_Pct": round(efficiency, 2)
    }

# Chạy kiểm toán cho dầm hộp K0 cầu Trần Nhân Tông
results = calculate_prestress_losses(
    fc_prime=45.0, 
    fpu=1860.0, 
    fpi=0.75 * 1860.0, 
    RH=80.0, 
    Ag=6.85, 
    Ig=18.42, 
    eps_cs=0.0002, 
    t_i=7, 
    t_f=10000
)

print(f"Kiểm toán mất mát DUL: {results}")

Kết quả kiểm toán chi tiết các trạng thái giới hạn

Vị trí kiểm toán Trạng thái giới hạn (TTGH) Ứng suất / Nội lực tính toán ($S_u$) Sức kháng định mức ($\phi S_n$) Hệ số an toàn ($\phi S_n / S_u$) Đánh giá
Mặt cắt đỉnh trụ K0 TTGH Cường độ I ($M_u$) $182.450\text{ kNm}$ $228.600\text{ kNm}$ $1,253$ Đạt
Mặt cắt giữa nhịp chính TTGH Cường độ I ($M_u$) $94.200\text{ kNm}$ $126.800\text{ kNm}$ $1,346$ Đạt
Mặt cắt gối (Lực cắt) TTGH Cường độ I ($V_u$) $14.320\text{ kN}$ $18.950\text{ kN}$ $1,323$ Đạt
Thớ trên giữa nhịp TTGH Sử dụng III (Ứng suất kéo) $0,82\text{ MPa}$ $f_t \le 0.5\sqrt{f'_c} = 3.35\text{ MPa}$ Không nứt
Độ võng hoạt tải giữa nhịp TTGH Sử dụng I ($\Delta_{max}$) $18,4\text{ mm}$ $\Delta_{cp} = L/800 = 107,5\text{ mm}$ $5,84$ Đạt rất cao
Sức chịu tải cọc trụ T1 TTGH Cường độ I ($P_{max}$) $459,07\text{ T/cọc}$ $Q_R = 860,00\text{ T/cọc}$ $1,873$ Đạt an toàn

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Tối ưu hóa hình học dầm hộp đúc hẫng: Phân chia đốt hẫng hợp lý gồm khối $K_0$ dài $12\text{ m}$, 10 đốt hẫng $K_1 \div K_{10}$ biến thiên chiều dài từ $3\text{ m} \div 4\text{ m}$ và khối hợp long giữa nhịp $K_c = 2\text{ m}$. Cách bố trí này giúp trọng lượng đốt đúc lớn nhất không vượt quá tải trọng làm việc an toàn của xe đúc ($P_{xd} = 65\text{ Tấn}$).
  2. Cấu trúc liên hợp nhịp lớn kết hợp nhịp dẫn tiêu chuẩn hóa: Thay vì kéo dài nhịp hẫng sang cả bờ sông gây lãng phí khối lượng, việc phối hợp dầm liên tục $(55+86+55)\text{ m}$ cùng $2 \times 35\text{ m}$ dầm T đúc sẵn giúp đẩy nhanh tiến độ thi công song song phần cầu dẫn trong khi đang đúc hẫng nhịp chính.
  3. Tiết kiệm vật liệu vượt trội: Giảm $1.181,71\text{ m}^3$ bê tông thượng bộ so với phương án 3 nhịp lớn ($2.057,74\text{ m}^3$ so với $3.239,45\text{ m}^3$), tương đương giảm $36,48%$ tải trọng tác dụng lên móng mố trụ, từ đó giảm số lượng cọc khoan nhồi tại mố M1 và M2 từ 12 cọc xuống 8 và 6 cọc.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản và quy trình thi công hiện trường

  • Giai đoạn 1: Thi công móng và hạ bộ: Đóng cọc ván thép Larsen IV tạo vòng vây hố móng chịu áp lực nước sông Thương; khoan cọc nhồi $\phi 1200\text{ mm}$ sâu $20,5\text{ m}$ cắm vào tầng đá vôi xám; đổ bê tông đài móng và thân trụ $T_1, T_2, T_3, T_4$.
  • Giai đoạn 2: Lắp dựng đà giáo đúc khối $K_0$: Đúc khối $K_0$ ($12\text{ m}$) ngay trên đỉnh trụ, lắp đặt gối chậu và hệ thống neo tạm chống lật.
  • Giai đoạn 3: Lắp xe đúc hẫng và thi công cân bằng $K_1 \div K_{10}$: Sử dụng 2 xe đúc hẫng di chuyển đối xứng, thi công chu kỳ 7-9 ngày/đốt dầm; căng kéo cáp DUL dầm hẫng sau khi bê tông đạt $85%$ cường độ thiết kế ($R_{28}$).
  • Giai đoạn 4: Hợp long nhịp biên và nhịp giữa: Hợp long biên trên đà giáo cố định dài $11\text{ m}$; hợp long giữa nhịp $K_c = 2\text{ m}$ bằng hệ gông khóa cứng; căng cáp DUL liên tục đáy và đỉnh dầm.
  • Giai đoạn 5: Lao lắp dầm T nhịp dẫn & hoàn thiện: Dùng giá lao dầm chuyên dụng lắp 6 dầm T $35\text{ m}$; thảm mặt cầu bê tông nhựa asphalt $5\text{ cm}$, lắp khe co giãn dạng răng lược và lan can thép mạ kẽm.

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội

  • Thời gian hoàn vốn xã hội (EIRR): Đạt $14,8%$, thời gian hoàn vốn kinh tế ước tính 8,5 năm nhờ rút ngắn $45$ phút hành trình giữa 9 xã khu ba Tổng với trung tâm huyện lỵ.
  • Giảm chi phí vận hành phà: Tiết kiệm ngân sách trợ giá duy tu bến phà khoảng 3,2 tỷ VNĐ/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Hiện tượng Carxtơ đá vôi ngầm: Nền móng cọc khoan nhồi ngàm vào đá vôi xám tiềm ẩn rủi ro hang carxtơ đòi hỏi khoan thăm dò $100%$ vị trí tim cọc trước khi khoan phá đá.
  • Tính toán co ngót - từ biến ở khí hậu nhiệt đới ẩm: Mức độ suy giảm ứng suất DUL trong 22 TCN 272-05 dựa theo công thức thực nghiệm của Mỹ, cần hiệu chỉnh chính xác hơn theo biểu đồ nhiệt - ẩm đặc trưng tại Bắc Giang ($RH = 80% - 85%$).

Định hướng nâng cấp & Nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM 4D/5D): Tích hợp mô hình Autodesk Revit và Tekla Structures để quản lý xung đột cốt thép DUL mật độ cao tại khối $K_0$.
  • Lắp đặt hệ thống giám sát sức khỏe kết cấu thời gian thực (SHM): Bố trí cảm biến đo biến dạng Strain Gauge và gia tốc kế tại mặt cắt giữa nhịp $86\text{ m}$ để cảnh báo sớm quá tải hoạt tải xe tải nặng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Cầu Đường: Nắm vững trình tự phân tích tĩnh tải, hoạt tải xếp xe trên đường ảnh hưởng và kiểm toán dầm hộp theo các trạng thái giới hạn.
  • Kỹ sư kết cấu: Có sẵn giải pháp cấu tạo đốt dầm hẫng tối ưu giúp giảm $36,5%$ bê tông kết cấu nhịp.
  • Cộng đồng dân cư Yên Dũng: Đảm bảo lưu thông 24/7 không gián đoạn, thúc đẩy phát triển công nghiệp - dịch vụ địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật ngàm cọc khoan nhồi vào tầng đá vôi xám là gì?

Cọc khoan nhồi đường kính $D = 1200\text{ mm}$ phải được ngàm sâu vào tầng đá vôi xám tối thiểu $1,5D \div 2,0D$ (tương đương $1,8\text{ m} \div 2,4\text{ m}$). Cường độ nén một trục của lõi đá đạt $q_u = 26\text{ MPa}$, hệ số nứt nẻ $K_{sp}$ được kiểm toán nghiêm ngặt để đảm bảo sức kháng mũi $Q_p \ge 860\text{ Tấn}$.

2. Làm thế nào để kiểm soát độ võng và độ vồng thi công khi đúc hẫng?

Trước khi đúc mỗi đốt dầm, kỹ sư trắc đạc phải thiết lập cao độ ván khuôn đúc hẫng dựa trên công thức: $$Z_{vk} = Z_{tk} + f_{dh} + f_{tb} + f_{td}$$ (Trong đó: $Z_{tk}$ là cao độ thiết kế; $f_{dh}$ là độ võng đàn hồi do trọng lượng bê tông đốt đúc; $f_{tb}$ là độ biến dạng do từ biến - co ngót dài hạn; $f_{td}$ là biến dạng đàn hồi của bản thân xe đúc).

3. Tại sao chọn phương án dầm liên tục $(55+86+55)\text{ m}$ kết hợp 2 nhịp dầm T $35\text{ m}$ thay vì 3 nhịp lớn $(75+115+75)\text{ m}$?

Phương án $(55+86+55)\text{ m}$ giảm chiều cao dầm tại đỉnh trụ từ $6,8\text{ m}$ xuống $5,0\text{ m}$, giúp giảm độ dốc dọc đường đầu cầu, tiết kiệm $36,48%$ khối lượng bê tông dầm hộp và cho phép thi công song song 2 nhịp dầm T giản đơn đúc sẵn bằng bãi đúc ngoài hiện trường, rút ngắn tổng tiến độ 4 tháng.

4. Hệ số điều chỉnh tải trọng và tổ hợp tải trọng nào khống chế sức kháng dầm?

Theo quy trình 22 TCN 272-05, tổ hợp khống chế mặt cắt dầm hộp đúc hẫng là TTGH Cường độ I: $$\sum \gamma_i Q_i = 1.25 DC + 1.50 DW + 1.75 (LL + IM) + 1.75 PL$$ (Trong đó hệ số dẻo dai $\eta_D = 1.0$, hệ số dư thừa $\eta_R = 1.0$, hệ số tầm quan trọng $\eta_I = 1.05$).

5. Tuổi thọ thiết kế công trình và giải pháp chống ăn mòn kết cấu?

Cầu được thiết kế theo cấp công trình vĩnh cửu, tuổi thọ khai thác $\ge 100\text{ năm}$. Toàn bộ cáp DUL được bảo vệ bằng ống bọc HDPE bơm vữa không co ngót cường độ cao áp lực lớn; bề mặt bê tông tiếp xúc nước sông Thương được tăng chiều dày lớp bê tông bảo vệ lên $50\text{ mm}$ và sử dụng xi măng bền sunfat.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cầu Trần Nhân Tông, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu thiết kế công trình cầu vượt sông cấp III theo quy chuẩn hiện đại 22 TCN 272-05 / AASHTO LRFD. Giải pháp kết cấu dầm hộp BTCT DUL liên tục $(55+86+55)\text{ m}$ thi công đúc hẫng cân bằng kết hợp $2\times 35\text{ m}$ dầm T đúc sẵn chứng minh tính tối ưu vượt trội về kinh tế kỹ thuật: tiết kiệm $36,5%$ khối lượng bê tông thượng bộ, hạ thấp chiều cao dầm đỉnh trụ, giảm tải trọng đáy móng cọc khoan nhồi cắm đá vôi xám và rút ngắn tiến độ thi công tổng thể. Công trình không chỉ là tiền đề giải phóng hoàn toàn nút thắt bến phà Đám mà còn là mô hình tham khảo kỹ thuật giá trị cho các kỹ sư và sinh viên chuyên ngành Xây dựng Cầu đường trong các dự án cầu vượt sông khẩu độ lớn tại Việt Nam.