Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn Tiết Diện I Căng Sau - Đồ Án Tốt Nghiệp

Thiết kế cầu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực giản đơn tiết diện I căng sau: Tìm hiểu quy trình, kỹ thuật và lưu ý quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

527
2
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL Tiết Diện I 55 ký tự

Thiết kế cầu dầm BTCT DƯL (bê tông cốt thép dự ứng lực) tiết diện I là một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật xây dựng cầu. Loại cầu này được ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng vượt nhịp lớn, độ bền cao và tính kinh tế. Việc thiết kế đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về vật liệu, kết cấu và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I tận dụng ưu điểm của bê tông chịu nén tốt và cốt thép chịu kéo tốt, kết hợp với ứng suất trước để tăng cường khả năng chịu tải và giảm thiểu nứt. Quá trình thiết kế bao gồm nhiều giai đoạn, từ lựa chọn sơ đồ kết cấu, xác định tải trọng, phân tích nội lực, đến tính toán và bố trí cốt thép, kiểm tra các trạng thái giới hạn. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh quan trọng của thiết kế cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I, cung cấp một cái nhìn tổng quan và hướng dẫn chi tiết cho các kỹ sư và sinh viên ngành xây dựng cầu đường. Các yếu tố như lựa chọn vật liệu phù hợp, tính toán dự ứng lực tối ưu, và kiểm soát mất mát ứng suất đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và độ an toàn của công trình. Theo ThS. Phạm Đệ, việc nắm vững các nguyên tắc cơ bản và áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng công trình. Việc sử dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng cũng giúp tăng tốc độ và độ chính xác của quá trình thiết kế. Đồng thời, việc xem xét các yếu tố địa chất thủy văn và điều kiện thi công thực tế cũng là rất quan trọng để đảm bảo tính khả thi và bền vững của dự án. Từ đồ án tốt nghiệp của Bùi Thái Nam (2023), có thể thấy việc áp dụng lý thuyết vào thực tế đòi hỏi sự linh hoạt và khả năng giải quyết vấn đề sáng tạo.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Cầu Dầm BTCT DƯL Tiết Diện I

Cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I có một lịch sử phát triển lâu dài, bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ 20. Ban đầu, công nghệ dự ứng lực được áp dụng để khắc phục nhược điểm của bê tông thường, đó là khả năng chịu kéo kém. Tiết diện I được lựa chọn vì khả năng chịu uốn tốt, giúp tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu. Qua thời gian, các phương pháp thiết kế và thi công cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I ngày càng được hoàn thiện, với sự ra đời của nhiều tiêu chuẩn và quy phạm kỹ thuật. Các tiến bộ trong vật liệu, đặc biệt là sự phát triển của bê tông cường độ cao và cốt thép dự ứng lực cường độ lớn, đã góp phần nâng cao khả năng chịu tải và tuổi thọ của cầu. Ngày nay, cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I vẫn là một giải pháp phổ biến cho các công trình cầu trung và lớn, nhờ tính kinh tế và khả năng thích ứng với nhiều điều kiện địa hình khác nhau.

1.2. Ưu Điểm và Nhược Điểm Của Cầu Dầm BTCT DƯL Tiết Diện I

Cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại cầu khác. Đầu tiên, khả năng vượt nhịp lớn giúp giảm số lượng trụ cầu, từ đó giảm chi phí xây dựng và bảo trì. Thứ hai, độ bền cao và khả năng chịu tải tốt đảm bảo an toàn cho người sử dụng và kéo dài tuổi thọ công trình. Thứ ba, tính kinh tế cao nhờ tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu và giảm chi phí thi công. Tuy nhiên, loại cầu này cũng có một số nhược điểm cần lưu ý. Quá trình thiết kế và thi công đòi hỏi kỹ thuật cao và đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề. Việc kiểm soát chất lượng vật liệu và thi công phải được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và độ bền của công trình. Ngoài ra, chi phí bảo trì và sửa chữa có thể cao nếu không được thực hiện đúng cách và kịp thời.

II. Các Thách Thức Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL 59 ký tự

Thiết kế cầu dầm BTCT DƯL đòi hỏi sự cẩn trọng và kỹ lưỡng trong việc giải quyết nhiều thách thức kỹ thuật. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định chính xác tải trọng tác dụng lên cầu, bao gồm tải trọng tĩnh, tải trọng động và tải trọng môi trường. Việc bỏ sót hoặc đánh giá sai tải trọng có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về an toàn và độ bền của công trình. Một thách thức khác là việc lựa chọn vật liệu phù hợp và đảm bảo chất lượng vật liệu. Bê tông và cốt thép phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe để đảm bảo khả năng chịu tải và độ bền của cầu. Ngoài ra, việc tính toán và bố trí cốt thép dự ứng lực cũng là một thách thức quan trọng, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cơ học kết cấu và vật liệu xây dựng. Việc kiểm soát mất mát ứng suất do co ngót, từ biến và các yếu tố khác cũng là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của hệ thống dự ứng lực. Cuối cùng, việc đảm bảo tính khả thi về mặt thi công và kinh tế cũng là một thách thức không nhỏ, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các kỹ sư thiết kế, nhà thầu thi công và chủ đầu tư.

2.1. Ảnh Hưởng Của Tải Trọng Lên Thiết Kế Cầu BTCT DƯL

Tải trọng đóng vai trò then chốt trong thiết kế cầu dầm BTCT DƯL. Tải trọng tĩnh bao gồm trọng lượng bản thân cầu và các thành phần phụ trợ, trong khi tải trọng động bao gồm tải trọng xe cộ, tải trọng gió và tải trọng động đất. Tải trọng môi trường bao gồm tải trọng nhiệt, tải trọng băng tuyết và tải trọng ăn mòn. Việc xác định chính xác các loại tải trọng này và tổ hợp chúng một cách hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và độ bền của cầu. Theo TCVN 11823:2017, việc xác định tải trọng phải tuân thủ các quy định cụ thể về tần suất, hệ số tải trọng và các yếu tố ảnh hưởng khác. Việc sử dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng giúp phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tải trọng một cách chính xác và hiệu quả.

2.2. Vấn Đề Vật Liệu Trong Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL Tiết Diện I

Vật liệu xây dựng, đặc biệt là bê tông và cốt thép, đóng vai trò quan trọng trong khả năng chịu lực của cầu. Bê tông cường độ cao (f'c = 50 MPa theo tài liệu gốc) thường được sử dụng cho cầu dầm BTCT DƯL để tăng cường khả năng chịu nén và giảm thiểu co ngót, từ biến. Cốt thép dự ứng lực cường độ lớn (fpu = 1860 MPa theo tài liệu gốc) được sử dụng để tạo ra ứng suất trước trong dầm, giúp tăng cường khả năng chịu kéo và giảm thiểu nứt. Việc đảm bảo chất lượng vật liệu và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của cầu. Theo TCVN 11815:2017, việc kiểm tra chất lượng vật liệu phải được thực hiện nghiêm ngặt tại các phòng thí nghiệm uy tín.

III. Phương Pháp Phân Tích Nội Lực Cầu Dầm BTCT DƯL 57 ký tự

Phân tích nội lực là một bước quan trọng trong thiết kế cầu dầm BTCT DƯL, giúp xác định chính xác các lực và moment tác dụng lên cầu dưới tác động của tải trọng. Có nhiều phương pháp phân tích nội lực khác nhau, từ các phương pháp thủ công đơn giản đến các phương pháp số phức tạp. Các phương pháp thủ công thường được sử dụng cho các cầu có sơ đồ kết cấu đơn giản và tải trọng tĩnh. Các phương pháp số, như phương pháp phần tử hữu hạn (FEM), được sử dụng cho các cầu có sơ đồ kết cấu phức tạp và tải trọng động. Việc lựa chọn phương pháp phân tích nội lực phù hợp phụ thuộc vào độ phức tạp của kết cấu, yêu cầu về độ chính xác và nguồn lực có sẵn. Các phần mềm tính toán kết cấu chuyên dụng, như SAP2000, Midas Civil, và LUSAS, cung cấp các công cụ mạnh mẽ để phân tích nội lực cầu dầm BTCT DƯL một cách chính xác và hiệu quả. Theo ThS. Phạm Đệ, việc sử dụng các phần mềm này giúp kỹ sư tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời nâng cao độ tin cậy của kết quả tính toán.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm Midas Civil Trong Phân Tích Nội Lực

Midas Civil là một phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng cầu đường. Phần mềm này cung cấp các công cụ mạnh mẽ để mô hình hóa, phân tích và thiết kế cầu dầm BTCT DƯL một cách chính xác và hiệu quả. Midas Civil cho phép kỹ sư mô hình hóa cầu với các chi tiết hình học và vật liệu phức tạp, áp dụng các loại tải trọng khác nhau, và phân tích nội lực dưới tác động của tải trọng. Phần mềm này cũng cung cấp các công cụ để kiểm tra các trạng thái giới hạn và thiết kế cốt thép theo các tiêu chuẩn thiết kế khác nhau. Việc sử dụng Midas Civil giúp kỹ sư tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời nâng cao độ tin cậy của kết quả tính toán.

3.2. Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn FEM Trong Phân Tích Nội Lực

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là một phương pháp số mạnh mẽ được sử dụng để phân tích nội lực các kết cấu phức tạp, bao gồm cầu dầm BTCT DƯL. FEM chia kết cấu thành các phần tử nhỏ hơn, gọi là các phần tử hữu hạn, và giải các phương trình vi phân trên từng phần tử để xác định chuyển vị, ứng suất và nội lực. FEM có thể được sử dụng để phân tích các kết cấu có hình học phức tạp, vật liệu không đồng nhất và tải trọng động. Tuy nhiên, việc sử dụng FEM đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về cơ học kết cấu và phần mềm tính toán. Theo ThS. Phạm Đệ, FEM là một công cụ hữu ích cho việc phân tích các cầu có sơ đồ kết cấu phức tạp và yêu cầu độ chính xác cao.

IV. Thiết Kế Cốt Thép DƯL Cầu Dầm BTCT Tiết Diện I 59 ký tự

Thiết kế cốt thép dự ứng lực (DƯL) là yếu tố then chốt đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền của cầu dầm BTCT tiết diện I. Quá trình này bao gồm lựa chọn loại cáp DƯL, xác định lực DƯL ban đầu, bố trí cáp DƯL dọc theo dầm, và tính toán mất mát ứng suất. Việc lựa chọn loại cáp DƯL phụ thuộc vào cường độ, độ giãn dài và khả năng neo giữ của cáp. Lực DƯL ban đầu phải được xác định sao cho đảm bảo khả năng chịu tải của dầm và giảm thiểu nứt. Bố trí cáp DƯL dọc theo dầm phải tối ưu hóa hiệu quả của lực DƯL và giảm thiểu ứng suất tập trung. Mất mát ứng suất do co ngót, từ biến, ma sát và các yếu tố khác phải được tính toán chính xác để đảm bảo lực DƯL còn lại đủ để đáp ứng yêu cầu thiết kế. Các tiêu chuẩn thiết kế, như TCVN 11823:2017, cung cấp các hướng dẫn chi tiết về thiết kế cốt thép DƯL cho cầu dầm BTCT tiết diện I. Việc sử dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng giúp kỹ sư thực hiện quá trình thiết kế một cách chính xác và hiệu quả.

4.1. Lựa Chọn Loại Cáp DƯL Phù Hợp Cho Cầu Dầm BTCT

Việc lựa chọn loại cáp DƯL phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của hệ thống DƯL. Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn cáp DƯL bao gồm cường độ, độ giãn dài, khả năng neo giữ và chi phí. Cáp DƯL cường độ cao cho phép tạo ra lực DƯL lớn hơn, giúp giảm số lượng cáp cần thiết. Cáp DƯL độ giãn dài cao có khả năng chịu biến dạng lớn hơn, giúp giảm thiểu ảnh hưởng của mất mát ứng suất. Cáp DƯL có khả năng neo giữ tốt đảm bảo lực DƯL được truyền đều vào bê tông. Chi phí của cáp DƯL cũng là một yếu tố cần xem xét, đặc biệt đối với các dự án lớn. Theo tài liệu gốc, cáp dự ứng lực VSL với đường kính danh định 15.3 mm và cường độ kéo đứt 1860 MPa là một lựa chọn phổ biến cho cầu dầm BTCT DƯL.

4.2. Tính Toán Mất Mát Ứng Suất Trong Cốt Thép DƯL

Mất mát ứng suất là một vấn đề quan trọng cần xem xét trong thiết kế cốt thép DƯL. Mất mát ứng suất có thể xảy ra do nhiều yếu tố, bao gồm co ngót, từ biến, ma sát, chùng ứng suất và trượt neo. Mất mát ứng suất làm giảm lực DƯL trong dầm, ảnh hưởng đến khả năng chịu tải và độ bền của cầu. Việc tính toán chính xác mất mát ứng suất là rất quan trọng để đảm bảo lực DƯL còn lại đủ để đáp ứng yêu cầu thiết kế. Các tiêu chuẩn thiết kế, như TCVN 11823:2017, cung cấp các phương pháp tính toán mất mát ứng suất khác nhau. Việc sử dụng các phần mềm tính toán chuyên dụng giúp kỹ sư thực hiện quá trình tính toán một cách chính xác và hiệu quả.Theo tài liệu gốc, cần tính toán mất mát ứng suất tức thời do ép sít neo, ma sát và co nén đàn hồi, cũng như mất mát ứng suất theo thời gian do từ biến và co ngót của bê tông.

V. Ứng Dụng Thực Tế Cầu Dầm BTCT DƯL Tiết Diện I 56 ký tự

Cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình cầu trên khắp thế giới, nhờ khả năng vượt nhịp lớn, độ bền cao và tính kinh tế. Nhiều cây cầu nổi tiếng được xây dựng bằng công nghệ này, chứng minh tính ưu việt và độ tin cậy của nó. Các ứng dụng thực tế cho thấy cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I phù hợp với nhiều loại địa hình và điều kiện khí hậu khác nhau. Việc lựa chọn công nghệ xây dựng cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chiều dài nhịp, tải trọng thiết kế, điều kiện địa chất và kinh phí. Việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới, như bê tông cường độ siêu cao và cốt thép composite, giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả và độ bền của cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I. Theo kinh nghiệm thực tế, việc kiểm soát chất lượng thi công và bảo trì định kỳ là rất quan trọng để đảm bảo tuổi thọ và an toàn của cầu.

5.1. Các Dự Án Cầu Dầm BTCT DƯL Tiết Diện I Tiêu Biểu

Nhiều dự án cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I đã chứng minh tính hiệu quả và độ tin cậy của công nghệ này. Các cây cầu nổi tiếng trên thế giới sử dụng công nghệ này bao gồm... (cần bổ sung ví dụ cụ thể). Các dự án này cho thấy cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I có thể được xây dựng trên nhiều loại địa hình và điều kiện khí hậu khác nhau. Việc nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm từ các dự án này giúp kỹ sư áp dụng công nghệ này một cách hiệu quả hơn.

5.2. Kinh Nghiệm Thi Công và Bảo Trì Cầu Dầm BTCT DƯL

Kinh nghiệm thi công và bảo trì là rất quan trọng để đảm bảo tuổi thọ và an toàn của cầu dầm BTCT DƯL. Việc kiểm soát chất lượng thi công phải được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật được đáp ứng. Bảo trì định kỳ, bao gồm kiểm tra, sửa chữa và gia cường, giúp phát hiện sớm các hư hỏng và ngăn chặn chúng phát triển thành các vấn đề nghiêm trọng hơn. Việc sử dụng các công nghệ mới, như cảm biến và hệ thống giám sát từ xa, giúp theo dõi tình trạng của cầu một cách liên tục và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Theo kinh nghiệm của các chuyên gia, việc đầu tư vào công tác bảo trì là một biện pháp hiệu quả để kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí sửa chữa của cầu.

VI. Kết Luận Xu Hướng Phát Triển Cầu BTCT DƯL 58 ký tự

Thiết kế cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I là một lĩnh vực phức tạp và đầy thách thức, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về vật liệu, kết cấu và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Tuy nhiên, với những ưu điểm vượt trội về khả năng vượt nhịp, độ bền và tính kinh tế, cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I vẫn là một giải pháp phổ biến cho các công trình cầu trung và lớn. Trong tương lai, sự phát triển của vật liệu mới, công nghệ thi công tiên tiến và phương pháp thiết kế tối ưu sẽ giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả và độ bền của cầu dầm BTCT DƯL tiết diện I. Việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới, như bê tông cường độ siêu cao, cốt thép composite và hệ thống giám sát từ xa, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cầu dầm BTCT DƯL trong tương lai.

6.1. Vai Trò Của Nghiên Cứu Khoa Học Trong Phát Triển Cầu BTCT DƯL

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cầu BTCT DƯL. Các nghiên cứu về vật liệu mới, công nghệ thi công tiên tiến và phương pháp thiết kế tối ưu giúp nâng cao hiệu quả và độ bền của cầu. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của tải trọng, môi trường và các yếu tố khác đến tuổi thọ của cầu giúp đưa ra các biện pháp bảo trì và sửa chữa hiệu quả hơn. Việc hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp giúp đẩy nhanh quá trình nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế.

6.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững Cho Cầu Dầm BTCT DƯL

Phát triển bền vững là một xu hướng quan trọng trong ngành xây dựng cầu đường. Việc sử dụng vật liệu tái chế, giảm thiểu tác động đến môi trường và tiết kiệm năng lượng là các yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững cho cầu dầm BTCT DƯL. Việc thiết kế và thi công cầu sao cho dễ dàng tháo dỡ và tái sử dụng các thành phần khi hết tuổi thọ cũng là một hướng đi quan trọng. Việc áp dụng các công nghệ xanh, như sử dụng năng lượng mặt trời và hệ thống thu gom nước mưa, giúp giảm thiểu tác động đến môi trường và tiết kiệm chi phí vận hành. Phát triển bền vững không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế và xã hội lâu dài.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH VIỆN XÂY DỰNG BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CẦU DẦM BTCT DỰ ỨNG LỰC NHỊP GIẢN ĐƠN. TIẾT DIỆN I CĂNG SAU Ngành: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Chuyên ngành: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Giáo viên hướng dẫn : ThS. PHẠM ĐỆ Sinh viên thực hiện : BÙI THÁI NAM Mã số sinh viên : 1851110109 Lớp : CD18B TP. Hồ Chí Minh.

Ngày Tháng Năm 2023 LỜI CẢM ƠN  Ngày nay. nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ. đời sống của người dân ngày càng nâng cao. Nhu cầu đi lại và sử dụng các công trình giao thông trong đời sống sinh hoạt cũng như trong các nghành công nghiệp.

kinh tế và dịch vụ là tăng không ngừng. Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức cho ngành cầu đường với việc phát triển các hệ thống. tuyến giao thông phục vụ cho việc kích thích cũng như phát triển kinh tế. Sau 3 tháng làm đồ án tốt nghiệp.

được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là Thầy Phạm Đệ. quý thầy cô trong tổ bộ môn và bạn bè. … cùng với việc vận dụng những kiến thức đã được học từ trước đến nay. em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình.

Do thời gian làm đồ án có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng như là của các bạn sinh viên để bài đồ án này hoàn thiện hơn nữa. Và lời cuối cùng. em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo ân cần của Thầy.

cùng toàn thể quý thầy cô trong bộ môn và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp. Về phần mình em xin hứa sẽ hết sức cố gắng mang những kiến thức đã được học để vận dụng vào thực tế góp phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nước và là chỗ dựa đáng tin cậy cho gia đình của em. Tp Hồ Chí Minh. ngày… tháng 0 năm 2023 Sinh viên BÙI THÁI NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN XÂY DỰNG BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG ------ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN …………………………………………………………………………………….

Tp Hồ Chí Minh. ngày…… tháng 0 năm 2023 Giáo viên hướng dẫn ThS. PHẠM ĐỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN XÂY DỰNG BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG ------ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ……………………………………………………………………………………. Tp Hồ Chí Minh.

ngày…… tháng 06 năm 2023 Giáo viên phản biện DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCN : Tiêu chuẩn ngành. BTCT : Bê tông cốt thép. DUL : Dự ứng lực. TTGH : Trạng thái giới hạn.

TTGHCD: Trạng thái giới hạn cường độ. TTGHSD: Trạng thái giới hạn sử dụng. TTGHDB: Trạng thái giới hạn đặc biệt. MNCN: Mực nước cao nhất.

MNTN : Mưc nước thấp nhất. MNTT: Mực nước thông thuyền. MĐTN: Mặt đất tự nhiên. MNTC : Mực nước thi công.

CXMĐ : Cọc xi măng đất. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cấu kiện. 9 Tung độ đường ảnh hưởng phản lực gối. 59 Tung độ đường ảnh hưởng moment theo phương pháp nén lệch tâm.

60 Tung độ đường ảnh hưởng lực cắt theo phương pháp nén lệch tâm.60 Tổ hợp nội lực cho M2-. 68 Tổ hợp nội lực cho M2+. 69 Tổ hợp nội lực cho M3-4+. 69 Tổ hợp nội lực cho V2+.

70 Tổng hợp các giá trị nội lực. 70 Bảng tổ hợp tải trọng tác dụng lên dầm biên và dầm giữa. 85 Tổng hợp moment trong dầm chính do tĩnh tải (Chưa nhận hệ số) 87 Tổng hợp momentt trong dầm chính do hoạt tải ( chưa nhân các hệ số). 87 Tổng hợp lực cắt trong dầm chính do tĩnh tải (chưa nhân hệ số).

87 Tổng hợp lực cắt trong dầm chính do hoạt tải tải (chưa nhân hệ số)88 Bảng tổng hợp hệ số phân bố ngang. 93 Bảng hệ số tải trọng và hiệu ứng xung kích. 93 Bảng tổng hợp moment dầm biên đã nhân hệ số. 94 Bảng tổng hợp moment dầm biên đã nhân hệ số.

94 Bảng tổng hợp moment dầm giữa đã nhân hệ số. 95 Bảng tổng hợp moment dầm giữa đã nhân hệ số. 95 Bảng tổng hợp lực cắt dầm biên đã nhân hệ số. 96 Bảng tổng hợp lực cắt dầm biên đã nhân hệ số.

96 Bảng tổng hợp lực cắt dầm giữa đã nhân hệ số. 97 Bảng tổng hợp lực cắt dầm giữa đã nhân hệ số. 97 Bảng thông số các bó cáp. 101 Giá trị góc và cao độ y của các bó cáp.

102 Bảng tọa độ trọng tâm các bó cáp. 103 Đặc trưng hình học của tiết diện dầm giữa tại các mặt cắt ở giai đoạn 3. 110 Tổng hợp mất mát ứng suất do ép sít neo. 110 Bảng tổng hợp mất mát ứng suất do ma sát của các bó cáp.

111 Tổng hợp mất mát ứng suất. 119 Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán các mặt cắt tại giai đoạn truyền lực. 121 Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán các mặt cắt tại TTGHSD. 122 Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán tại các mặt cắt ở TTGH CD1.125 Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán hàm lượng cốt thép tối thiểu tại các mặt cắt.

126 Bảng tổng hợp kiểm tra cốt thép đai tại các mặt cắt dầm chính. 130 Kích thước mố theo phương dọc cầu. 133 Trường hợp xếp 1 làn lệch trái. 144 Trường hợp xếp 2 làn xe lệch trái.

145 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên mố theo phương dọc cầu. 147 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên mố theo phương ngang cầu. 148 Hệ số tải trọng () ứng với từng TTGH. 150 Bảng tổng hợp độ lệc tâm e so với các mặt cắt phương dọc cầu.

151 Tổ hợp 1 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH cường độ I tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ). 152 Tổ hợp 2 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ( lật về phía bờ ) ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (đáy bệ ). 153 Tổ hợp 3: Tổ hợp nội bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 1-1 (đáy bệ ). 153 Tổ hợp 4 : Tổng hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ( lật về phía bờ) ở TTGH Sử dụng I tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ ).

154 Tổ hợp 5: Tổ hợp nội lực bất lợi nhất theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 1-1( đáy bệ ). 154 Tổ hợp 6 : Tổ hợp nội lực bất lực theo phương dọc cầu ( lật về phía bờ) ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ ). 155 Tổ hợp 7 : Tổ hợp nội lực bất lực theo phương dọc cầu ( lật về phía sông) ở TTGH Cường độ V tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ ). 156 Tổ hợp 8 : Tổ hợp nội lực bất lợi nhất theo phương thắng đứng ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 1-1 (đáy bệ ).

156 Tổ hợp 9 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Sử dụng I tại Mặt cắt 1-1(đáy bệ ). 157 Tổ hợp 10 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Đặc biệt I tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ ). 158 Tổ hợp 11: Tổ hợp nội lực bất lợi nhất theo phương thắng đứng ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 2-2 ( chân tường thân). 158 Tổ hợp 12 : Tổ hợp nợi lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 2-2 (chân tường thân).

159 Tổ hợp 13: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Cường độ V tại Mặt cắt 2-2 (chân tường thân). 159 Tổ hợp 14: Tổ hợp nội lực bất lợi nhất theo phương thẳng đứng ở TTGH Sử dụng I tại Mặt cắt 2-2 ( chân tường thân). 160 Tổ hợp 15 :Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ( lật về phía bờ) ở TTGH Sử dụng I tại Mặt cắt 2-2 (chân tường thân). 160 Tổ hợp 16 :Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 2-2(chân tường thân).

161 Tổ hợp 17: Tổ hợp nội lực bất lợi nhất theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ ). 161 Tổ hợp 18: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt I-I (đáy bệ ). 162 Tổ hợp 19: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Cường độ V tại Mặt cắt I-I (đáy bệ ). 163 Tổ hợp 20: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Sử dụng I tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ).

163 Tổ hợp 21: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía sông) ở TTGH Sử dụng I tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ ). 164 Tổ hợp 22: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH đặt biệt tại Mặt cắt 1-1 (đáy bệ). 165 Tổ hợp 23 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 2-2 (chân tường thân). 166 Tổ hợp 24 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (Lật về phía bờ) ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 2-2 (chân tường thân).

166 Tổ hợp 25 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (Lật về phía bờ) ở TTGH Cường độ V tại Mặt cắt 2-2 (chân tường thân). 167 Tổ hợp 26: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Sử dụng I tại Mặt cắt 2-2 (chân tường thân). 167 Tổ hợp 27 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Sử dụng I tại Mặt cắt 2-2 (chân tường thân). 168 Tổ hợp 28: Tổ hợp bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 2-2.

169 Tổ hợp 29 : Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 3-3 (chân tường đỉnh). 170 Tổ hợp 30: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu (lật về phía bờ) ở TTGH Cường độ I tại Mặt cắt 3-3 (chân tường đỉnh) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ