Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn Tiết Diện I Căng Trước - Đồ án tốt nghiệp ĐH GTVT

Thiết kế cầu dầm BTCT ƯST nhịp giản đơn T căng trước: Thuyết minh chi tiết, đồng phóctra. Tìm hiểu ngay quy trình và giải pháp thiết kế tối ưu!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

2023

435
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN

1. CHƯƠNG 1: SỐ LIỆU THIẾT KẾ

2. CHƯƠNG 2: KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

3. CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

3.1. Phương án 1: Cầu bê tông cốt thép nhịp giản đơn I căng trước

3.2. Phương án 2: Cầu dầm thép liên hợp bê tông cốt thép

PHẦN 1: THIẾT KẾ SƠ BỘ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

1. CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 1: CẦU DẦM BTCT DUL NHỊP GIẢN ĐƠN I CĂNG TRƯỚC

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 2: CẦU DẦM THÉP LIÊN HỢP BÊ TÔNG CỐT THÉP

2.1. Số liệu thiết kế

2.2. Vật liệu thiết kế

2.3. Thiết kế mặt cắt ngang cầu

3. CHƯƠNG 3: SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

3.1. Về kỹ thuật

3.2. Về kinh tế

3.3. Về mỹ quan

3.4. Về duy tu, bảo dưỡng

PHẦN 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

1. CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN LAN CAN VÀ LỀ BỘ HÀNH

1.1. Tính toán lan can

1.2. Tính toán lề bộ hành

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU

2.1. Số liệu tính toán

2.2. Tính toán cho bản hẫng bản mặt cầu

2.3. Tính toán cho bản dầm cạnh dầm biên

2.4. Tính toán nội lực cho bản dầm giữa

2.5. Thiết kế cốt thép cho bản mặt cầu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẦM NGANG

3.1. Các số liệu dầm ngang

3.2. Xác định nội lực trong dầm ngang

3.3. Tính toán cốt thép cho dầm ngang

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DẦM CHÍNH

4.1. Số liệu tính toán và thiết kế sơ bộ dầm chủ

4.2. Nội lực trong dầm chính

4.3. Tính toán và bố trí cáp dự ứng lực

4.4. Tính toán cốt đai cho dầm chính

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MỐ VÀ MÓNG MỐ M1

5.1. Kích thước hình học mố

5.2. Các mặt cắt kiểm toán

5.3. Tải trọng tác dụng lên mố

5.4. Thiết kế và bố trí cọc khoan nhồi mố M1

5.5. Thiết kế và bố trí cốt thép mố M1

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TRỤ VÀ MÓNG TRỤ T1

6.1. Kích thước hình học

6.2. Các mặt cắt kiểm toán

6.3. Tải trọng tác dụng lên trụ cầu

6.4. Xác định nội lực xà mũ trụ

6.5. Thiết kế và bố trí cọc khoan nhồi trụ T1

6.6. Thiết kế và bố trí cốt thép cho trụ T1

PHẦN 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

1. CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU, MẶT BẰNG THI CÔNG

1.1. Chuẩn bị vật liệu và nguồn cung cấp vật liệu

1.2. Chuẩn bị mặt bằng và vật liệu

1.3. Nhân lực và tính hình tại địa phương

1.4. Nội dung thiết kế

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THI CÔNG HẠ TẦNG

2.1. Công tác chuẩn bị và trình tự thi công

2.2. Thi công cọc khoan nhồi

2.3. Biện pháp đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường suốt quá trình sản suất cọc khoan nhồi

2.4. Thi công mố cầu

2.5. Thi công trụ cầu

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THI CÔNG THƯỢNG TẦNG

3.1. Thi công chế tạo dầm BTCT dự ứng lực I căng trước

3.2. Thi công lao lắp kết cấu nhịp

3.3. Thi công đổ bê tông dầm ngang

3.4. Thi công đổ bê tông bản mặt cầu

3.5. Thi công lan can, lề bộ hành, lớp phủ

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU PHỤ TRỢ THI CÔNG

4.1. Thiết kế vòng vây cọc ván thép

4.2. Thiết kế ván khuôn đổ bê tông trụ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn

Thiết kế cầu dầm BTCT DƯL nhịp giản đơn là một giải pháp phổ biến trong xây dựng cầu, đặc biệt cho các nhịp cầu vừa và nhỏ. Ưu điểm nổi bật của loại cầu này là thi công nhanh, đơn giản, và hiệu quả về mặt kinh tế. Dầm BTCT DƯL sử dụng công nghệ dự ứng lực để tăng khả năng chịu tải và giảm độ võng, cho phép vượt nhịp lớn hơn so với dầm bê tông cốt thép thông thường. Quá trình thiết kế bao gồm nhiều bước, từ lựa chọn sơ bộ kích thước dầm, tính toán tải trọng, đến kiểm tra khả năng chịu lực và ổn định của kết cấu. Cấu tạo cầu dầm BTCT DƯL bao gồm dầm chủ, bản mặt cầu, dầm ngang, gối cầu, và hệ thống lan can. Mỗi thành phần đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và tuổi thọ của cầu. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế cầu BTCT DƯL hiện hành là bắt buộc để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của công trình. Theo tài liệu tham khảo, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, và mỹ quan.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Của Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn

Công nghệ BTCT DƯL đã có một lịch sử phát triển lâu dài, bắt đầu từ những ý tưởng sơ khai vào cuối thế kỷ 19. Tuy nhiên, chỉ đến những năm 1930, khi Freyssinet phát triển phương pháp căng kéo cốt thép trước khi đổ bê tông, công nghệ này mới thực sự được ứng dụng rộng rãi. Tại Việt Nam, cầu giản đơn BTCT DƯL bắt đầu được sử dụng từ những năm 1960, và ngày càng trở nên phổ biến nhờ những ưu điểm vượt trội so với các loại cầu khác. Các nghiên cứu và cải tiến liên tục đã giúp tối ưu hóa thiết kế và thi công loại cầu này, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của giao thông vận tải.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Cầu Giản Đơn BTCT DƯL So Với Cầu Khác

So với các loại cầu khác như cầu thép, cầu treo, hay cầu vòm, cầu dầm BTCT DƯL nhịp giản đơn có nhiều ưu điểm. Chi phí xây dựng thường thấp hơn, do vật liệu dễ kiếm và công nghệ thi công không quá phức tạp. Thời gian thi công cũng ngắn hơn, giúp giảm thiểu ảnh hưởng đến giao thông. Đặc biệt, cầu dầm super Tcầu dầm I được ứng dụng nhiều, dễ dàng chế tạo sẵn tại nhà máy, sau đó vận chuyển và lắp dựng tại công trường. Ngoài ra, cầu BTCT DƯL có độ bền cao, ít phải bảo trì sửa chữa, và khả năng chịu tải tốt.

1.3. Ứng Dụng Thực Tế Của Cầu Dầm BTCT DƯL Trong Giao Thông Việt Nam

Tại Việt Nam, cầu giản đơn BTCT DƯL được sử dụng rộng rãi trên các tuyến đường giao thông từ nông thôn đến thành thị. Nhiều cây cầu lớn và quan trọng được xây dựng bằng công nghệ này, góp phần cải thiện hệ thống giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Các dự án thi công cầu dầm BTCT DƯL đã chứng minh tính hiệu quả và phù hợp của công nghệ này với điều kiện địa lý và khí hậu của Việt Nam.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn

Mặc dù có nhiều ưu điểm, thiết kế cầu dầm BTCT DƯL nhịp giản đơn cũng đặt ra một số thách thức. Việc lựa chọn kích thước dầm phù hợp đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa khả năng chịu tải và chi phí vật liệu. Tính toán chính xác tải trọng cầu dầm BTCT DƯL là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn kết cấu. Quá trình tính toán cầu dầm BTCT DƯL đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về cơ học kết cấu, vật liệu xây dựng, và các tiêu chuẩn thiết kế cầu BTCT DƯL hiện hành. Ngoài ra, cần phải chú ý đến các yếu tố địa chất, thủy văn, và khí hậu để đảm bảo tuổi thọ của cầu trong điều kiện khai thác thực tế.

2.1. Vấn Đề Vật Liệu Trong Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL

Lựa chọn vật liệu phù hợp là yếu tố quan trọng trong thiết kế cầu dầm BTCT DƯL. Bê tông phải có cường độ cao, độ co ngót thấp, và khả năng chống thấm tốt. Cốt thép dự ứng lực phải đảm bảo cường độ kéo đứt cao và độ chùng nhão thấp. Việc kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của cầu.

2.2. Tính Toán Tải Trọng Và Phân Tích Kết Cấu Cầu Dầm BTCT DƯL

Việc tính toán tải trọng tác dụng lên cầu phải được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, tải trọng động đất, và các tải trọng đặc biệt khác. Phân tích kết cấu phải sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Autodesk Civil 3D, Midas Civil, hoặc SAP2000 để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

2.3. Các Tiêu Chuẩn Thiết Kế Cầu BTCT DƯL Cần Tuân Thủ Nghiêm Ngặt

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế cầu BTCT DƯL là bắt buộc để đảm bảo an toàn và chất lượng của công trình. Các tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về vật liệu, tải trọng, phương pháp tính toán, và các quy trình kiểm tra nghiệm thu. Việc nắm vững và áp dụng đúng các tiêu chuẩn này là trách nhiệm của kỹ sư thiết kế.

III. Phương Pháp Tính Toán Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn

Quá trình tính toán thiết kế cầu dầm BTCT DƯL nhịp giản đơn bao gồm nhiều bước. Bắt đầu bằng việc xác định số liệu đầu vào, lựa chọn sơ bộ kích thước dầm, tính toán tải trọng, phân tích nội lực, và bố trí cốt thép dự ứng lực. Tiếp theo là kiểm tra các trạng thái giới hạn, bao gồm trạng thái giới hạn cường độ, trạng thái giới hạn sử dụng, và trạng thái giới hạn mỏi. Cuối cùng là kiểm tra các yêu cầu về cấu tạo và đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình.

3.1. Lựa Chọn Sơ Bộ Kích Thước Dầm Và Cấu Tạo Cầu Dầm BTCT DƯL

Việc lựa chọn kích thước dầm chủ phụ thuộc vào nhịp cầu, tải trọng thiết kế, và các yêu cầu về độ võng. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa chiều cao dầm, chiều rộng cánh dầm, và chiều dày sườn dầm để đảm bảo khả năng chịu lực và tiết kiệm vật liệu. Cấu tạo cầu bao gồm các bộ phận như dầm chủ, bản mặt cầu, dầm ngang, lan can, gối cầu... cần được thiết kế đồng bộ và hợp lý.

3.2. Tính Toán Nội Lực Trong Dầm Chủ Cầu Dầm BTCT DƯL

Nội lực trong dầm chủ bao gồm mômen uốn, lực cắt, và lực dọc trục. Việc tính toán nội lực phải được thực hiện cho tất cả các trạng thái tải trọng, bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, và các tải trọng đặc biệt khác. Sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Midas Civil hoặc SAP2000 giúp tăng độ chính xác của kết quả.

3.3. Bố Trí Cốt Thép DƯL Và Kiểm Tra Các Trạng Thái Giới Hạn

Việc bố trí cốt thép dự ứng lực phải đảm bảo khả năng chịu lực của dầm trong tất cả các giai đoạn khai thác. Cần kiểm tra ứng suất trong bê tông và cốt thép, cũng như độ võng của dầm. Các trạng thái giới hạn cường độ, sử dụng, và mỏi phải được kiểm tra theo các tiêu chuẩn thiết kế cầu BTCT DƯL hiện hành.

IV. Ứng Dụng Phần Mềm Trong Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL

Các phần mềm chuyên dụng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế cầu dầm BTCT DƯL. Chúng giúp kỹ sư tính toán nhanh chóng, chính xác, và phân tích các phương án thiết kế khác nhau. Các phần mềm phổ biến bao gồm Autodesk Civil 3D, Midas Civil, và SAP2000. Mỗi phần mềm có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phần mềm phù hợp phụ thuộc vào kinh nghiệm của kỹ sư và yêu cầu của dự án.

4.1. Sử Dụng Autodesk Civil 3D Cho Thiết Kế Cầu

Autodesk Civil 3D là một phần mềm mạnh mẽ cho thiết kế hạ tầng, bao gồm cả cầu. Nó cung cấp các công cụ để tạo mô hình 3D, tính toán khối lượng, và thiết kế chi tiết các bộ phận của cầu. Tuy nhiên, Autodesk Civil 3D không chuyên về phân tích kết cấu, nên cần kết hợp với các phần mềm khác như Midas Civil.

4.2. Phân Tích Kết Cấu Cầu Bằng Phần Mềm Midas Civil

Midas Civil là một phần mềm chuyên dụng cho phân tích kết cấu cầu. Nó có khả năng mô hình hóa các loại cầu khác nhau, tính toán nội lực, và kiểm tra các trạng thái giới hạn. Midas Civil được sử dụng rộng rãi trong thiết kế cầu dầm BTCT DƯL nhờ tính chính xác và khả năng xử lý các bài toán phức tạp.

4.3. Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của SAP2000 Trong Thiết Kế Cầu

SAP2000 là một phần mềm phân tích kết cấu đa năng, có thể được sử dụng cho thiết kế cầu. Nó có khả năng phân tích tuyến tính và phi tuyến, và hỗ trợ nhiều loại vật liệu khác nhau. Tuy nhiên, SAP2000 không có các công cụ chuyên dụng cho thiết kế cầu như Midas Civil, nên đòi hỏi kỹ sư phải có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng.

V. Thi Công Và Kiểm Tra Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn

Quá trình thi công cầu dầm BTCT DƯL đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật và an toàn. Việc kiểm tra chất lượng vật liệu, quá trình đổ bê tông, và căng kéo cốt thép dự ứng lực là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và độ bền của cầu. Cần phải có các biện pháp kiểm soát chất lượng chặt chẽ để phát hiện và khắc phục các sai sót kịp thời.

5.1. Quy Trình Thi Công Dầm BTCT DƯL I Căng Trước

Công tác chế tạo dầm BTCT DƯL I căng trước đòi hỏi sự chuẩn xác trong từng công đoạn. Đầu tiên, cốt thép thường được gia công và lắp dựng theo bản vẽ thiết kế. Tiếp theo, cốt thép dự ứng lực được căng kéo với lực kéo xác định. Sau đó, bê tông được đổ vào khuôn và bảo dưỡng cho đến khi đạt cường độ yêu cầu. Cuối cùng, cốt thép dự ứng lực được cắt bỏ và dầm được tháo khỏi khuôn.

5.2. Biện Pháp Đảm Bảo Chất Lượng Thi Công Cầu Dầm BTCT DƯL

Để đảm bảo chất lượng thi công, cần thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng chặt chẽ trong từng công đoạn. Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào, quá trình trộn và đổ bê tông, căng kéo cốt thép dự ứng lực, và bảo dưỡng bê tông. Sử dụng các thiết bị kiểm tra hiện đại và đội ngũ kỹ thuật viên có kinh nghiệm.

5.3. Kiểm Tra Và Nghiệm Thu Cầu Sau Khi Thi Công

Sau khi thi công xong, cần thực hiện các kiểm tra và nghiệm thu để đảm bảo cầu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra kích thước hình học, độ võng, độ nứt, và khả năng chịu tải của cầu. Thực hiện các thử nghiệm tải trọng để xác định khả năng chịu lực thực tế của cầu.

VI. Xu Hướng Phát Triển Của Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn

Công nghệ cầu dầm BTCT DƯL tiếp tục phát triển với nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng mới. Sử dụng vật liệu mới, thiết kế tối ưu, và áp dụng công nghệ thi công tiên tiến giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của loại cầu này. Các nghiên cứu về ưu nhược điểm cầu dầm BTCT DƯL cũng góp phần cải thiện chất lượng và tuổi thọ của cầu.

6.1. Sử Dụng Vật Liệu Mới Trong Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL

Nghiên cứu và sử dụng vật liệu mới như bê tông cường độ siêu cao, cốt thép sợi carbon, và vật liệu composite giúp tăng khả năng chịu lực và giảm trọng lượng của dầm. Điều này cho phép vượt nhịp lớn hơn và giảm chi phí xây dựng.

6.2. Thiết Kế Tối Ưu Hóa Hình Dạng Cầu Dầm BTCT DƯL

Sử dụng các phương pháp thiết kế tối ưu hóa để tìm ra hình dạng dầm hiệu quả nhất về mặt chịu lực và tiết kiệm vật liệu. Áp dụng công nghệ BIM (Building Information Modeling) để tạo mô hình 3D và phân tích kết cấu một cách chính xác.

6.3. Áp Dụng Công Nghệ Thi Công Tiên Tiến Cho Cầu Dầm BTCT DƯL

Sử dụng công nghệ thi công tiên tiến như đúc hẫng, lắp ghép sẵn, và thi công bằng robot giúp tăng năng suất, giảm thời gian thi công, và nâng cao chất lượng công trình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN. Chỉ số SPT. 8 PHẦN 1: THIẾT KẾ SƠ BỘ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ. Bảng Định mức của gạch.

Khai toán công trình cho phương án 1. Tổng hợp dự toán các hạng mục phương án 1. Khai toán công trình cho phương án 2. Tổng hợp dự toán các hạng mục phương án 2.

35 PHẦN 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT. Định mức của gạch. Thiết kế theo cấp lan can là cấp TL-4. Kết quả tính giá trị đường ảnh hưởng Ri.

Tung độ đường ảnh hưởng momen. Tung độ đường ảnh hưởng lực cắt. Bảng Tổ hợp nội lực cho M 3+. Tổ hợp nội lực cho M 2-.

Tổ hợp nội lực cho M 2+. Tổ hợp nội lực cho V2ph. Bảng các đặc trưng hình học của tiết diện dầm biên và dầm giữa (tiết diện giai đoạn 1). Bảng các đặc trưng hình học của tiết diện dầm giữa (tiết diện giai đoạn 2).

Bảng các đặc trưng hình học của tiết diện dầm biên (tiết diện giai đoạn 2). Tổng hợp hệ số phân bố ngang. Tổng hợp tải trọng tác dụng lên dầm chính ( đơn vị: N/mm). Bảng tổng hợp lực cắt trong dầm chính do tĩnh tải (chưa nhân hệ số).

Bảng tổng hợp lực cắt trong dầm chính do hoạt tải (chưa nhân hệ số). Bảng tổng hợp moment trong dầm chính do tĩnh tải (chưa nhân hệ số. Bảng tổng hợp moment trong dầm chính do hoạt tải (chưa nhân hệ. Bảng tổng hợp hệ số điều chỉnh tải trọng, hệ số tải trọng và hệ số xung kích.

Bảng tổng hợp moment trong dầm biên (đã nhân hệ số). Bảng tổng hợp moment trong dầm biên (đã nhân hệ số). Bảng tổng hợp moment trong dầm giữa (đã nhân hệ số). Bảng tổng hợp moment trong dầm giữa (đã nhân hệ số).

Bảng tổng hợp lực cắt trong dầm biên (đã nhân hệ số). Bảng tổng hợp lực cắt trong dầm biên (đã nhân hệ số). Bảng tổng hợp lực cắt trong dầm giữa (đã nhân hệ số). Bảng tổng hợp lực cắt trong dầm giữa (đã nhân hệ số) .124 SVTH: ĐỒNG PHƯỚC TRÀ MSSV: 1751090279 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Bảng 4.

Bảng tổng hợp trọng tâm các nhóm cáp dự ứng lực. Bảng đặc trưng hình học của tiết diện dầm biên và dầm giữa (Giai đoạn 1). Bảng đặc trưng hình học của tiết diện dầm biên (Giai đoạn 2). Bảng đặc trưng hình học của tiết diện dầm giữa (Giai đoạn 2.

Tổng hợp hệ số phân bố ngang. TỔNG HỢP MOMENT TRONG DẦM BIÊN( NHÂN HỆ SỐ) 132 Bảng 4. TỔNG HỢP MOMENT TRONG DẦM TRONG( NHÂN HỆ SỐ). TỔNG HỢP LỰC CẮT TRONG DẦM BIÊN( NHÂN HỆ SỐ).

TỔNG HỢP LỰC CẮT TRONG DẦM TRONG( NHÂN HỆ SỐ). Bảng tổng hợp biến dạng co ngót và hệ số từ biến. BẢNG TỔNG HỢP ỨNG SUẤT. BẢNG TỔNG HỢP ỨNG SUẤT.

BẢNG KIỂM TOÁN CƯỜNG ĐỘ. KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CỐT THÉP TỐI THIỆU. Kích thước hình học mố M1. Trường hợp xếp 1 làn lệch trái.

Trường hợp xếp 2 làn xe lệch trái. Tổng hợp tải trọng tác dụng lên mố theo phương dọc cầu. Tổng hợp tải trọng tác dụng lên mố theo phương ngang cầu. Hệ số tải trọng () ứng với từng TTGH.

Tổ hợp 1: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (TC). Tổ hợp 2: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (TC). Tổ hợp 3: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 1-1 (TC). Tổ hợp 4: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (KT1).

Tổ hợp 5: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (KT1). Tổ hợp 6: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ V tại mặt cắt 1-1 (KT1). Tổ hợp 7: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 1-1 (KT1). Tổ hợp 8: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 1-1 (KT1).

Tổ hợp 9: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 2-2 (KT1). Tổ hợp 10: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 2-2 (KT1). Tổ hợp 11: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ V tại mặt cắt 2-2 (KT1) .172 SVTH: ĐỒNG PHƯỚC TRÀ MSSV: 1751090279 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Bảng 5. Tổ hợp 12: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 2-2 (KT1).

Tổ hợp 13: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 2-2 (KT1). Tổ hợp 14: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (KT2). Tổ hợp 15: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (KT2). Tổ hợp 16: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ V tại mặt cắt 1-1 (KT2).

Tổ hợp 17: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 1-1 (KT2). Tổ hợp 18: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 1-1 (KT2). Tổ hợp 19: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 2-2 (KT2). Tổ hợp 20: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 2-2 (KT2).

Tổ hợp 21: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ V tại mặt cắt 2-2 (KT2). Tổ hợp 22: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 2-2 (KT2). Tổ hợp 23: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 2-2 (KT2). Tổ hợp 24: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 3-3 (KT2).

Tổ hợp 25: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 3-3 (KT2). Tổ hợp 26: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 3-3 (KT2). Tổ hợp 27: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (KT3). Tổ hợp 28: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (KT3).

Tổ hợp 29: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ V tại mặt cắt 1-1 (KT3). Tổ hợp 30: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 1-1 (KT3). Tổ hợp 31: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 1-1 (KT3). Tổ hợp 32: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 2-2 (KT3).

Tổ hợp 33: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 2-2 (KT3). Tổ hợp 34: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ V tại mặt cắt 2-2 (KT3) .185 SVTH: ĐỒNG PHƯỚC TRÀ MSSV: 1751090279 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Bảng 5. Tổ hợp 35: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 2-2 (KT3). Tổ hợp 36: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 2-2 (KT3).

Tổ hợp 37: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương ngang cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1. Tổ hợp 38: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương ngang cầu ở TTGH Cường độ III tại mặt cắt 1-1. Tổ hợp 39: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương ngang cầu ở TTGH Cường độ V tại mặt cắt 1-1. Tổ hợp 40: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương ngang cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 1-1.

Tổ hợp 41: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương ngang cầu ở TTGH Đặc biệt I tại mặt cắt 1-1. Tổ hợp 42: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương ngang cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 4-4. Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 1-1 (TC). Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 1-1 (KT1).

Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 2-2 (KT1). Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 1-1 (KT2). Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 2-2 (KT2). Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 3-3 (KT2).

Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 1-1 (KT3). Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 2-2 (KT3). Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 1-1. Các tổ hợp nội lực tại mặt cắt 4-4.

Tổng hợp thông số địa chất. Tổng hợp nội lực tại mặt cắt đáy bệ. Tổng hợp sức kháng thành bên của các lớp đất. Tổng hợp nội lực từng đầu cọc ở TTGH Cường độ I theo phương ngang cầu.

Tổng hợp nội lực thân cọc ở TTGH Cường độ I. Tổng hợp nội lực thân cọc ở TTGH Cường độ V. Tổng hợp nội lực thân cọc ở TTGH Sử dụng I. Tổng hợp nội lực thân cọc ở TTGH Đặc biệt I.

Ứng suất dưới đáy khối móng quy ước. Tổng hợp nội lực lớn nhất tại mặt cắt 2-2. Kích thước hình học trụ T1. Trường hợp xếp 1 làn lệch trái.

Trường hợp xếp 2 làn lệch trái. Tổng hợp tải trọng tác dụng lên trụ theo phương dọc cầu. Tổng hợp tải trọng tác dụng lên trụ theo phương ngang cầu. Tổ hợp 1: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương thẳng đứng ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (đáy bệ - tại MNTN) .251 SVTH: ĐỒNG PHƯỚC TRÀ MSSV: 1751090279 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Bảng 6.

Tổ hợp 2: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Cường độ I tại mặt cắt 1-1 (đáy bệ - tại MNTN). Tổ hợp 3: Tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu ở TTGH Sử dụng I tại mặt cắt 1-1 (đáy bệ - tại MNTN) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ