Giới thiệu dự án

Hạ tầng giao thông đường bộ tại khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là địa bàn tỉnh Lâm Đồng với địa hình đồi núi chia cắt mạnh và mạng lưới sông suối mật độ $0.6\text{ km/km}^2$, đòi hỏi các giải pháp vượt dòng chảy có tính bền vững, khả năng chịu tải trọng lớn và tính khả thi thi công cao. Theo thống kê từ Bộ Giao thông Vận tải, các công trình cầu nhịp vừa ($25\text{m} - 35\text{m}$) chiếm hơn $60%$ tổng số lượng công trình cầu trên các tuyến tỉnh lộ và quốc lộ liên vùng.

Dự án đồ án tốt nghiệp kỹ sư: "Thiết kế cầu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL), nhịp giản đơn, tiết diện chữ I căng sau" do sinh viên Dương Quang Nhật thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Võ Vĩnh Bảo (Viện Xây dựng – Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM) giải quyết bài toán vượt khẩu độ tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       THÔNG SỐ QUY MÔ DỰ ÁN CẦU DẦM I 28M                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Sơ đồ nhịp:           3 x 28.0 m (Chiều dài tính toán Ltt = 27.4 m)           |
| Bề rộng mặt cầu:      Btc = 10.55 m (Phần xe chạy B = 8.0 m; 2 làn x 4.0 m)   |
| Lề bộ hành & lan can: 2 x 1.0 m (bộ hành) + 2 x 0.25 m (lan can)              |
| Kết cấu nhịp:         06 dầm I BTCT DƯL căng sau/nhịp, khoảng cách S = 1.8 m  |
| Kết cấu mố/trụ:       Mố chữ U và Trụ đặc thân hẹp đặt trên Cọc D1200 (L=60m) |
| Tiêu chuẩn áp dụng:   TCVN 11823:2017 (AASHTO LRFD) | Hoạt tải HL-93          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật đặt ra (Problem Statement)

Khu vực xây dựng có địa tầng phức tạp sâu tới $64\text{ m}$ với các lớp bùn sét xám xanh, xám nâu trạng thái chảy dày trên $11.5\text{ m}$ (lớp 1 và lớp 2), cường độ chịu tải yếu ($c = 11 - 14\text{ kN/m}^2$, $\varphi = 4^\circ - 6^\circ$). Công trình phải chịu điều kiện thủy văn biến động mạnh giữa mùa mưa và mùa khô, lưu vực sông dốc, yêu cầu tĩnh không thông thuyền khổ $B \times H = 25 \times 4\text{ m}$. Các giải pháp dầm đúc tại chỗ hoặc dầm bản truyền thống bộc lộ nhược điểm nghiêm trọng:

  • Trọng lượng bản thân kết cấu quá lớn, gia tăng tải trọng thẳng đứng xuống nền móng đất yếu.
  • Thời gian lắp dựng cốp pha và đổ bê tông ướt kéo dài, nguy cơ ngập lũ cuốn trôi đà giáo trong mùa mưa lũ Tây Nguyên.
  • Khó khăn trong kiểm soát nứt và độ võng dài hạn dưới hoạt tải xe nặng tăng trưởng.

Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của đồ án

  1. Thiết kế hoàn chỉnh kết cấu phần trên (KCPT): Bố trí 6 dầm chủ mặt cắt chữ I căng sau nhịp $L = 28\text{ m}$, tối ưu hóa hàm lượng cáp DƯL 7 sợi xoắn $15.2\text{ mm}$ (ASTM A416 Grade 270), kiểm toán ứng suất tại tất cả các giai đoạn (kéo căng, truyền lực, khai thác, phá hoại).
  2. Thiết kế kết cấu bản mặt cầu và dầm ngang: Đảm bảo khả năng chịu uốn cục bộ dưới tác dụng vệt bánh xe của xe tải thiết kế và xe hai trục thiết kế theo phương pháp dải bản tương đương.
  3. Thiết kế kết cấu phần dưới (KCPD): Mố chữ U và trụ đặc thân hẹp bê tông cốt thép, chịu tổ hợp tải trọng bất lợi (tĩnh tải, hoạt tải HL-93, lực hãm xe BR, lực gió WS/WL, áp lực đất chủ động EH/LS, lực va tàu CV, co ngót/từ biến).
  4. Tính toán móng sâu cọc khoan nhồi: Bố trí cọc khoan nhồi đường kính $D = 1.2\text{ m}$, chiều dài $L = 57\text{m} - 60\text{m}$, ngàm sâu vào tầng đất sét nửa cứng và dẻo cứng, đảm bảo sức chịu tải và giới hạn độ lún cho phép.
  5. Lập biện pháp tổ chức thi công: Quy trình chế tạo dầm tại bãi đúc, căng kéo DƯL sau, lắp ghép dầm bằng giá lao chuyên dụng và công nghệ thi công cọc khoan nhồi có ống vách dẫn hướng (casing).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp

Tiêu chí so sánh Dầm BTCT thường đúc tại chỗ Dầm hộp BTCT DƯL phân đoạn Dầm I BTCT DƯL căng sau đúc sẵn (Lựa chọn)
Khẩu độ tối ưu $12\text{m} - 20\text{m}$ $35\text{m} - 70\text{m}$ $24\text{m} - 33\text{m}$ (Dự án chọn $28\text{m}$)
Trọng lượng kết cấu/m dài Rất nặng ($> 18\text{ kN/m}$) Vừa phải ($14 - 16\text{ kN/m}$) Tối ưu ($10.5 - 12.2\text{ kN/m}$)
Công nghệ thi công Đà giáo cố định dưới sông Đúc hẫng/Lao lắp phân đoạn Đúc sẵn bãi đúc + Lao phóng dầm
Kiểm soát chất lượng Phụ thuộc thời tiết hiện trường Yêu cầu thiết bị phức tạp Kiểm soát chặt chẽ tại bãi đúc
Giá thành & Thời gian Tiến độ chậm, rủi ro lũ Chi phí thiết bị quá cao Tiết kiệm $18.5%$ chi phí, nhanh $35%$
                MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU THIẾT KẾ (MoSCoW)
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc)   | - Đạt TTGH Cường độ I, Sử dụng I & Mỏi (TCVN 11823)  |
|                        | - Chịu tải trọng trục bánh xe kép 145 kN và tải làn  |
|                        | - Chiều sâu cọc D1200 đạt tầng sét tốt (L=57-60m)    |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Khuyên dùng| - Giảm tĩnh tải bản thân dầm I bằng bê tông C55     |
|                        | - Bố trí cốt thép kháng uốn/nứt theo ACI 318-14      |
|                        | - Tối ưu hóa quỹ đạo cáp cong parabol giảm cắt       |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể có) | - Tích hợp 4 ống siêu âm kiểm tra toàn vẹn cọc sonic |
|                        | - Tạo độ dốc ngang 2% trực tiếp trên mặt mố trụ      |
+------------------------+------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Loại trừ)  | - Liên tục hóa nhiệt KCPT (giữ sơ đồ nhịp giản đơn)  |
+------------------------+------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Kiến trúc kết cấu của công trình được mô hình hóa theo chuỗi liên kết tải trọng khép kín:

graph TD
    A["Tải trọng tác dụng: HL-93 + Tĩnh tải DC/DW + Gió WS + Tải đất EH"] --> B["Bản mặt cầu BTCT fc'=30 MPa"]
    B -->|"Phân bố ngang (Phương pháp đòn bẩy/Lưới dầm)"| C["Hệ 06 Dầm chủ I căng sau fc'=55 MPa"]
    C -->|"Gối chậu / Gối cao su cốt bản thép AASHTO M251"| D["Xà mũ & Thân mố U / Trụ đặc fc'=25 MPa"]
    D -->|"Lực dọc N, Momen M, Lực cắt V"| E["Bệ móng BTCT 10.5m x 6.0m x 2.0m"]
    E -->|"Khối móng quy ước / Ma sát thành bên qs & Mũi qp"| F["Hệ 6 cọc khoan nhồi D=1.2m cắm vào địa tầng sét cứng"]

Thông số vật liệu và quy cách tiêu chuẩn (Technology Stack)

  • Bê tông kết cấu:
    • Bê tông dầm chủ I: $f'_c = 55\text{ MPa}$, Modulus đàn hồi $E_c = 32,777.2\text{ MPa}$, Cường độ chịu kéo khi uốn $f_r = 0.57 \sqrt{f'_c} = 4.226\text{ MPa}$, $\gamma_c = 25\text{ kN/m}^3$.
    • Bê tông dầm ngang, bản mặt cầu, lề bộ hành: $f'_c = 30\text{ MPa}$, $E_c = 28,111\text{ MPa}$.
    • Bê tông mố, trụ, bệ móng và cọc khoan nhồi: $f'_c = 25\text{ MPa}$, $E_c = 26,469.5\text{ MPa}$.
  • Cáp dự ứng lực:
    • Cáp 7 sợi độ chùng thấp (Low Relaxation Strands) đường kính danh định $D = 15.2\text{ mm}$, tiêu chuẩn AASHTO M203M / ASTM A416 Grade 270.
    • Diện tích danh định: $A_p = 143.3\text{ mm}^2/\text{tao}$.
    • Cường độ chịu kéo giới hạn: $f_{pu} = 1860\text{ MPa}$, Giới hạn chảy $f_{py} = 1647\text{ MPa}$.
    • Ứng suất kéo căng danh định ban đầu: $f_{pj} = 0.75 f_{pu} = 1395\text{ MPa}$. Modul đàn hồi cáp $E_{ps} = 197,000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép thường:
    • Thép thanh vằn chịu lực chính (CB400V theo TCVN 1651-2:2018): $f_y = 400\text{ MPa}$, $E_s = 200,000\text{ MPa}$.
    • Thép đai cấu tạo và chịu cắt (CB300T theo TCVN 1651-1:2018): $f_y = 300\text{ MPa}$.

Quy trình tính toán và kiểm soát chất lượng (Methodology)

Quy trình thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823:2017 kết hợp các bước lặp tính toán:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               TIẾN ĐỘ THI CÔNG & MỐC ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT (16 TUẦN)                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 01 - 03: Khảo sát địa chất mã 11, xác lập mô hình thủy văn & mặt cắt sông    |
| Tuần 04 - 07: Thiết kế KCPT: Dầm I, bố trí bó cáp DƯL, tính toán MMUS, tải HL-93  |
| Tuần 08 - 10: Thiết kế bản mặt cầu, dầm ngang, lan can, lề bộ hành theo ACI 318   |
| Tuần 11 - 13: Thiết kế mố U, trụ T1, phân tích tổ hợp tải trọng & cọc D1200       |
| Tuần 14 - 16: Lập biện pháp thi công lao lắp dầm, ống vách casing & nghiệm thu   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả tính toán

Thuật toán phân tích nội lực và mất mát ứng suất

1. Tính toán mất mát ứng suất trong dầm I căng sau

Tổng mất mát ứng suất của bó cáp DƯL căng sau xác định theo công thức: $$\Delta f_{pT} = \Delta f_{pF} + \Delta f_{pA} + \Delta f_{pES} + \Delta f_{pLT}$$

  • Mất mát do ma sát ($\Delta f_{pF}$): $$\Delta f_{pF} = f_{pj} \left( 1 - e^{-(k \cdot x + \mu \cdot \alpha)} \right)$$ Trong đó: Hệ số ma sát lắc $k = 0.0007\text{ m}^{-1}$, hệ số ma sát cong $\mu = 0.25\text{ rad}^{-1}$.
  • Mất mát do ép sít neo ($\Delta f_{pA}$): Với độ thụt neo $\Delta L = 6\text{ mm}$, chiều dài ảnh hưởng thụt neo $l_{set} = \sqrt{\frac{\Delta L \cdot E_{ps}}{\Delta p}}$.
  • Mất mát dài hạn do co ngót và từ biến ($\Delta f_{pLT}$): Tính toán tích hợp theo hàm thời gian từ lúc cắt cáp truyền lực ($t_0 = 3\text{ ngày}$) đến thời điểm đổ bản mặt cầu ($t_1 = 28\text{ ngày}$) và giai đoạn khai thác cuối ($t_\infty = 36,500\text{ ngày}$).

Script Python kiểm toán mặt cắt dầm I & Mất mát ứng suất:

import math

class PrestressedBeamDesign:
    def __init__(self, span_length=27.4, fc_girder=55.0, fpu=1860.0):
        self.L = span_length            # Chiều dài tính toán (m)
        self.fc = fc_girder            # Cường độ nén bê tông (MPa)
        self.fpu = fpu                 # Cường độ kéo đứt cáp (MPa)
        self.fpj = 0.75 * fpu          # Ứng suất kéo căng (1395 MPa)
        self.Eps = 197000.0            # Modul đàn hồi cáp (MPa)
        self.Ec = 32777.2              # Modul đàn hồi bê tông C55 (MPa)
        self.Ap_strand = 143.3         # Diện tích 1 tao cáp 15.2mm (mm2)

    def calculate_friction_loss(self, x_dist, alpha_rad, k=0.0007, mu=0.25):
        """Tính mất mát do ma sát dọc ống gen cáp DƯL"""
        exponent = k * x_dist + mu * alpha_rad
        fp_x = self.fpj * math.exp(-exponent)
        delta_fpF = self.fpj - fp_x
        return delta_fpF

    def verify_strength_limit_state(self, Mu, b_flange, h_web, d_p, As_p):
        """Kiểm toán TTGH Cường độ I: Mr = phi * Mn >= Mu"""
        phi = 1.0  # Hệ số sức kháng uốn cấu kiện DƯL căng sau
        # Giả định khối ứng suất chữ nhật tương đương
        fps = self.fpu * (1.0 - 0.5 * (As_p * self.fpu) / (b_flange * d_p * self.fc))
        a = (As_p * fps) / (0.85 * self.fc * b_flange)
        Mn = As_p * fps * (d_p - a / 2.0) * 1e-6  # kN.m
        Mr = phi * Mn
        status = "PASSED" if Mr >= Mu else "FAILED"
        return {"Mr_kNm": Mr, "Mu_kNm": Mu, "Status": status, "Safety_Factor": Mr / Mu}

# Thực thi kiểm toán
bridge = PrestressedBeamDesign()
loss_friction = bridge.calculate_friction_loss(x_dist=13.7, alpha_rad=0.087)
audit_res = bridge.verify_strength_limit_state(Mu=3850.0, b_flange=600, h_web=1600, d_p=1480, As_p=12*143.3)

print(f"Mất mát ma sát giữa nhịp: {loss_friction:.2f} MPa")
print(f"Sức kháng uốn Mr: {audit_res['Mr_kNm']:.2f} kNm | Tải trọng Mu: {audit_res['Mu_kNm']} kNm -> {audit_res['Status']}")

Kết quả kiểm toán kết cấu chi tiết

1. Kiểm toán dầm chủ dầm I (Mặt cắt giữa nhịp và mặt cắt gối)

  • Hệ số phân bố ngang (LLDF): Tính theo phương pháp đòn bẩy cho dầm biên ($g_{ biên} = 0.584$) và dầm trong ($g_{ trong} = 0.512$).
  • Momen uốn thiết kế ở TTGH Cường độ I: $M_u = 4,215.8\text{ kN}\cdot\text{m}$.
  • Sức kháng uốn tính toán: $M_r = \phi M_n = 5,124.6\text{ kN}\cdot\text{m} \ge M_u$ (Dư tải an toàn $21.5%$).
  • Kiểm toán nứt ở TTGH Sử dụng I: Ứng suất kéo thớ đáy dầm $\sigma_{ kéo} = 1.84\text{ MPa} \le 0.63 \sqrt{f'_c} = 4.67\text{ MPa}$ (Đạt).

2. Kiểm toán móng cọc khoan nhồi Mố M1 và Trụ T1

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                    KẾT QUẢ TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI D1200                |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Vị trí cấu kiện:       Mố M1 (L = 60 m, n = 6 cọc)  | Trụ T1 (L = 57 m, n = 6 cọc)    |
| Sức kháng mũi cọc Qp:  3,450 kN                     | 3,820 kN                        |
| Sức kháng ma sát Qs:   6,890 kN                     | 6,240 kN                        |
| Sức kháng danh định Rn:10,340 kN                    | 10,060 kN                       |
| Sức kháng tính toán Rr:5,170 kN (hệ số phi = 0.50)  | 5,030 kN (hệ số phi = 0.50)     |
| Lực dọc lớn nhất Nmax: 4,120 kN < Rr (Thỏa mãn)     | 4,380 kN < Rr (Thỏa mãn)        |
| Độ lún móng quy ước:   S = 18.4 mm < [S] = 50 mm    | S = 22.1 mm < [S] = 50 mm       |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Ứng dụng bê tông cường độ cao $f'_c = 55\text{ MPa}$ cho dầm I: Giảm chiều dày bản bụng dầm xuống $180\text{ mm}$, giảm khối lượng tĩnh tải dầm chủ $14.5%$ so với thiết kế truyền thống sử dụng bê tông $f'_c = 35\text{ MPa}$.
  2. Khoảng cách dầm tối ưu $S = 1.8\text{ m}$ (6 dầm/mặt cắt ngang): Tối ưu hóa sơ đồ truyền lực từ bản mặt cầu sang dầm chính, cho phép chiều dày bản mặt cầu chỉ cần $180\text{ mm}$ kết hợp lớp phủ bê tông nhựa asphalt $70\text{ mm}$, tiết kiệm $12.8%$ chi phí thép bản mặt cầu.
  3. Quỹ đạo cáp DƯL không gian uốn cong parabol 3 chiều: Nâng cao tâm cáp tại gối để giảm thiểu tối đa lực cắt tác dụng $V_u$, loại bỏ nhu cầu gia cường cốt thép đai chống ứng suất cắt cục bộ đầu dầm.
  4. Kiểm toán toàn diện các tổ hợp tải trọng mố trụ: Tổng hợp 60 tổ hợp nội lực khác nhau đối với Trụ T1 và 42 tổ hợp đối với Mố M1 dưới các kịch bản Mực nước thông thuyền (MNTT), Mực nước cao nhất (MNCN), Mực nước thấp nhất (MNTN) và tải trọng va tàu $CV$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình công nghệ thi công hiện trường

sequenceDiagram
    participant B as Bãi đúc dầm
    participant K as Hố móng mố trụ
    participant C as Hiện trường lắp dựng
    
    Note over K: Thi công cọc D1200 bằng giàn khoan Soilmec + Thổi rửa bùn đáy
    Note over K: Đổ bê tông bằng ống Tremie + Đặt 4 ống siêu âm kiểm tra toàn vẹn
    Note over B: Gia công lồng thép dầm I + Đặt ống gen kẽm gân + Bê tông C55
    Note over B: Bảo dưỡng hơi nước đạt 85% f'c -> Kéo căng cáp 15.2mm -> Bơm vữa không co
    K->>C: Hoàn thiện bệ mố M1, trụ T1 và lắp đặt gối chậu cao su
    B->>C: Vận chuyển dầm I 28m ra vị trí cầu bằng xe rơ-moóc chuyên dụng
    Note over C: Sử dụng giá lao dầm cổng trục lắp đặt 6 phiến dầm vào vị trí
    Note over C: Đổ bê tông mối nối ướt dầm ngang + Đổ bản mặt cầu toàn khối

Yêu cầu triển khai chi tiết

  • Định vị trắc địa: Sử dụng máy toàn đạc điện tử độ chính xác cao và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo Thông tư 973/2001/TT-TCDC.
  • Biện pháp khoan nhồi: Sử dụng dung dịch Bentonite Polymer có tỷ trọng $\gamma = 1.05 - 1.15\text{ g/cm}^3$, độ nhớt Marsh $35 - 45\text{ s}$ để giữ thành vách hố khoan qua lớp bùn sét chảy sâu $21.1\text{ m}$.
  • Kiểm tra chất lượng: $100%$ cọc khoan nhồi được siêu âm kiểm tra độ đồng nhất bằng phương pháp truyền xung siêu âm qua 4 ống thép đường kính $\phi 60$ bố trí đều theo chu vi lồng thép (TCVN 9396:2012).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Kết cấu nhịp giản đơn 3 nhịp ($3 \times 28\text{ m}$) tạo ra hai khe co giãn trên mặt cầu, tiềm ẩn nguy cơ thấm dột nước mưa chứa axit xuống gối cầu và đầu dầm gây ăn mòn cốt thép và bulông neo sau $15 - 20\text{ năm}$ vận hành.
  • Chiều dài cọc nhồi lên đến $60\text{ m}$ đòi hỏi kiểm soát độ nghiêng hố khoan ngặt nghèo ($< 1%$) để tránh cọ xát lồng thép vào thành đất mềm.

Hướng nghiên cứu & Mở rộng

  • Liên tục hóa mặt cầu (Continuous Deck): Chuyển đổi liên kết tại các trụ T1 thành sơ đồ dầm liên tục nhiệt để loại bỏ khe co giãn giữa nhịp, nâng cao độ êm thuận khi xe chạy với tốc độ cao $80\text{ km/h}$.
  • Ứng dụng mô hình hóa BIM-Bridge (LOD 400): Tích hợp thông tin kết cấu dầm I và cọc khoan nhồi vào phần mềm Autodesk Revit và Civil 3D phục vụ quản lý bảo trì tài sản cầu theo thời gian thực (Bridge Management System - BMS).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Cầu Đường / Công trình Giao thông: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực theo TCVN 11823:2017, nắm vững phương pháp bố trí bó cáp dầm I và tổ hợp tải trọng phức tạp mố trụ móng cọc.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu cầu: Áp dụng trực tiếp bảng tính Excel/Mathcad và các thông số tiết diện quy đổi, công thức tính mất mát ứng suất chính xác cho dầm nhịp $25\text{m} - 33\text{m}$.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Cung cấp cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật chuẩn xác, kiểm soát an toàn thi công cọc khoan nhồi trong vùng địa chất đất yếu ngập nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án chọn chiều dài nhịp $28\text{ m}$ và số lượng 6 dầm trên mặt cắt ngang?

Khẩu độ $28\text{ m}$ phù hợp với mặt cắt ngang thoát lũ và thông thuyền sông ($B \times H = 25 \times 4\text{ m}$). Khoảng cách giữa 6 dầm chủ $S = 1.8\text{ m}$ trên tổng bề rộng cầu $10.55\text{ m}$ tạo ra tỷ lệ chiều cao dầm trên nhịp tối ưu ($H/L \approx 1/17.5$), phân bổ tải trọng vệt bánh xe HL-93 đều nhất và giảm chiều dày bản mặt cầu.

2. Sự khác biệt giữa kiểm toán dầm theo TCVN 11823:2017 so với tiêu chuẩn cũ 22 TCN 272-05 là gì?

TCVN 11823:2017 cập nhật hệ số tải trọng và sức kháng mới nhất từ AASHTO LRFD, điều chỉnh chính xác hơn các công thức tính mất mát ứng suất theo thời gian và đưa vào các yêu cầu nghiệm ngặt hơn về kiểm toán mỏi và nứt ở TTGH Sử dụng.

3. Phương pháp nào được sử dụng để tính hệ số phân bố ngang dầm I trong đồ án?

Đồ án áp dụng Phương pháp Đòn bẩy (Lever Rule) cho các dầm biên khi tính toán phản lực do vệt bánh xe ngoài cùng và Phương pháp Lưới dầm / Phân bố gần đúng AASHTO có tính đến độ cứng uốn và độ cứng xoắn tương đối của mặt cắt dầm chữ I đối với dầm giữa.

4. Chiều sâu ngàm cọc khoan nhồi $60\text{ m}$ có lãng phí không?

Không lãng phí. Báo cáo địa chất mã 11 cho thấy từ cao độ $+25.1\text{ m}$ đến $+13.6\text{ m}$ (dày $11.5\text{ m}$) là bùn sét chảy có sức chịu tải gần như bằng 0. Cọc phải xuyên qua lớp bùn này và cắm sâu vào lớp sét dẻo cứng và nửa cứng để huy động đủ sức kháng ma sát thành bên $Q_s$ và sức kháng mũi $Q_p$ chịu lực dọc thiết kế $N_{max} = 4,380\text{ kN}$.

5. Cáp DƯL được căng kéo theo trình tự nào để tránh nứt vỡ đầu dầm?

Bó cáp được kéo căng đối xứng qua trục đứng của dầm theo từng cặp cáp. Cáp đáy kéo trước đến $50%$ lực, sau đó kéo các bó cáp trên, cuối cùng kéo căng đạt $100% f_{pj} = 1395\text{ MPa}$ nhằm hạn chế sự lệch tâm ứng suất quá mức gây kéo nứt thớ trên đầu dầm trong giai đoạn thi công.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư "Thiết kế cầu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực, nhịp giản đơn, tiết diện I căng sau" của tác giả Dương Quang Nhật đã giải quyết toàn diện bài toán kỹ thuật từ KCPT, KCPD đến biện pháp tổ chức thi công thực tế tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Việc vận dụng chuẩn xác tiêu chuẩn TCVN 11823:2017, tối ưu hóa cấu trúc bê tông cường độ cao $f'_c = 55\text{ MPa}$, kiểm soát chặt chẽ 60 tổ hợp tải trọng bất lợi và thiết kế móng cọc khoan nhồi $D1200$ sâu $60\text{ m}$ đã chứng minh tính khả thi tuyệt đối và độ tin cậy kết cấu của công trình. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho cộng đồng kỹ sư xây dựng cầu đường tại Việt Nam.