Thiết Kế Cầu Dầm BTCT DƯL Nhịp Giản Đơn Tiết Diện I - ĐH GTVT TP.HCM

Thiết kế cầu dầm BTCT dự ứng lực nhịp giản đơn tiết diện I căng sau theo Hoangvantai. Tìm hiểu kỹ thuật, quy trình và ứng dụng thực tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư

2023

529
3
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN

1. Chương 1: Tổng Quan Về Công Trình

1.1. Đề tài thiết kế:

1.2. Các yêu cầu về vật liệu:

1.3. Số liệu địa chất:

1.3.1. Lớp 1: Bùn sét xám xanh - xám nâu, trạng thái chảy

1.3.2. Lớp 2: Sét màu xám nâu, vàng, đốm trắng, trạng thái cứng

1.3.3. Lớp 3: Sét lẫn bột, xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo cứng

1.3.4. Lớp 4: Sét pha, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng

1.3.5. Lớp 5: Sét pha, màu xám nâu vàng, trạng thái nửa cứng

1.4. Chỉ số SPT

1.5. Tiêu chuẩn kỹ thuật:

2. PHẦN 2: THIẾT KẾ SƠ BỘ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

1. CHƯƠNG 1: Thiết kế sơ bộ phương án 1 - Cầu bê tông cốt thép dự ứng lực, tiết diện dầm I căng sau:

1.1. Chọn sơ bộ kết cấu nhịp:

2. CHƯƠNG 2: Thiết kế sơ bộ phương án 2 - Cầu dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép, nhịp giản đơn:

2.1. Chọn sơ bộ kết cấu nhịp:

2.2. Đặc trưng vật liệu:

3. CHƯƠNG 3: So Sánh Lựa Chọn Phương Án

3.1. Về Kỹ Thuật:

3.2. Về mỹ quan:

3.3. Về duy tu bảo dưỡng:

3. PHẦN 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

1. CHƯƠNG 1: Thiết Kế Lan Can Và Lề Bộ Hành

1.1. Số liệu thiết kế:

1.2. Tính nội lực cho bản lề bộ hành:

1.3. Tính cốt thép cho lề bộ hành:

1.4. Kiểm tra điều kiện nứt ở TTGH sử dụng:

1.5. Kiểm toán bó vỉa chịu tải trọng va xe:

1.6. Kiểm tra khả năng chống trượt của bó vỉa khỏi bản mặt cầu:

2. THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU

2.1. Cấu tạo bản mặt cầu:

2.2. Tính toán cho bản hẫng:

2.3. Tải trọng tác dụng lên bản hẫng:

2.4. Tổ hợp tải trọng và tính toán nội lực cho bản hẫng:

2.5. Tính toán cốt thép cho bản hẫng:

2.6. Tính toán cho bản dầm:

2.7. Tải trọng tác dụng lên bản dầm:

2.8. Tổ hợp tải trọng và tính toán nội lực cho bản mặt cầu:

2.9. Tính toán cốt thép cho bản dầm:

2.10. Kiểm tra nứt cho bản mặt cầu:

2.11. Kiểm tra nứt cho bản hẫng:

2.12. Kiểm tra nứt cho bản loại dầm:

2.13. Tính toán cốt thép phân bố theo phương dọc cầu cho bản mặt cầu

3. THIẾT KẾ DẦM NGANG

3.1. Số liệu tính toán:

3.2. Xác định nội lực trong dầm ngang:

3.3. Tổ hợp nội lực tính toán :

3.4. Tính toán cốt thép cho dầm ngang:

3.5. Kiểm tra nứt cho dầm ngang:

3.6. Tính toán cốt đai cho dầm ngang:

4. THIẾT KẾ DẦM CHÍNH

4.1. Số liệu thiết kế :

4.2. Đặc trưng hình học của tiết diện dầm chính: (không cáp):

4.3. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chính :

4.4. Nội lực dầm chính:

4.5. Thông số bê tông dầm chính:

4.6. Chọn sơ bộ số tao cáp:

4.7. Tọa độ cáp trong dầm:

4.8. Đặc trưng hình học:

4.9. Mất mát ứng suất:

4.10. Kiểm toán ƯS trong cáp DƯL:

4.11. Kiểm toán dầm trong giai đoạn truyền lực:

4.12. Kiểm toán trong giai đoạn sử dụng:

4.13. Kiểm toán dầm ở trạng thái giới hạn cường độ:

4.14. Kiểm toán hàm lượng cốt thép tối thiểu:

4.15. Kiểm toán lực cắt:

5. THIẾT KẾ MỐ

5.1. Kích thước hình học

5.2. Các mặt cắt kiểm toán

5.3. Tải trọng tác dụng lên Mố

5.4. Xác định các tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu

5.5. Xác định các tổ hợp nội lực bất lợi theo phương ngang cầu:

5.6. Tổng hợp các tổ hợp tải trọng.

5.7. Thiết kế và bố trí cọc khoan nhồi mố

5.8. Kiểm toán nội lực đầu cọc ở TTGH Cường độ:

5.9. Kiểm toán chuyển vị ngang đầu cọc:

5.10. Kiểm toán cường độ đất nền dưới vị trí mũi cọc

5.11. Kiểm toán lún mố cầu:

5.12. Kiểm tra chọc thủng do cọc:

5.13. Thiết kế và bố trí cốt thép mố M1

6. THIẾT KẾ TRỤ

6.1. Kích thước hình học:

6.2. Các mặt cắt kiểm toán:

6.3. Tải trọng tác dụng lên trụ cầu:

6.4. Tổ hợp tải trọng:

6.5. Xác định tổ hợp nội lực bất lợi theo phương dọc cầu:

6.6. Xác định tổ hợp nội lực bất lợi theo phương ngang cầu:

6.7. Đặc trưng thủy văn tại vị trí xây dựng cầu:

6.8. Thiết kế và bố trí cọc khoan nhồi trụ :

6.9. Kiểm toán nội lực đầu cọc ở TTGH Cường độ:

6.10. Kiểm toán chuyển vị ngang đầu cọc:

6.11. Kiểm toán cường độ đất nền dưới vị trí mũi cọc

6.12. Kiểm toán lún mố cầu:

6.13. Kiểm tra chọc thủng do cọc:

6.14. Thiết kế và bố trí cốt thép cho trụ

4. PHẦN 4 THIẾT KẾ TỔ CHỨC BIỆN PHÁP THI CÔNG

1. CHƯƠNG 1: ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

1.1. Điều kiện thi công.

2. CHƯƠNG 2: CÔNG TRÌNH THI CÔNG

2.1. Thông tin công trình cầu.

3. CHƯƠNG 3: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI

3.1. Cọc khoan nhồi dưới đáy bệ mố.

3.2. Ưu nhược điểm của cọc khoan nhồi

3.3. Công tác thi công

3.4. Công tác thi công cọc thử và thử tải

3.5. Dụng cụ, thiết bị, máy móc

3.6. Tính chiều dài ống vách.

3.7. Quy trình thi công cọc khoan nhồi sử dụng máy khoan gầu xoay

3.8. Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi

3.9. Thử tải cọc

3.10. Biện pháp đảm bảo chất lượng về vậy liệu, máy móc, biện pháp thi công và đề xuất các biên bản nhiệm thu.

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP

4.1. Thiết kế vòng vây cọc ván thép ngăn nước

4.2. Tính toán các tham số cần thiết

4.3. Bê tông bịt đáy

4.4. Thiết kế cọc ván theo điều kiện ổn định

4.5. Kiểm toán cọc ván thép

4.6. Kiểm tra khung vành đai

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN

5.1. Cấu tạo ván khuôn thân mố trụ.

5.2. Tính toán cho ván khuôn bệ trụ

5.3. Thi công bệ trụ:

5.4. Thi công thân trụ:

5.5. Thi công xà mũ

5.6. Biện pháp đổ và bảo dưỡng bê tông móng và thân trụ

6. CHƯƠNG 6: THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP

6.1. Trình tự thi công kết cấu nhịp

6.2. Công tác cốt thép

6.3. Công tác đặt ống gen tạo lỗ cho cáp DƯL

6.4. Công tác đổ bê tông

6.5. Bơm vữa ống gen bảo vệ cáp

6.6. Đổ bê tông bịt đầu neo

6.7. Thi công lao lắp KCN trên sông bằng cần cẩu đứng trên hệ nổi

6.8. Phạm vi áp dụng

6.9. Trình tự thi công

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Thiết Kế Cầu Dầm BTCT ƯSL Nhịp Giản Đơn

Cầu dầm BTCT ƯSL là một giải pháp kết cấu hiệu quả cho các nhịp cầu trung bình. Ưu điểm của loại cầu này là khả năng chịu tải cao, độ bền tốt và tính thẩm mỹ. Thiết kế cầu dầm BTCT dự ứng lực nhịp giản đơn, tiết diện I căng sau là một trong những giải pháp kết cấu phổ biến. Cấu kiện này thường được chế tạo sẵn trong nhà máy, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công. Quá trình thiết kế và thi công đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành, đặc biệt là TCVN 11823:2017, để đảm bảo an toàn và tuổi thọ công trình.

Cầu dầm bê tông cốt thép chữ I là một cấu kiện dùng trong xây dựng cầu đường. Nó sẽ được chế tạo trước trong công xưởng, nhà máy với thiết bị tối tân hiện đại sau đó di chuyển tới công trường xây dựng. Cầu dầm bê tông cốt thép chữ I là một loại cấu kiện bao gồm bê tông và cốt thép mang hình dạng chữ I đặc trưng. Kích thước của cấu kiện này như thế nào phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi công trình xây dựng. Phần bê tông sẽ được tạo từ hỗn hợp gồm 3 thành phần chính là xi măng, cát, đá. Như vậy có thể nói, cầu dầm bê tông cốt thép chữ I được tạo từ xi măng, đá, cát và thép là lõi hình thành nên hình dạng của cấu kiện. Thép được làm từ sắt Fe, cacbon C và một số nguyên tố hóa học khác. Cầu dầm bê tông có khả năng chịu uốn cực tốt. Trên thực tế, ngoài khả năng chịu uốn thì cấu kiện này còn có thể chịu nén. Tuy nhiên, khả năng chịu nén được đánh giá là thấp hơn nhiều so với chịu uốn. Cầu dầm bê tông cốt thép chữ I phải đảm bảo nhiều tiêu chuẩn mới đưa vào trong xây dựng công trình. Đặc biệt là các công trình giao thông thì cần kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng.

1.1. Đặc Điểm Kết Cấu Nhịp Giản Đơn và Ưu Điểm Ứng Dụng

Kết cấu nhịp giản đơn có ưu điểm vượt trội trong việc đơn giản hóa quá trình thi công và phân tích tĩnh học. Kết cấu nhịp giản đơn giúp giảm thiểu các ảnh hưởng phức tạp từ lún lệch gối tựa. Tuy nhiên, kết cấu này thường đòi hỏi số lượng gối tựa lớn hơn so với các loại kết cấu liên tục. Các yếu tố như chiều dài nhịp, tải trọng thiết kế và điều kiện địa chất là các yếu tố quan trọng để lựa chọn kết cấu nhịp giản đơn phù hợp. "Chiều dài toàn dầm: 25m" (Theo tài liệu gốc), là một thông số cần cân nhắc trong quá trình thiết kế.

Cầu dầm BTCT ƯSL nhịp giản đơn đặc biệt phù hợp với các công trình có địa chất phức tạp hoặc yêu cầu thi công nhanh chóng. Ứng dụng công nghệ thi công cầu dầm BTCT ƯSL cho phép kiểm soát chất lượng vật liệu và giảm thiểu thời gian thi công tại hiện trường.

1.2. Phân Loại và Tiêu Chí Lựa Chọn Cầu Dầm BTCT ƯSL

Cầu dầm BTCT ƯSL có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm hình dạng mặt cắt ngang (I, T, hộp) và phương pháp thi công (đúc hẫng, đúc sẵn). Việc lựa chọn loại cầu dầm phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chiều dài nhịp, yêu cầu về tĩnh không, và điều kiện thi công. Mặt cắt ngang chữ I thường được sử dụng cho các nhịp vừa và nhỏ, trong khi mặt cắt ngang hộp phù hợp với các nhịp lớn hơn hoặc yêu cầu về độ cứng xoắn cao. Cần xem xét ưu nhược điểm cầu dầm BTCT ƯSL khác nhau trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

II. Thách Thức và Yêu Cầu Khi Thiết Kế Cầu Dầm BTCT ƯSL

Quá trình thiết kế cầu dầm BTCT ƯSL đặt ra nhiều thách thức, từ việc lựa chọn vật liệu phù hợp đến việc tính toán chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền và ổn định của công trình. Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo khả năng chịu tải của dầm dưới tác động của tải trọng tĩnh và tải trọng động. Việc lựa chọn cấp bê tông phù hợp và bố trí cốt thép dự ứng lực hợp lý là yếu tố then chốt để vượt qua thách thức này. Theo tài liệu, "Cấp bê tông dầm chính 70 MPa" là một yêu cầu về vật liệu cần đáp ứng.

Ngoài ra, việc kiểm soát độ võng và nứt của dầm cũng là một yêu cầu quan trọng trong thiết kế. Độ võng quá lớn có thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác của cầu, trong khi vết nứt có thể làm giảm độ bền của bê tông. Việc tính toán chính xác các yếu tố này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cơ học kết cấu và tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành.

2.1. Các Tiêu Chuẩn Thiết Kế Cần Tuân Thủ 22TCN 272 05

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế là yếu tố bắt buộc để đảm bảo an toàn và chất lượng của công trình. Các tiêu chuẩn như 22TCN 272-05 quy định các yêu cầu về tải trọng thiết kế, hệ số an toàn, và phương pháp tính toán kết cấu. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuổi thọ của cầu. Tiêu chuẩn còn quy định rõ các yêu cầu về kiểm tra và nghiệm thu trong quá trình thi công.

2.2. Vấn Đề Mất Mát Ứng Suất và Giải Pháp Khắc Phục

Mất mát ứng suất là một vấn đề quan trọng cần được xem xét trong thiết kế cầu dầm BTCT ƯSL. Mất mát ứng suất có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm co ngót và từ biến của bê tông, chùng ứng suất của cốt thép, và trượt neo. Việc tính toán chính xác lượng mất mát ứng suất giúp đảm bảo hiệu quả của cốt thép dự ứng lực và độ bền của dầm. Các giải pháp khắc phục bao gồm sử dụng bê tông có độ co ngót thấp, chọn loại cốt thép có độ chùng ứng suất thấp, và tăng cường neo.

III. Phương Pháp Tính Toán Cầu Dầm BTCT ƯSL Nhịp Giản Đơn

Việc tính toán cầu dầm BTCT ƯSL nhịp giản đơn đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết cơ học kết cấu và kinh nghiệm thực tế. Quá trình tính toán bao gồm xác định tải trọng tác dụng lên dầm, phân tích nội lực, kiểm tra ứng suất và biến dạng, và thiết kế cốt thép. Các phương pháp tính toán có thể được thực hiện thủ công hoặc bằng phần mềm chuyên dụng. Phần mềm thiết kế cầu giúp tăng độ chính xác và hiệu quả của quá trình tính toán. Thông thường, người ta sẽ dùng một mô hình tính cầu dầm BTCT ƯSL với các phần mềm chuyên dụng như SAP2000 hoặc Midas Civil.

3.1. Xác Định Tải Trọng Thiết Kế HL93 và Tải Trọng Bộ Hành

Tải trọng thiết kế là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến kích thước và khả năng chịu tải của dầm. Tải trọng thiết kế bao gồm tải trọng tĩnh (trọng lượng bản thân, trọng lượng lớp phủ) và tải trọng động (tải trọng xe, tải trọng người đi bộ). Tải trọng xe thường được mô phỏng bằng tải trọng HL93, trong khi tải trọng người đi bộ được quy định theo tiêu chuẩn. Việc xác định chính xác tải trọng thiết kế giúp đảm bảo an toàn và độ bền của cầu. "Hoạt tải xe: HL93 và Hoạt tải người đi bộ: 3.10-3 (Mpa)" (Theo tài liệu gốc), đây là dữ liệu đầu vào quan trọng để tính toán.

3.2. Phân Tích Nội Lực và Kiểm Tra Ứng Suất Trong Dầm

Sau khi xác định tải trọng thiết kế, bước tiếp theo là phân tích nội lực trong dầm. Nội lực bao gồm mô men uốn, lực cắt, và lực dọc. Việc phân tích nội lực có thể được thực hiện bằng phương pháp phần tử hữu hạn hoặc các phương pháp gần đúng. Sau khi có được nội lực, cần kiểm tra ứng suất trong bê tông và cốt thép để đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép. Việc kiểm tra ứng suất giúp đảm bảo an toàn và tránh phá hoại kết cấu.

3.3. Thiết Kế và Bố Trí Cốt Thép Dưới Tác Động của Tải Trọng

Thiết kế cốt thép là bước cuối cùng và quan trọng nhất trong quá trình tính toán. Lượng cốt thép cần thiết phụ thuộc vào nội lực và cường độ vật liệu. Việc bố trí cốt thép hợp lý giúp đảm bảo khả năng chịu tải và độ bền của dầm. Cốt thép dự ứng lực được bố trí để tạo ra lực nén trước trong bê tông, giúp tăng khả năng chịu kéo và giảm độ võng. Việc tính toán cần đảm bảo kiểm toán hàm lượng cốt thép tối thiểu để tránh phá hoại dẻo.

IV. Vật Liệu và Công Nghệ Thi Công Cầu Dầm BTCT ƯSL Hiện Đại

Sự phát triển của vật liệu và công nghệ thi công đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của cầu dầm BTCT ƯSL. Bê tông cường độ cao và cốt thép dự ứng lực chất lượng cao giúp tăng khả năng chịu tải và giảm trọng lượng của dầm. Các công nghệ thi công tiên tiến như đúc hẫng và đúc sẵn giúp rút ngắn thời gian thi công và giảm thiểu ảnh hưởng đến giao thông. Công nghệ thi công cầu dầm BTCT ƯSL không ngừng được cải tiến để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của công trình.

4.1. Lựa Chọn Bê Tông Cường Độ Cao và Cốt Thép Chất Lượng

Việc lựa chọn vật liệu chất lượng cao là yếu tố then chốt để đảm bảo độ bền và tuổi thọ của cầu. Bê tông cường độ cao có khả năng chịu nén tốt hơn, giúp giảm kích thước dầm và tiết kiệm vật liệu. Cốt thép dự ứng lực chất lượng cao có cường độ kéo cao hơn, giúp tăng khả năng chịu tải của dầm. Việc kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng là rất quan trọng. Theo tài liệu, "Cấp bê tông dầm chính 70 (Mpa)" là yêu cầu về bê tông.

4.2. Các Phương Pháp Thi Công Tiên Tiến Đúc Hẫng Đúc Sẵn

Các phương pháp thi công tiên tiến giúp rút ngắn thời gian thi công và giảm thiểu ảnh hưởng đến giao thông. Đúc hẫng là phương pháp thi công từng đốt dầm và lắp ghép chúng lại với nhau. Đúc sẵn là phương pháp đúc dầm tại nhà máy và vận chuyển đến công trường để lắp dựng. Việc lựa chọn phương pháp thi công phù hợp phụ thuộc vào điều kiện địa hình, yêu cầu về tiến độ, và nguồn lực sẵn có.

4.3. Kiểm Soát Chất Lượng Vật Liệu và Quá Trình Thi Công

Kiểm soát chất lượng là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và độ bền của công trình. Việc kiểm soát chất lượng bao gồm kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm tra quá trình thi công, và nghiệm thu công trình. Các quy trình kiểm tra và nghiệm thu cần tuân thủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng giúp phát hiện sớm các sai sót và khắc phục kịp thời.

V. Ứng Dụng Thực Tế và Nghiên Cứu Về Cầu Dầm BTCT ƯSL Hiện Nay

Cầu dầm BTCT ƯSL được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng cầu đường trên toàn thế giới. Nhiều công trình cầu lớn đã được xây dựng thành công bằng công nghệ này. Các nghiên cứu về cầu dầm BTCT ƯSL tập trung vào việc nâng cao hiệu quả thiết kế, cải thiện độ bền và giảm chi phí xây dựng. Các nghiên cứu cũng tập trung vào việc sử dụng vật liệu mới và công nghệ thi công tiên tiến để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công trình.

5.1. Các Dự Án Cầu Dầm BTCT ƯSL Tiêu Biểu Tại Việt Nam

Việt Nam đã xây dựng nhiều dự án cầu dầm BTCT ƯSL thành công, góp phần quan trọng vào phát triển hạ tầng giao thông. Các dự án này cho thấy tính hiệu quả và khả năng ứng dụng rộng rãi của công nghệ này. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các dự án này giúp nâng cao năng lực thiết kế và thi công cầu đường tại Việt Nam.

5.2. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới Về Cầu Dầm BTCT ƯSL

Các nghiên cứu mới về cầu dầm BTCT ƯSL tập trung vào việc sử dụng vật liệu mới, công nghệ thi công tiên tiến, và phương pháp thiết kế tối ưu. Các nghiên cứu cũng tập trung vào việc đánh giá độ bền và khả năng chịu tải của cầu dưới tác động của môi trường và tải trọng khai thác. Việc áp dụng kết quả nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của công trình.

VI. Kết Luận và Tương Lai Của Thiết Kế Cầu Dầm BTCT ƯSL

Thiết kế cầu dầm BTCT ƯSL nhịp giản đơn là một giải pháp kết cấu hiệu quả và bền vững cho các công trình cầu đường. Sự phát triển của vật liệu và công nghệ thi công đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của loại cầu này. Trong tương lai, cầu dầm BTCT ƯSL sẽ tiếp tục được ứng dụng rộng rãi và phát triển hơn nữa, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

6.1. Tổng Kết Ưu Điểm và Nhược Điểm Của Phương Pháp

Ưu điểm của thiết kế cầu dầm BTCT ƯSL bao gồm khả năng chịu tải cao, độ bền tốt, và tính thẩm mỹ. Nhược điểm bao gồm yêu cầu về kỹ thuật cao và chi phí xây dựng ban đầu lớn. Việc cân nhắc kỹ lưỡng ưu nhược điểm giúp lựa chọn phương pháp phù hợp với từng công trình cụ thể.

6.2. Hướng Phát Triển và Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Hướng phát triển của cầu dầm BTCT ƯSL tập trung vào việc sử dụng vật liệu mới, công nghệ thi công tiên tiến, và phương pháp thiết kế tối ưu. Các nghiên cứu cũng tập trung vào việc đánh giá độ bền và khả năng chịu tải của cầu dưới tác động của môi trường và tải trọng khai thác. Việc áp dụng kết quả nghiên cứu giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của công trình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Thiết kế sơ bộ phương án 1 - Cầu bê tông cốt thép dự ứng lực, tiết diện dầm I căng sau: 1.1 Chọn sơ bộ kết cấu nhịp: Thiết diện dầm chủ: I – Căng sau Chiều dài nhịp tính toán: Ltt = 24.4 (m) Khoảng cách đầu dầm đến tim gối: a = 0,3 (m) Chiều dài toàn nhịp: L = 25 (m) Bề rộng dường xe chạy: B = 7.5 (m) Bề rộng lề bộ hành: K = 2x1 (m) Bề rộng lan can: Blc = 2x0.3 (m) Bề rộng toàn cầu: Btc = 10100 (m) Số lượng dầm chính: ndc = 5 Số lượng dầm ngang: ndn = 5 Hoạt tải xe: HL93 Hoạt tải người đi bộ: 3.10-3 (Mpa) Bê tông: Cấp bê tông dầm ngang và bản mặt cầu: 30 (Mpa) Cấp bê tông dầm chính 70 (Mpa) Thanh và trụ lan can làm bằng thép M270 cấp 250. Gối cầu sử dụng gối cao su bản thép Bản mặt cầu dày 200 mm. Lớp phòng nước dày chống thấm radcon7 Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông asphalt dày 70 mm. SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 23 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Hình 1.1: Mặt cắt ngang phương án 1 SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 24 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Hình 1.2: Mặt cắt ngang dầm chủ Chiều dày sườn dầm: bw = 300mm Chiều rộng bầu dầm dưới: b1= 750mm Chiều rộng bầu dầm trên: bf = 650mm Chiều cao bầu dầm dưới : h1 = 250mm Chiều cao bầu dầm trên: hf = 200mm Chiều cao vuốt dưới: h3 = 200mm Chiều cao vuốt trên: h4 = 150 Đặc trưng vật liệu: Lan can và bản bê tông: Cường độ bê tông: 𝑓𝑐′ = 30 𝑀𝑃𝑎 𝑁 Trọng lượng riêng: 𝑤𝑐 = 2.

10−5 ( ) 𝑚𝑚3 Thép tường cho lan can: 𝑓𝑦 = 300 𝑀𝑃𝑎 Thép thanh và cột: M270 cấp 250 Cường độ: 𝑓𝑦 = 250 𝑀𝑃𝑎 𝑁 Trọng lượng riêng: 𝛾𝑠 = 7,85. 10−5 ( ) 𝑚𝑚3 Mođun đàn hồi của thép: 𝐸𝑠 = 2. 10−5 𝑀𝑃𝑎 SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 25 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Lan can, lề bộ hành Chọn Thanh thép ống Chọn thanh lan can thép ống: + Đường kính ngoài: 80 mm + Đường kính trong: 70 mm. Chọn thanh liên kết thép ống: + Đường kính ngoài: 90 mm + Đường kính trong: 80 mm.

Thanh lan can làm việc theo sơ đồ dầm liên tục, để đơn giản trong quá trình tính toán, ta tính theo sơ đồ dầm giản đơn sử dụng hệ số 0,5 và 0,7 để điểu chỉnh biểu đồ momen để xét tính liên tục của kết cấu.3: chi tiết trụ lan can SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 26 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Lề Bộ Hành Hình 1.4 Kích thước tiết diện lan can và lề bộ hành Khoảng cách giữa 2 cột lan can: 1900 mm. Kích thước tường lan can: 650300 mm Kích thước bó vỉa: 300250 mm Bề dày lề bộ hành: 100mm Khối lượng riêng thép lan can:  s  7,85  105 N / mm3 Tỷ trọng bê tông cốt thép:  c  2,5  105 N / mm3 Thép thanh và cột lan can loại M270 cấp 250 có fy = 250 MPa. Thép cho tường lan can, lề bộ hành và bó vỉa loại CB300V: fy= 300 MPa. Cấp bê tông: f c'  30 MPa.

Ec  0,0017  K1  wc2   f c'  0,33  0,0017×1× 2320  300,33  28111Mpa Dầm ngang TLBT dầm ngang Diện tích mỗi dầm ngang: SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 27 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng S = 200×1,000 = 200,000 mm2 Chiều dài mỗi dầm ngang (tính cho 2 bên) là Lngang = 1,500 mm Số dầm ngang theo phương dọc cầu là 6: DC''2  6×0.5N/mm Mố ,trụ cầu:  Mố cầu là mố chữ U bằng bê tông cốt thép.  Bao gồm các bộ phận: +Bệ mố; +Tường thân mố; +Tường đỉnh mố; +Vai kê bản bản quá độ; +Tường cánh mố;  Móng mố là cọc khoan nhồi, đường kính cọc khoan nhồi là 1200 mm, có 6 cọc, chiềudài mỗi cọc dự kiến là 45 m Hình 1.5 Kích thước sơ bộ mố SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 28 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Trụ T1 sử dụng thân trụ oval đặc; Bao gồm các bộ phận: Bệ trụ,Trụ cầu,Xà mũ Kích thước được thể hiện trong hình bên Số lượng cọc dưới bệ là 8 cọc khoan nhồi D1200, dài 45m.6: Kích thước sơ bộ trụ Cáp dự ứng lực: Theo catalogue của hãng VSL ứng với loại cáp 15,2mm có độ chùng nhão thấp: -Đường kính danh định 1 tao cáp: D = 15,2mm -Diện tích danh định 1 tao cáp: Ap = 140mm2 - Cường độ kéo đứt 1 tao cáp: f pu  1860MPa -Cường độ chảy dẻo của tao cáp: f py  0,9  1860  1674MPa SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 29 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng -Ứng suất của tao cáp khi kích: f pj  0,75  1860  1395MPa -Modun đàn hồi của tao cáp: E ps  197000MPa Giải pháp thiết kế: Hình mặt cắt ngang và mặt cắt dọc sơ bộ kết cấu phương án 1. Mặt cắt ngang cầu phương án 1 Phương án thi công chủ đạo: Tổ chức thi công: Đảm bảo giao thông  Biện pháp an toàn giao thông đường thủy  Biện pháp an toàn giao thông đường bộ Yêu cầu vật liệu chủ yếu và tổ chức vận chuyển Đối với bê tông nhựa: Theo qui trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22 TCN-249-98, dùng bê tông nhựa nóng hạt trung đối với lớp dưới dày 7cm và bê tông nhựa nóng chặt, hạt nhỏ đối với lớp trên dày 5cm, nhựa đường dùng loạicó trị số độ kim lún 60/70. Đối với với cấp phối đá dăm: Dùng cấp phối đá dăm loại 1, theo quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô 22 TCN-252-98.

Đối với nhựa dính bám: Dùng nhựa pha dầu. Cát đắp: dùng cát mịn trở lên. Vải địa kỹ thuật: Dùng loại vải địa kỹ thuật theo quy trình khảo sát thiết kế nềnđường ô tô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000. Đá dăm đổ bê tông: dùng đá có đường kính Dmax = 2.5cm phù hợp với TCVN 1771-86 và TCVN 4453-1995.

Cát dùng cho bê tông: dùng cát sông phù hợp với TCVN 770-86 và TCVN 4453-1995. Xi măng: dùng xi măng portland PC40 – PC50 cho kết cấu dầm chủ, PC-30 cho kếtcấu mố trụ và các phần còn lại của kết cấu nhịp, phù hợp với TCVN 2682 - 1992. Mặt bằng thi công Trước khi thi công cần tiến hành giải phóng mặt bằng, giải tỏa nhà cửa, các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác như điện lực, thông tin liên lạc. Đâylà 1 bước SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 30 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng quan trọng và rất phức tạp cần thực hiện trước tiên và nên kết thúc trước khi thi công công trình.

Công tác chuẩn bị  Thu dọn mặt bằng sau giải tỏa, tháo dỡ các công trình cũ để lại, chặt cây, đào gốc.  Khôi phục cọc, chuẩn bị đường công vụ, xây dựng nhà xưởng, bố trí các bãi tậpkết vật liệu, mặt bằng công trường, cung cấp điện, nước. Công nghệ thi công cọc khoan nhồi: Trình tự thi công cọc khoan nhồi được thực hiện theo 6 bước sau: Bước 1: Tiến hành hạ ống vách thép bằng búa rung và khoan lấy đất bên trong đếncao độ thiết kế. Giữ ổn định thành vách đất trong qúa trình khoan tạo lỗ bằng vữa Bentonite, riêng đối với thi công cọc trụ giữa sông việc sử dụng Bentonite hay không tùy thuộc vào thiết bị khoan do chỉ thuần túy khoan vào đá.

SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 31 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Bước 2: Xử lý cặn lắng dưới đáy lỗ khoan bằng thổi rửa kết hợp xói hút: Toàn bộ đất bùn lẫn bentonite. Bước 3: Hạ khung cốt thép cọc vào trong lòng lỗ khoan. Bước 4: Kiểm tra lại cao độ đáy lỗ khoan, mức độ sạch bùn, tạp chất ở đáy lỗ khoan15 phút trước khi đổ bê tông. Bước 5: Đổ bê tông lấp lòng lỗ khoan theo phương pháp vữa dâng rút ống thẳng đứng: Bê tông dùng loại thương phẩm chở bằng xe chuyên dụng từ trạm trộn tới hiện trường.

Bước 6 : Kiểm tra chất lượng cọc sau khi thi công và hoàn thiện cọc. Thi công trụ, mố: Thi công mố: Sau khi thi công hết các cọc trong móng (6 cọc) trong móng. Tiến hành đào hố móng, đổ lớp đá hộc, rải lớp đá dăm cát đệm dày 10cm. Đập đầucọc, vệ sinh móng.

Đổ lớp bêtông tạo phẳng dày 10cm. Đổ bê tông lót đáy móng. Lắp dựng đà giáo cốp pha, cốt thép bệ móng. Tiến hành đổ bêtông (bêtông được vận chuyển từ trạm trộn đến vị trí thi công bằngxe Mix và dùng máy bơm bơm vào vị trí mố) kết hợp với việc đầm.

Khi bêtông đạt cường độ. Lắp dựng cốp pha, cốt thép tiến hành đổ bêtông tườngthân, tường đỉnh, tường cánh mố. Đổ bê tông thân mố. Đổ bê tông tường đỉnh.

Hoàn thiện mố. Thi công trụ: Công tác thi công móng, bệ trụ: Sau khi thi công hết các cọc trong móng tiến hành rung hạ cọc ván thép. Lắp đặt hệ thanh giằng D32. Đổ lớp cát đệm đến cao độ.

Đổ bêtông bịt đáy dày 1. Bêtông đạt cường độ, hút nước hố móng. Lắp đặt tầng khung chống. Trắc đạc để lấy cao độ đập đầu cọc.

Đặp đầu cọc, đến gần vị trí thiết kế thì tỉa, vệsinh hố móng. Lắp dựng đà giáo, cốp pha, bệ móng. SVTH: Hoàng Văn Tài MSSV:1651090241 Trang: 32 Đề cương ĐATN GVHD: PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng Tiến hành đổ bêtông (bêtông được vận chuyển từ trạm trộn đến vị trí thi công bằngxe Mix và dùng máy bơm bơm vào vị trí) kết hợp với việc đầm. Sau khi đổ bêtôngxong, tiến hành làm mặt, tạo nhám tại khớp chân trụ để chờ đổ bêtông thân trụ.

Cắm sắt chờ để chống cốp pha thân. Tiến hành bảo dưỡng bằng cách phủ các lớp vải bố có tưới ẩm. Theo qui định thì khoảng 3 ngày có thể tháo cốp pha. Chú ý luôn đảm bảo có tấm che trong lúc đổ bêtông (phòng khi trời mưa).

Công tác thi công thân trụ:  sinh cốp pha thân, tra dầu chống dính.  Tiến hành cắt, uốn, bo cốt thép, làm lồng thép định hình ở mặt đất, làm các thanh giằng để lồng thép ổn định.  Dùng xe cẩu cẩu lồng thép vào vị trí chân bệ, tiến hành nối buộc.  Dùng cẩu lắp đặt cốp pha thân, lắp xong cốp pha nào thì tháo thanh giằng ở đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ