Chương I. Yêu cầu thiết kế 1. Các số liệu ban đầu: ▪ Phụ tải điện của nhà máy (Hình 1 và Bảng 1) ▪ Phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí (Hình 2 và Bảng 2) ▪ Điện áp nguồn: Uđm = 35kV, 22kV ▪ Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 250MVA ▪ Đường dây cung cấp điện cho nhà máy: Dùng dây nhôm lõi thép (AC) đặt treo trên không. ▪ Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: 12km ▪ Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn ▪ Nhà máy làm việc: 3 ca, Tmax = 300.
Phụ tải điện của nhà máy: Bảng I.1 Phụ tải của nhà máy liên hợp dệt (Với a = 0) BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 1. Phụ tải điện của phân xưởng sữa chữa cơ khí: BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 4 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 Chương II. Xác định phụ tải tính toán 2. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí 2.
Xác định phụ tải tính toán (động lực) cho các nhóm phụ tải a. Phân nhóm phụ tải - Trong mỗi phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc rất khác nhau. Muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm thiết bị điện cần tuân theo các nguyên tắc sau: + Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp và nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầy tư và tổn thất trên các đường dây hạ áp trong phân xưởng.
+ Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc xác định PTTT được chính xác hơn và thuận lợi hơn cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm. + Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dùng cho phân xưởng và toàn nhà máy. Số thiết bị trong một nhóm không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường nhỏ hơn 12. Tuy nhiên thường thì khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất.
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị trong phân xưởng sửa chữa cơ khí thành 5 nhóm : BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 Bảng II.1 Phân nhóm phụ tải Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt 1 Toàn bằng máy bộ 1 Máy tiên ren 2 1 7 14 1 2 Máy tiên ren 2 2 7 14 3 Máy tiên ren 2 3 10 20 4 Máy tiên ren cao cấp chính xác 1 4 1,7 1,7 5 Máy doa tọa độ 1 5 2 2 Tổng 8 51,7 1 Máy bào ngang 2 6 7 14 2 Máy xọc 1 7 2,8 2,8 3 Máy phay vạn năng 1 8 7 7 2 4 Máy phay ngang 1 9 7 7 5 Máy phay đứng 2 10 2,8 5,6 6 Máy mài tròn 2 11 4,5 9 7 Máy mài phẳng 1 12 2,8 2,8 8 Máy mài tròn 1 13 2,8 2,8 Tổng 11 51 1 Máy khoan đứng 1 14 2,8 2,8 2 Máy khoan đứng 1 15 4,5 4,5 3 Máy cắt mép 1 16 4,5 4,5 4 Máy mài vạn năng 1 17 1,75 1,75 5 Máy mài dao cắt gọt 1 18 0,65 0,65 3 6 Máy mài mũi khoan 1 19 1,5 1,5 7 Máy mài sắc mũi phay 1 20 1 1 8 Máy mài dao chốt 1 21 0,65 0,65 9 Máy mài mũi khoét 1 22 2,9 2,9 10 Thiết bị để hóa bền kim loại 1 23 0,8 0,8 11 Máy giữa 1 24 2,2 2,2 12 Máy khoan bàn 2 25 0,65 1,3 13 Máy mài tròn 1 26 1,2 1,2 14 Máy mài thô 1 28 2,8 2,8 Tổng 15 28,55 1 Máy tiện ren 3 31 4,5 13,5 4 2 Máy tiện ren 1 32 7 7 3 Máy tiện ren 1 33 7 7 4 Máy tiện ren 3 34 10 30 5 Máy tiện ren 1 35 14 14 Tổng 9 71,5 1 Máy khoan đứng 2 36 4,5 9 2 Máy khoan hướng tâm 1 37 4,5 4,5 5 3 Máy bào ngang 1 38 2,8 2,8 4 Máy bào ngang 1 39 10 10 5 Máy mài phá 1 40 4,5 4,5 6 Máy khoan bào 1 42 0,65 0,65 7 Máy biến áp hàn 1 43 24,6 7,46 Tổng 8 38,96 BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 b. Xác định phụ tải tính toán của từng nhóm phụ tải bằng pp sử dụng Ptb & kmax Các giá trị ksd, cos, nhq* và kmax tra ở phụ lục PL1. Với phân xưởng sửa chữa cơ khí, tra được ksd = 0,15 và cos = 0,6 ; ksd = 0.2 nên ta xác định theo cách sau : ❖ Nhóm 1 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt 1 Toàn bằng máy bộ 1 Máy tiên ren 2 1 7 14 1 2 Máy tiên ren 2 2 7 14 3 Máy tiên ren 2 3 10 20 4 Máy tiên ren cao cấp chính xác 1 4 1,7 1,7 5 Máy doa tọa độ 1 5 2 2 Tổng 8 51,7 − Xác định nhq 1 1 + .Pđm max : máy tiện ren (6) 2 => n1 = 6 + ∑ Pn1 = 14 + 14 + 20 = 48 (kW) n1 6 + n* = = = 0,75 n 8 ∑ Pn1 48 P* = = = 0,93 ∑ Pđm 51,7 + Tra bảng => nhq* = 0,808 + nhq = n. 0,808 6 + ksd = 0,15 & nhq = 6 Tra bảng => kmax = 2,64 − Tính phụ tải + Ptt = kmax .0,4 BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 8 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 ❖ Nhóm 2 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt 1 Toàn bằng máy bộ 1 Máy bào ngang 2 6 7 14 2 Máy xọc 1 7 2,8 2,8 3 Máy phay vạn năng 1 8 7 7 2 4 Máy phay ngang 1 9 7 7 5 Máy phay đứng 2 10 2,8 5,6 6 Máy mài tròn 2 11 4,5 9 7 Máy mài phẳng 1 12 2,8 2,8 8 Máy mài tròn 1 13 2,8 2,8 Tổng 11 51 − Xác định nhq 1 1 + .Pđm max 2 => n1 = 6 + ∑ Pn1 = 14 + 7 + 7 +9 = 37 (kW) n1 6 + n* = = = 0,55 n 11 ∑ Pn1 37 P* = = = 0,73 ∑ Pđm 51 + Tra bảng => nhq* = 0,84 + nhq = n.
0,84 9 + ksd = 0,15 & nhq = 9 Tra bảng => kmax = 2,2 − Tính phụ tải + Ptt = kmax .0,4 BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 9 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 ❖ Nhóm 3 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt 1 Toàn bằng máy bộ 1 Máy khoan đứng 1 14 2,8 2,8 2 Máy khoan đứng 1 15 4,5 4,5 3 Máy cắt mép 1 16 4,5 4,5 4 Máy mài vạn năng 1 17 1,75 1,75 5 Máy mài dao cắt gọt 1 18 0,65 0,65 3 6 Máy mài mũi khoan 1 19 1,5 1,5 7 Máy mài sắc mũi phay 1 20 1 1 8 Máy mài dao chốt 1 21 0,65 0,65 9 Máy mài mũi khoét 1 22 2,9 2,9 10 Thiết bị để hóa bền kim loại 1 23 0,8 0,8 11 Máy giữa 1 24 2,2 2,2 12 Máy khoan bàn 2 25 0,65 1,3 13 Máy mài tròn 1 26 1,2 1,2 14 Máy mài thô 1 28 2,8 2,8 Tổng 15 28,55 − Xác định nhq 1 1 + .Pđm max 2 => n1 = 5 + ∑ Pn1 = 2,8 + 4,5 + 4,5 + 2,9 + 2,8 = 17,5 (kW) n1 5 + n* = = = 0,33 n 15 ∑ Pn1 17,5 P* = = = 0,61 ∑ Pđm 28,55 + Tra bảng => nhq* = 0,7 + nhq = n. 0,7 10 + ksd = 0,15 & nhq = 10 Tra bảng => kmax = 2,1 − Tính phụ tải + Ptt = kmax .0,4 BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 10 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 ❖ Nhóm 4 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt 1 Toàn bằng máy bộ 1 Máy tiện ren 3 31 4,5 13,5 4 2 Máy tiện ren 1 32 7 7 3 Máy tiện ren 1 33 7 7 4 Máy tiện ren 3 34 10 30 5 Máy tiện ren 1 35 14 14 Tổng 9 71,5 − Xác định nhq 1 1 + .Pđm max 2 => n1 = 6 + ∑ Pn1 = 7 + 7 + 30 + 14 = 58 (kW) n1 6 + n* = = = 0,67 n 9 ∑ Pn1 58 P* = = = 0,81 ∑ Pđm 71,5 + Tra bảng => nhq* = 0,82 + nhq = n. 0,82 7 + ksd = 0,15 & nhq = 7 Tra bảng => kmax = 2,48 − Tính phụ tải + Ptt = kmax .0,4 BÀI TẬP DÀI – NHÓM 1 11 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN - 116177 ❖ Nhóm 5 Nhóm STT Tên thiết bị Số Ký hiệu Pđm(kW) Iđm(A) lượng trên mặt 1 Toàn bằng máy bộ 1 Máy khoan đứng 2 36 4,5 9 2 Máy khoan hướng tâm 1 37 4,5 4,5 5 3 Máy bào ngang 1 38 2,8 2,8 4 Máy bào ngang 1 39 10 10 5 Máy mài phá 1 40 4,5 4,5 6 Máy khoan bào 1 42 0,65 0,65 7 Máy biến áp hàn 1 43 24,6 7,46 Tổng 8 38,91 − Trong nhóm 5 có “máy biến áp” hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại cần qui đổi chế độ làm việc và công suất về 3 pha : + Có Sđm = 24,6 (kVA) và cosφ = 0,35 Pđm = 0,35. 24,6 = 8,61 (kW) + Qui đổi về dài hạn : với hệ số đóng điện Kđ = 25 % Pqđdh = Pđm .