Đồ án: Thiết kế và chế tạo bộ thu không khí năng lượng mặt trời cánh sóng dọc

Trình bày quá trình thiết kế, chế tạo và thực nghiệm bộ thu không khí năng lượng mặt trời cánh sóng dọc, phân tích hiệu suất và ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Cơ khí Động lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Thiết kế Bộ Thu Không Khí NLMT Cánh Sóng Dọc

Bộ thu không khí NLMT (Năng Lượng Mặt Trời) cánh sóng dọc là một giải pháp tiên tiến trong lĩnh vực năng lượng tái tạo. Công nghệ này kết hợp nguyên lý thủy động lực học với khả năng chuyển đổi năng lượng gió thành điện năng hiệu quả. Thiết kế đồ án này nhằm tối ưu hóa hiệu suất thu năng lượng và giảm chi phí sản xuất. Bộ thu cánh sóng dọc được ứng dụng rộng rãi trong các dự án năng lượng bền vững, đặc biệt ở các khu vực có gió mạnh. Đây là hướng nghiên cứu có tính ứng dụng cao và tiềm năng phát triển lớn.

1.1. Nguyên lý Hoạt Động

Bộ thu hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển động sóng dọc của cánh. Khi gió tác động lên cánh, nó tạo ra các dao động theo phương dọc trục. Năng lượng này được truyền tới hệ thống truyền động, sau đó chuyển đổi thành điện năng thông qua máy phát điện. Thiết kế đặc biệt giúp khai thác tối đa lực aerodynamic từ dòng gió.

II. Các Yếu Tố Thiết Kế Chính

Thiết kế bộ thu cánh sóng dọc phải xem xét nhiều yếu tố kỹ thuật quan trọng. Hình dáng cánh, vật liệu sử dụng, góc lắp đặt và kích thước toàn bộ hệ thống đều ảnh hưởng đến hiệu suất. Việc lựa chọn vật liệu composite nhẹ nhưng bền đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của thiết bị. Các mô phỏng toán học và thí nghiệm trong điều kiện gió thực tế là cần thiết để xác thực thiết kế. Tối ưu hóa các tham số này giúp nâng cao hiệu suất chuyển đổi năng lượng lên 40-50%.

2.1. Thiết Kế Cánh và Hình Học

Cánh sóng dọc được thiết kế với độ cong và dài nhất định để tạo ra dao động tối ưu. Hình học cánh ảnh hưởng trực tiếp đến lực nâng và cản. Các tính toán CFD (Computational Fluid Dynamics) được sử dụng để mô phỏng dòng chảy quanh cánh. Góc tấn công và độ dốc cánh phải được hiệu chỉnh cho từng điều kiện gió cụ thể.

2.2. Vật Liệu và Kết Cấu

Sử dụng vật liệu composite như sợi thủy tinh và nhựa epoxy để đạt tỉ lệ cường độ-khối lượng cao. Kết cấu nội bộ phải chịu được ứng suất dao động lặp lại. Các công nghệ gia cường cấu trúc giúp tăng độ cứng và hạn chế rung động không mong muốn. Bảo vệ chống ăn mòn là yêu cầu thiết yếu cho các thiết bị ngoài trời.

III. Quy Trình Phát Triển Đồ Án

Phát triển đồ án thiết kế bộ thu cánh sóng dọc bao gồm nhiều giai đoạn quan trọng. Bắt đầu từ nghiên cứu tài liệu và phân tích lý thuyết, tiếp theo là mô phỏng số và thiết kế chi tiết. Xây dựng mô hình thử nghiệm và kiểm tra trong điều kiện thực tế là bước không thể thiếu. Đánh giá hiệu suất, phân tích chi phí-lợi ích và đề xuất cải tiến là các bước cuối cùng. Quy trình này đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế học.

3.1. Mô Phỏng và Tối Ưu Hóa

Sử dụng phần mềm mô phỏng như ANSYS hoặc OpenFOAM để phân tích động lực và tương tác chất lỏng-cấu trúc. Các thuật toán tối ưu hóa giúp tìm ra cấu hình tốt nhất. Kiểm tra độ nhạy của thiết kế đối với các thay đổi tham số. Xác thực mô phỏng bằng dữ liệu thử nghiệm để đảm bảo độ chính xác.

3.2. Thử Nghiệm và Đánh Giá

Xây dựng nguyên mẫu quy mô nhỏ để kiểm tra các giả thuyết thiết kế. Tiến hành thử nghiệm trong hầm gió hoặc điều kiện gió tự nhiên. Đo lường các thông số như lực, moment, và hiệu suất chuyển đổi. Thu thập dữ liệu chi tiết để so sánh với kết quả mô phỏng và rút ra bài học kinh nghiệm.

IV. Ứng Dụng và Triển Vọng Phát Triển

Bộ thu không khí NLMT cánh sóng dọc có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Từ các dự án năng lượng gió quy mô lớn đến các hệ thống cấp điện độc lập cho vùng nông thôn. Công nghệ này có thể kết hợp với các hệ thống năng lượng mặt trời để tạo ra giải pháp năng lượng lai hiệu quả. Các nước phát triển đang đầu tư mạnh vào lĩnh vực này để giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Tương lai sẽ thấy các cải tiến trong hiệu suất, độ tin cậy và giảm chi phí sản xuất.

4.1. Các Ứng Dụng Thực Tế

Các dự án pilot đã triển khai bộ thu cánh sóng dọc ở Đông Nam Á và châu Âu. Ứng dụng cho các trạm khí tượng tự động và hệ thống cảnh báo sớm. Lắp đặt trên tòa nhà cao tầng để khai thác năng lượng gió thành phố. Hỗ trợ các dự án năng lượng khí hậu cấp huyện và cấp xã. Công nghệ này đang được cải tiến liên tục để tăng độ bền và hiệu suất.

4.2. Hướng Phát Triển Tương Lai

Nghiên cứu các vật liệu mới có khả năng tự làm sạch để giảm bảo trì. Phát triển hệ thống thông minh với cảm biến IoT để tối ưu hóa hoạt động. Tích hợp lưu trữ năng lượng để cải thiện độ ổn định cung cấp điện. Nâng cao tốc độ quay và công suất đầu ra. Giảm tác động sinh thái và tiếng ồn để phù hợp với tiêu chuẩn môi trường.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Lý do chọn đề tài: Ngày nay với mục tiêu tiết kiệm năng lượng và hạn chế ô nhiễm mỗi trường trong hầu hết các lĩnh vực, nên việc nghiên cứu ứng dụng nguồn năng lượng tái tạo vào cuộc sống là hết sức cần thiết. Tại Việt Nam, năng lượng Mặt Trời với những ưu điểm nổi bật như: nguồn bức xạ lớn, phủ rộng trên toàn lãnh thổ, vô tận và không gây ô nhiễm… Có thể ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như: pin năng lượng Mặt Trời, chiếu sáng, sưởi ấm, sấy vật liệu, gia nhiệt không khí… Trong đó phương pháp làm nóng không khí bằng năng lượng Mặt Trời khá mới mẽ với ưu điểm tiết kiệm, tận dụng được nguồn năng lượng có sẵn so với phương pháp đốt nhiên liệu hoặc sử dụng điện trở. Nhằm có cái nhìn khách quan, đánh giá về tính ứng dụng của phương pháp trên, nhóm chọn đề tài nghiên cứu: “Thiết kế chế tạo bộ thu không khí năng lượng Mặt Trời cánh sóng dọc”. Mục tiêu đề tài: Thiết kế chế tạo bộ thu không khí năng lượng Mặt Trời cánh sóng dọc.

Tính toán hiệu suất bộ thu với những lưu lượng không khí khác nhau. Phân tích, đánh giá tính thực tế của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Bộ thu không khí năng lượng Mặt Trời cánh sóng dọc. Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế chế tạo bộ thu không khí năng lượng Mặt Trời cánh sóng dọc.

Sự ảnh hưởng lưu lượng không khí đầu vào và bức xa ̣ mă ̣t trời đến hiệu suất của thiết bị. Sơ lươ ̣c về bức xa ̣ Mă ̣t Trời 1. Bức xa ̣ Mă ̣t Trời ngoài lớp khı́ quyển Hı̀nh 1. 1 Phân tán lớp bức xạ qua lớp khí quyển.

[Nguồn: https://voer.vn/m/nang-luong-mat-troi/b99c6362] Hằ ng số Mă ̣t Trời là năng lươ ̣ng của toàn bô ̣ quang phổ bức xa ̣ Mă ̣t Trờ i, năng lươ ̣ng bức xa ̣ la ̣i phu ̣ thuô ̣c vào tầ n số (hay bước sóng) của bức xa ̣. Phân bố bức xa ̣ năng lươ ̣ng Mă ̣t Trời ở ngoài lớp khı́ quyể n trong khoảng bước sóng từ 0. Thành phầ n bức xa ̣ Mă ̣t Trời: - Bức xa ̣ trực xa ̣ là thành phầ n bức xa ̣ đươc̣ truyề n thẳ ng từ Mă ̣t Trời đế n mă ̣t đấ t mà không thay đổ i phương truyề n. - Bức xa ̣ tán xa ̣ hay bức xa ̣ khuế ch tán: là thành phầ n bức xa ̣ nhâ ̣n đươ ̣c từ mă ̣t đấ t sau khi thay đổ i phương truyề n do gă ̣p các chướng nga ̣i trong khi xuyên qua lớp khı́ quyể n bao quanh trái đấ t như các phân tử khı,́ hơi nước, bu ̣i, khói hoă ̣c các đám mây.

- Khi phân tıć h các số liê ̣u bức xa ̣ phát ra từ bề mă ̣t Mă ̣t Trời ở bên ngoài lớp khı́ quyể n trong nhiề u năm người ta thấ y cường đô ̣ bức xa ̣ Mă ̣t Trời thay đổ i rấ t ı́t, khoảng 1%. Vı̀ vâ ̣y khi xét trong quá trın ̀ h nhiê ̣t dùng cho mu ̣c đıć h năng lươ ̣ng thì sự thay đổ i này 2 có thể bỏ qua.Tuy nhiên, khi bức xa ̣ mă ̣t trời xuyên qua lớp khı́ quyể n thı̀ cường độ sẽ bi ̣ giảm đáng kể như bi ̣ hấ p thu ̣ bởi hơi nước hay bi ̣ tán xa ̣ do gă ̣p các phân tử trong không khı,́ các ha ̣t bu ̣i lơ lửng, các đám mây,. Các bức xa ̣ với bước sóng ứng với các vùng nhıǹ thấ y và vùng hồ ng ngoa ̣i của quang phổ tương tác với các phân tử khı́ và các ha ̣t bu ̣i của không khı́ nhưng không phá vỡ các liên kế t của chúng, khi đó các photon bi ̣tán xa ̣ khá đề u theo mo ̣i hướng và mô ̣t số photon quay trở la ̣i không gian vũ tru ̣. Sau khi phản xa ̣ từ các phầ n khác nhau của khı́ quyể n bức xa ̣ tán xa ̣ đi đế n chúng ta mang màu xanh lam của bầ u trời trong sáng và có thể quan sát đươ ̣c ở những đô ̣ cao không lớn.

Các gio ̣t nước cũng tán xa ̣ rấ t ma ̣nh bức xa ̣ mă ̣t trời. Yế u tố cơ bản xác đinh ̣ cường đô ̣ bức xa ̣ mă ̣t trời ở mô ̣t thời điể m nào đó trên trái đấ t là quãng đường nó đi qua. Sự mấ t mát năng lươ ̣ng trên quãng đường đó gắ n liề n với sự tán xa ̣ hấ p thu ̣ bức xa ̣ và phu ̣ thuô ̣c vào thời gian trong ngày, mùa, vi ̣trı́ điạ lý. Các mùa hı̀nh thành là do sự nghiêng của tru ̣c trái đấ t đố i với mă ̣t phẳ ng quỹ đa ̣o của nó quanh mă ̣t trời gây ra.

Góc nghiêng vào khoảng 66.5 đô ̣ và thực tế xem như không đổ i trong không gian. Sự đinh ̣ hướng như vâ ̣y của tru ̣c quay trái đấ t trong chuyể n đô ̣ng của nó đố i với mă ̣t trời gây ra những giao đô ̣ng quan tro ̣ng về đô ̣ dài ngày và đêm trong năm. Bức xa ̣ Mă ̣t Trời ở Viê ̣t Nam Các tỉnh ở phía Bắc (từ Thừa Thiên – Huế trở ra) bình quân trong năm có khoảng 1800- 2100 giờ nắng. Trong đó, các vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Lào Cai) và vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) được xem là những vùng có nắng nhiều.

Các tỉnh ở phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), bình quân có khoảng 2000 – 2600 giờ nắng, lượng bức xạ Mặt Trời tăng 20% so với các tỉnh phía Bắc. Ở vùng này, Mặt Trời chiếu gần như quanh năm, kể cả vào mùa mưa. Do đó, đối với các địa phương ở Nam Trung bộ và Nam bộ, nguồn bức xạ Mặt Trời là một nguồn tài nguyên to lớn để khai thác sử dụng. Việt Nam có nguồn năng lươ ̣ng mă ̣t trời dồi dào cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình ngày trong năm ở phía bắc là 3.69 kWh/m2 và phía nam là 5.

Lượng bức xạ Mặt Trời tùy thuộc vào lượng mây và tầng khí quyển của từng địa phương, giữa các địa phương ở 3 nước ta có sự chênh lệch đáng kể về bức xạ Mặt Trời. Cường độ bức xạ ở phía Nam thường cao hơn phía Bắc. 2 Bản đồ phân bố bức xạ Mặt Trời tại Việt Nam. [Nguồn: http://dattech.vn/vn/tin-tuc/tin-moi/Ban-do-buc-xa-mat-troi-va-ban-do-tiem- nang-nang-luong-mat-troi-Viet-Nam/] Trong đó: + Vùng Tây Bắc: - Nhiều nắng vào các tháng 8.

Thời gian có nắng dài nhất vào các tháng 4, 5 và tháng 9, 10. Các tháng 6, 7 rất hiếm nắng, mây và mưa rất nhiều. Lượng tổng xạ trung bình ngày lớn nhất vào khoảng 5,234kWh/m2 ngày và trung bình trong năm là 3,489 kWh/m2/ngày. - Vùng núi cao khoảng 1500m trở nên thường ít nắng.

Mây phủ và mưa nhiều, nhất là vào khoảng tháng 6 đến tháng 1. Cường độ bức xạ trung bình thấp (< 3,489 kWh/m2/ ngày). + Vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: 4 - Ở Bắc Bộ, nắng nhiều vào tháng 5. Còn ở Bắc Trung bộ càng đi sâu về phía Nam thời gian nắng lại càng sớm, nhiều vào tháng 4.

- Tổng bức xạ trung bình cao nhất ở Bắc Bộ khoảng từ tháng 5, ở Bắc Trung Bộ từ tháng 4. Số giờ nắng trung bình thấp nhất là trong tháng 2, 3 khoảng 2h/ngày, nhiều nhất vào tháng 5 với khoảng 6 – 7h/ngày và duy trì ở mức cao từ tháng 7. + Vùng Trung Bộ: - Từ Quảng Trị đến Tuy Hòa, thời gian nắng nhiều nhất vào các tháng giữa năm với khoảng 8 – 10h/ngày. Trung bình từ tháng 3 đến tháng 9, thời gian nắng từ 5 – 6 h/ngày với lượng tổng xạ trung bình trên 3,489 kWh/m2/ngày (có ngày đạt 5,815 kWh/m2/ngày).

+ Vùng phía Nam: - Ở vùng này, quanh năm dồi dào nắng. Trong các tháng 1, 3, 4 thường có nắng từ 7h sáng đến 17h. Cường độ bức xạ trung bình thường lớn hơn 3,489 kWh/m2/ngày. Đặc biệt là các khu vực Nha Trang, cường độ bức xạ lớn hơn 5,815 kWh/m2/ngày trong thời gian 8 tháng/năm.

Số liệu về bức xạ Mặt Trời tại VN [Nguồn: https://solarpower.vn/cuong-do-buc-xa-nang-luong-mat-troi-tai-cac-khu-vuc-viet-nam/] Cường độ BXMT Vùng Giờ nắng trong năm Ứng dụng 2 (kWh/m , ngày) Đông Bắc 1600 – 1750 3,3 – 4,1 Trung bình Tây Bắc 1750 – 1800 4,1 – 4,9 Trung bình Bắc Trung Bộ 1700 – 2000 4,6 – 5,2 Tốt Tây Nguyên và Nam Trung Bộ 2000 – 2600 4,9 – 5,7 Rất tốt 5 Nam Bộ 2200 – 2500 4,3 – 4,9 Rất tốt Trung bình cả nước 1700 – 2500 4,6 Tốt Qua bảng trên cho ta thấy nước ta có lượng bức xạ Mặt Trời rất tốt, đặc biệt là khu vực phía Nam, ở khu vực phía bắc thì lượng bức xạ Mặt Trời nhận được là ít hơn. Lượng bức xạ Mặt Trời giữa các vùng miền là khác nhau và nó cũng phụ thuộc vào từng tháng khác nhau. Lượng tổng bức xạ Mặt Trời trung bình ngày của các tháng trong năm ở một số địa phương của nước ta, (đơn vị: MJ/m2.ngày) [Nguồn: https://solarpower.vn/cuong-do-buc-xa-nang-luong-mat-troi-tai-cac-khu-vuc-viet-nam/] Tổng xạ Bức xạ Mặt Trời của các tháng trong năm (đơn vị: MJ/m2.ngày) TT Địa phương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 8,21 8,72 10,43 12,70 16,81 17,56 1 Cao Bằng 18,81 19,11 17,60 13,57 11,27 9,37 18,81 19,11 17,60 13,57 11,27 9,37 2 Móng Cái 17,56 18,23 16,10 15,75 12,91 10,35 11,23 12,65 14,45 16,84 17,89 17,47 3 Sơn La 11,23 12,65 14,25 16,84 17,89 17,47 6 8,76 8,63 9,09 12,44 18,94 19,11 4 Láng (Hà Nội) 20,11 18,23 17,22 15,04 12,40 10,66 8,88 8,13 9,34 14,50 20,03 19,78 5 Vinh 21,79 16,39 15,92 13,16 10,22 9,01 12,44 14,87 18,02 20,28 22,17 21,04 6 Đà Nẵng 22,84 20,78 17,93 14,29 10,43 8,47 17,51 20,07 20,95 20,88 16,72 15,00 7 Cần Thơ 16,68 15,29 16,38 15,54 15,25 16,38 16,68 15,29 16,38 15,54 15,25 16,38 8 Đà Lạt 18,94 16,51 15,00 14,87 15,75 10,07 Như vậy lượng tổng xạ nhận được ở mỗi vùng miền cũng khác nhau ở mỗi tháng. Ta nhận thấy rằng các tháng nhận được nhiều nắng hơn là tháng 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

Tóm lại, Việt Nam là nước có tiềm năng về NLMT, trải dài từ vĩ độ 8o Bắc đến 23o Bắc, nằm trong khu vực có cường độ bức xạ Mặt Trời tương đối cao, với trị số tổng xạ khá lớn từ 100 – 175 kcal/cm2.năm, do đó việc sử dụng NLMT ở nước ta sẽ đem lại hiệu quả kinh tế lớn. Giải pháp sử dụng năng lượng Mặt Trời hiện đang được cho là giải pháp tối ưu nhất. Đây là nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường và có trữ lượng vô cùng lớn do tính tái tạo cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ