Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm hiện đại, công nghệ đóng gói vỉ thuốc đóng vai trò then chốt nhằm bảo vệ chất lượng thuốc, chống ẩm, cản ánh sáng và kéo dài thời hạn bảo quản. Cùng với sự phát triển của công nghệ bao bì dược phẩm, nhu cầu về khuôn mẫu phục vụ các dây chuyền đóng gói tự động tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Thực tế sản xuất đòi hỏi các sản phẩm cơ khí phải có độ chính xác cao về hình dáng hình học, đáp ứng khả năng tự động hóa và nâng cao năng suất. Các phương pháp gia công truyền thống trên máy công cụ vạn năng không thể đáp ứng được các yêu cầu khắt khe về độ chính xác của các biên dạng lòng khuôn phức tạp, dẫn đến tình trạng phần lớn khuôn dập cắt vỉ thuốc phải nhập khẩu từ nước ngoài. Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ CAD/CAM/CNC kết hợp mô phỏng số CAE nhằm thiết kế và chế tạo bộ khuôn dập cắt trong nước có ý nghĩa thực tiễn lớn, giúp doanh nghiệp chủ động sản xuất, hạ giá thành và nâng cao tính cạnh tranh.
Đề tài "Thiết kế và chế tạo bộ khuôn dập cắt ứng dụng trên máy đóng gói vỉ thuốc EVN" do nhóm sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh thực hiện, hướng đến việc giải quyết các bài toán kỹ thuật từ tính toán lý thuyết, mô phỏng đến gia công thực tế.
Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản gồm:
- Nghiên cứu tổng quan về nguyên lý dập cắt kim loại tấm và quy trình công nghệ đóng gói vỉ thuốc trên dòng máy EVN-40AS.
- Tính toán các thông số công nghệ của bộ khuôn dập cắt (khe hở cắt, lực cắt, kích thước lòng cối, kích thước chày, kết cấu cụm định vị và dẫn hướng).
- Mô phỏng động học hoạt động của bộ khuôn, phân tích lực cắt trên vật liệu màng nhôm và nhựa bằng phần mềm chuyên dụng.
- Lập quy trình công nghệ gia công các chi tiết khuôn trên máy công cụ CNC (phay CNC, cắt dây CNC), tiến hành nhiệt luyện, lắp ráp hoàn thiện và dập cắt thử nghiệm trên máy đóng gói vỉ thuốc EVN-40AS.
Đối tượng nghiên cứu là bộ khuôn dập cắt 3 vỉ thuốc gắn trên máy đóng gói EVN-40AS, xử lý vật liệu bao bì nhôm - nhôm (Alu-Alu) và nhôm - nhựa (PVC/Alu) có chiều dày phôi $0{,}2\text{ mm}$. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc ứng dụng phần mềm Autodesk Inventor 2015 để thiết kế kết cấu 3D, phần mềm Pam-Stamp để phân tích lực và biến dạng phôi, kết hợp chế tạo thực tế tại xưởng gia công của Công ty Cơ khí Chính xác Chí Trung và thử nghiệm trực tiếp trên máy EVN-40AS.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và công thức tính toán
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết dập tấm nguội (Sheet Metal Stamping) và cơ học phá hủy vật liệu trong quá trình cắt hình. Quá trình cắt phôi mỏng gồm 3 giai đoạn: biến dạng dẻo ban đầu quanh mép cắt, mất dần tính dẻo, xuất hiện và phát triển vết nứt dẫn đến sự chia cắt hoàn toàn tấm phôi. Các công thức kỹ thuật chính được trích xuất từ tài liệu chuyên ngành bao gồm:
- Chiều sâu cắt đứt ($h$): Đối với phôi mỏng ($S = 0{,}2\text{ mm}$), chiều sâu ấn của lưỡi chày đến khi xuất hiện vết nứt được xác định qua thực nghiệm: $$h = 0{,}8 \times S = 0{,}8 \times 0{,}2 = 0{,}16\text{ mm}$$
- Khe hở một phía giữa chày và cối ($Z$): Tính theo góc nghiêng mép cắt $\varphi = 4^\circ \div 6^\circ$: $$Z = (S - h) \times \tan\varphi = (0{,}2 - 0{,}16) \times \tan(5^\circ) \approx 0{,}01\text{ mm}$$ Với sai lệch giới hạn $\Delta z = 5 \times 10^{-4}\text{ mm}$, cấp chính xác chế tạo của chày và cối được chọn ở cấp 5.
- Lực dập cắt ($P$): Được tính toán dựa trên chu vi cắt $L = 325\text{ mm}$, chiều dày phôi $S = 0{,}2\text{ mm}$, giới hạn bền trung bình của vật liệu bao bì $\sigma_b = 6\text{ kg/mm}^2$ và hệ số ảnh hưởng $k = 1{,}1 \div 1{,}3$: $$P = k \times L \times \sigma_b \times S$$
- Kiểm nghiệm điều kiện bền nén của chày: $$\sigma_n = \frac{P}{F} \le [\sigma_n]$$ Trong đó diện tích tiết diện nhỏ nhất của chày $F = 6\text{ cm}^2$, ứng suất nén cho phép của thép SKD11 đã nhiệt luyện là $[\sigma_n] = 5500\text{ kg/cm}^2$.
- Kiểm nghiệm điều kiện bền uốn của chày theo tải trọng tới hạn Euler: $$n \cdot P \le P_{th} = \frac{\pi^2 \times E \times J}{4 \times l^2}$$
Phương pháp nghiên cứu
Đồ án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và tính toán kỹ thuật:
- Phương pháp phân tích - tính toán giải tích: Xác định các thông số hình học, lực cắt, kích thước mạch nối phế liệu ($a_1 = 3\text{ mm}$), chiều dày tấm cối và kiểm tra bền các cụm chi tiết chịu tải.
- Phương pháp mô phỏng số CAE: Ứng dụng phần mềm Pam-Stamp để phân tích ứng suất, độ nhăn, độ co giãn phôi, sự biến đổi chiều dày tấm sau khi cắt và chất lượng phần tử lưới (mesh).
- Phương pháp thiết kế CAD 3D: Sử dụng Autodesk Inventor 2015 để mô hình hóa toàn bộ các chi tiết dạng khối (Solid Modeling), lắp ráp tổng thể (Assembly), kiểm tra va chạm động học và xuất bản vẽ kỹ thuật 2D.
- Phương pháp công nghệ chế tạo CAM/CNC: Lập trình gia công phay CNC trên máy 3 trục Urawa-75, gia công cắt dây CNC (Wire-EDM) các biên dạng lòng cối và lưỡi chày, xử lý nhiệt luyện tôi - ram đạt độ cứng yêu cầu.
Nguồn dữ liệu và tài liệu quy chuẩn
Số liệu tính toán và tiêu chuẩn lựa chọn kết cấu được đối chiếu từ:
- Giáo trình Công nghệ tạo hình kim loại tấm (CNTHKLT).
- Tài liệu Sổ tay thiết kế khuôn dập (STTKKD).
- Tiêu chuẩn thép làm khuôn của Nhật Bản (JIS): Mác thép SKD11 cho cụm chày - cối và thép CT3 cho các tấm đế gá.
- Thông số kỹ thuật từ catalog và đo kiểm thực tế trên máy đóng gói vỉ thuốc EVN-40AS.
Thiết kế và triển khai
Thông số kỹ thuật của hệ thống máy đóng gói EVN-40AS
Bộ khuôn dập cắt được thiết kế tương thích hoàn toàn với các thông số làm việc của máy đóng gói vỉ thuốc tự động EVN-40AS.
| Tên thông số kỹ thuật | Giá trị quy chuẩn |
|---|---|
| Năng suất dập vỉ Alu - PVC | $30 \div 50\text{ nhịp/phút}$ |
| Năng suất dập vỉ Alu - Alu | $20 \div 30\text{ nhịp/phút}$ |
| Độ chính xác bộ điều khiển Servo | $0{,}05\text{ mm}$ |
| Bề rộng tối đa bản nhựa PVC | $250\text{ mm}$ |
| Bề rộng tối đa bản kim loại Alu | $245\text{ mm}$ |
| Kích thước bề rộng tạo hình | $140 \times 240\text{ mm}$ |
| Độ sâu tạo hình tối đa | $17\text{ mm}$ |
| Công suất tiêu thụ tối đa | $12\text{ kW}$ |
| Nguồn điện cung cấp | $380\text{V} - 3\text{ phase} - 50\text{Hz}$ |
| Nguồn khí nén yêu cầu | $300\text{ lít/phút}$ (áp suất $6 \div 9\text{ bar}$) |
| Kích thước tổng thể máy ($L \times W \times H$) | $3500 \times 800 \times 2050\text{ mm}$ |
Kiến trúc và kết cấu bộ khuôn dập cắt
Bộ khuôn được thiết kế theo dạng khuôn cắt hình nhiều vị trí (dập cắt đồng thời 3 vỉ trong một hành trình):
- Cụm chày cắt (Punch assembly): Gồm 3 chày rời làm bằng thép SKD11 kích thước $58 \times 92 \times 24{,}5\text{ mm}$, bắt chặt vào tấm trên bằng 4 cặp bu lông đai ốc cho mỗi chày. Kết cấu đầu chày dạng bậc vát góc để giảm lực cắt đột ngột.
- Tấm cối cắt (Die plate): Kích thước tổng thể $140 \times 340 \times 30\text{ mm}$, gia công từ thép SKD11. Lòng cối gồm 3 lỗ cắt biên dạng vỉ thuốc được gia công bằng phương pháp cắt dây CNC đảm bảo độ đồng đều khe hở $Z = 0{,}01\text{ mm}$.
- Hệ thống dẫn hướng và định vị: Sử dụng 4 cụm trụ dẫn hướng bi M14 kết hợp bạc dẫn hướng bi gắn chính xác giữa bệ gá cối và bệ gá chày, triệt tiêu độ rơ lỏng và hiện tượng lệch tâm khi dập ở tốc độ cao.
- Tấm giữ phôi và cơ cấu đẩy: Sử dụng tấm giữ phôi bằng thép SKD11 liên kết qua hệ thống lò xo đàn hồi và chốt đẩy. Cơ cấu này có chức năng kẹp chặt màng vỉ trước khi chày tiếp xúc phôi nhằm chống nhăn mép, chống xoay phôi do mômen uốn lệch tâm, đồng thời đẩy sản phẩm rơi xuống băng tải sau khi cắt đứt.
- Hệ thống thoát khí: Bố trí các lỗ thoát khí chuyên dụng tại các khoang trống giữa chày và cối nhằm triệt tiêu hiện tượng nén khí cục bộ, ngăn ngừa biến dạng phồng rộp màng nhôm mỏng.
| Chi tiết / Bộ phận | Vật liệu chế tạo | Xử lý nhiệt / Độ cứng | Kích thước chính ($L \times W \times H$) |
|---|---|---|---|
| Chày cắt (3 cái) | Thép SKD11 | Tôi - Ram đạt $57 \div 61\text{ HRC}$ | $58 \times 92 \times 24{,}5\text{ mm}$ |
| Tấm cối cắt | Thép SKD11 | Tôi - Ram đạt $59 \div 63\text{ HRC}$ | $140 \times 340 \times 30\text{ mm}$ |
| Tấm trên (đế gá chày) | Thép CT3 | Không nhiệt luyện | $140 \times 340 \times 30\text{ mm}$ |
| Tấm giữ phôi (tấm chạy) | Thép SKD11 | Tôi - Ram đạt $58 \div 62\text{ HRC}$ | Theo biên dạng làm việc |
| Trụ dẫn hướng & Bạc bi | Thép hợp kim chuyên dụng | Nhiệt luyện đạt độ cứng cao | Chuẩn bi M14 |
Nội dung chính theo từng chương
1. Giới thiệu về dập tấm và máy đóng gói vỉ thuốc
Chương 1 tổng hợp các nguyên lý kỹ thuật cơ bản của công nghệ dập tấm kim loại nguội ($S < 4\text{ mm}$), phân tích các ưu điểm về năng suất, độ chính xác lặp lại và tính kinh tế trong sản xuất hàng loạt. Văn bản phân loại chi tiết các nhóm nguyên công dập cắt và biến dạng dẻo, cũng như các dạng kết cấu khuôn (khuôn dập riêng biệt, khuôn phối hợp, khuôn liên tục và khuôn dập liên tục phối hợp).
Về công nghệ đóng gói dược phẩm, chương này trình bày sơ đồ quy trình 7 trạm chức năng trên máy EVN-40AS:
- Trạm cấp màng nhôm/nhựa từ cuộn phôi.
- Trạm gia nhiệt và định hình vỉ (ép thổi nóng đối với màng PVC hoặc dập nguội đối với màng Alu).
- Trạm nạp thuốc vào vỉ (cấp thủ công hoặc tự động qua cơ cấu xoa viên).
- Trạm dán màng nhôm niêm phong mặt trên.
- Trạm kéo vỉ điều khiển bằng động cơ bước kết hợp kẹp khí nén.
- Trạm ép kín và đóng dấu hạn dùng/số lô.
- Trạm dập cắt tách vỉ thành phẩm.
Chương này cũng cung cấp bảng thông số đặc tính cơ lý của các vật liệu bao bì thông dụng: màng PVC, PVDC, PET và màng nhôm phức hợp Alu-Alu.
2. Tính toán thiết kế bộ khuôn
Chương 2 trình bày chi tiết các bước tính toán động học và kết cấu cơ khí của bộ khuôn dập cắt:
- Phân tích cơ chế biến dạng cắt: Xác định mômen uốn sinh ra do khe hở $Z$ và phản lực tiếp xúc, từ đó đưa ra giải pháp kẹp giữ phôi phẳng trong quá trình dập.
- Xác định khe hở và lực cắt: Tính toán trị số khe hở tối ưu $Z = 0{,}01\text{ mm}$ và lực cắt tính toán cho cụm 3 vỉ $P = 71\text{ kg}$.
- Phương án xếp hình vật liệu: Lựa chọn phương án xếp hình thẳng có phế liệu với chiều rộng mạch nối $a_1 = 3\text{ mm}$, tối ưu hóa kích thước khổ màng và tiết kiệm nguyên liệu.
- Kiểm nghiệm bền các chi tiết chịu lực:
- Ứng suất nén phát sinh trên chày: $\sigma_n = 11{,}83\text{ kg/cm}^2 \le [\sigma_n] = 5500\text{ kg/cm}^2$.
- Tải trọng tới hạn uốn dọc của chày: Lực tới hạn tính toán $P_{th} = 1{,}45 \times 10^6\text{ kg}$ đối với trục $X$ và $P_{th} = 6 \times 10^6\text{ kg}$ đối với trục $Y$, lớn hơn rất nhiều so với lực dập thực tế kèm hệ số an toàn $n = 2$.
- Kiểm nghiệm bền nén cho tấm giữ phôi với kết quả thỏa mãn điều kiện bền.
- Mô hình hóa CAD trên Autodesk Inventor 2015: Ứng dụng các phân hệ Modeling, Assembly, Sheet Metal để xây dựng mô hình 3D hoàn chỉnh, tạo cụm lắp rã (exploded view) và xuất hồ sơ bản vẽ chế tạo 2D.
3. Mô phỏng quá trình dập cắt bằng phần mềm Pam-Stamp
Chương 3 tập trung vào kỹ thuật mô phỏng CAE quá trình biến dạng dẻo và phân tích mép cắt:
- Thiết lập mô hình hình học và vật liệu: Khai báo mô hình tấm cối, tấm giữ phôi, chày cắt và tấm phôi. Khai báo các đường cong ứng suất - biến dạng thực nghiệm (đường cong EWK) của vật liệu nhôm màng mỏng.
- Kết quả phân tích mô phỏng:
- Biểu đồ lực dập cắt theo thời gian phản ánh chính xác các giai đoạn ăn sâu của lưỡi cắt cho đến khi phôi đứt hoàn toàn.
- Đánh giá độ co giãn, mức độ mỏng cục bộ của phôi sau khi cắt và nguy cơ nhăn hoặc vỡ rách biên dạng mép vỉ.
- Phân tích chất lượng lưới phần tử hữu hạn (mesh quality) và góc cắt giữa các phần tử, khẳng định tính khả thi của thông số khe hở $Z = 0{,}01\text{ mm}$.
4. Quy trình công nghệ gia công và chế tạo bộ khuôn
Chương 4 mô tả toàn bộ quy trình công nghệ chế tạo cơ khí các chi tiết khuôn tại xưởng gia công:
- Gia công tấm cối và chày cắt: Phay biên dạng thô và tinh trên máy CNC 3 trục Urawa-75; nhiệt luyện tôi chân không và ram đạt độ cứng $58 \div 62\text{ HRC}$; gia công tinh lỗ cối và lưỡi chày bằng máy cắt dây CNC (Wire-EDM) nhằm đạt độ chính xác bề mặt và khe hở lắp ghép cấp 5.
- Gia công các tấm đế: Quy trình phay mặt phẳng, khoan, khoét, doa các lỗ định vị chốt dẫn hướng và lỗ bu lông trên tấm trên, tấm giữ và tấm đẩy.
- Quy trình lắp ráp: Trình tự ghép nối trục dẫn hướng, bạc dẫn hướng bi vào tấm cối; lắp các cụm chày lên tấm trên; cân chỉnh độ đồng tâm; lắp đặt cụm lò xo, chốt đẩy và tiến hành dập cắt thử nghiệm trên máy đóng gói EVN-40AS.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật chính
- Chế tạo thành công bộ khuôn dập cắt: Hoàn thiện bộ khuôn 3 vỉ dập cắt đồng thời, lắp ráp chính xác vào cụm trạm cắt số 7 của máy đóng gói vỉ thuốc EVN-40AS.
- Thông số kỹ thuật được kiểm chứng:
- Kích thước vỉ cắt: $58 \times 92\text{ mm}$, chu vi cắt $325\text{ mm}$.
- Chiều dày cắt phôi: $0{,}2\text{ mm}$ (màng nhôm Alu-Alu và PVC/Alu).
- Khe hở cắt hai phía thực tế: $Z = 0{,}01\text{ mm}$.
- Lực cắt dập danh nghĩa: $P = 71\text{ kg}$.
- Độ cứng chi tiết làm việc (chày, cối): Đạt $58 \div 62\text{ HRC}$ sau nhiệt luyện.
- Chất lượng sản phẩm cắt: Mép cắt của vỉ thuốc sắc gọn, không bị bavia, không xuất hiện vết nứt rách màng bảo vệ, không làm biến dạng các khoang chứa viên thuốc.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Áp dụng kết cấu chày cắt vát góc nhẹ kết hợp cơ cấu kẹp phôi đàn hồi bằng lò xo để triệt tiêu hoàn toàn mômen xoay phôi trong quá trình cắt màng mỏng.
- Sử dụng hệ dẫn hướng 4 trụ bi M14 chính xác cao nhằm đảm bảo khe hở siêu nhỏ ($0{,}01\text{ mm}$) không bị thay đổi dưới tác động của lực dập lặp lại liên tục.
- Bố trí hệ thống lỗ thoát khí cưỡng bức trên thân khuôn để giải phóng thể tích khí nén, ngăn hiện tượng rộp màng nhôm.
Đóng góp của đề tài
- Làm chủ trọn vẹn chu trình công nghệ từ khâu tính toán lý thuyết, thiết kế 3D CAD (Inventor), mô phỏng số CAE (Pam-Stamp) đến lập trình gia công CNC/EDM thực tế cho cụm khuôn dập cắt bao bì dược phẩm.
- Cung cấp giải pháp nội địa hóa thành công phụ tùng khuôn mẫu cho dòng máy đóng gói tự động EVN-40AS, giảm phụ thuộc vào nguồn khuôn nhập khẩu đắt đỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo công bố của tác giả, nghiên cứu tập trung chủ yếu vào tính thực dụng trong thiết kế, chế tạo và cắt thử nghiệm sản phẩm, chưa đi sâu khảo sát độ bền mỏi, sự suy giảm độ cứng và mức độ mài mòn của mép cắt chày - cối sau chu kỳ vận hành công nghiệp dài hạn (hàng triệu chu kỳ dập liên tục).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tuổi thọ và độ mài mòn của thép SKD11 trong môi trường sản xuất thực tế với tần suất đóng gói cao.
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ xử lý bề mặt tiên tiến (như phủ TiN, DLC bằng phương pháp PVD/CVD) nhằm nâng cao độ cứng bề mặt mép cắt, kéo dài thời gian giữa các lần mài sắc lại khuôn.
- Phát triển các mô-đun khuôn dập cắt có khả năng thay đổi nhanh kích thước và số lượng vỉ linh hoạt theo yêu cầu sản xuất của nhiều loại dược phẩm khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Kỹ thuật Khuôn mẫu và Cơ điện tử.
- Kỹ sư thiết kế cơ khí và kỹ thuật viên vận hành tại các nhà máy sản xuất bao bì dược phẩm hoặc các đơn vị chế tạo máy đóng gói tự động.
- Nội dung giá trị:
- Phương pháp luận tính toán khe hở cắt mỏng ($0{,}01\text{ mm}$) và quy trình kiểm nghiệm bền cơ học cho các chi tiết làm việc của khuôn dập tấm.
- Toàn bộ quy trình thiết lập bài toán mô phỏng dập cắt phôi phi tiêu chuẩn trên phần mềm Pam-Stamp.
- Hồ sơ quy trình công nghệ gia công chi tiết khuôn bằng máy phay CNC 3 trục và máy cắt dây CNC đạt cấp chính xác cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ khuôn trong đồ án được thiết kế để cắt bao nhiêu vỉ thuốc trong một lần dập và kích thước mỗi vỉ là bao nhiêu?
Bộ khuôn được thiết kế để dập cắt đồng thời 3 vỉ thuốc trong một hành trình máy. Kích thước hình học danh nghĩa của mỗi vỉ thuốc là $58 \times 92\text{ mm}$ với chu vi đường cắt là $325\text{ mm}$, chiều dày phôi cắt là $0{,}2\text{ mm}$.
2. Vật liệu nào được lựa chọn để chế tạo cụm chày, cối và yêu cầu nhiệt luyện đạt độ cứng bao nhiêu?
Chày cắt, tấm cối cắt và tấm giữ phôi được chế tạo từ thép hợp kim làm khuôn dập nguội SKD11 theo tiêu chuẩn JIS. Sau quá trình gia công cơ, các chi tiết được nhiệt luyện tôi và ram để đạt độ cứng $57 \div 61\text{ HRC}$ đối với chày cắt và $58 \div 62\text{ HRC}$ (hoặc $59 \div 63\text{ HRC}$) đối với tấm cối. Các chi tiết đế gá không trực tiếp chịu lực cắt (như tấm trên) được làm từ thép CT3 để tối ưu hóa chi phí.
3. Khe hở giữa chày và cối ($Z$) và lực dập cắt tính toán ($P$) trong đồ án là bao nhiêu?
Trị số khe hở tối ưu một phía giữa chày và cối được tính toán qua thực nghiệm là $Z = 0{,}01\text{ mm}$ (dựa trên chiều sâu cắt đứt $h = 0{,}16\text{ mm}$ và góc nghiêng mép cắt $\varphi \approx 5^\circ$). Tổng lực dập cắt tính toán cần thiết cho quá trình cắt phôi là $P = 71\text{ kg}$.
4. Phần mềm CAE nào được ứng dụng để mô phỏng và kết quả mô phỏng đánh giá những yếu tố gì?
Tác giả sử dụng phần mềm chuyên dụng Pam-Stamp để thực hiện mô phỏng số. Quá trình mô phỏng giúp phân tích đường cong lực dập theo thời gian, kiểm tra sự phân bố ứng suất cắt, đánh giá độ co giãn và mức độ biến mỏng của phôi, kiểm soát chất lượng phần tử lưới (mesh quality) và dự đoán nguy cơ nứt vỡ hoặc nhăn mép vỉ thuốc trước khi chế tạo thực tế.
5. Máy đóng gói vỉ thuốc EVN-40AS có năng suất làm việc và nguồn năng lượng yêu cầu như thế nào?
Máy EVN-40AS đạt năng suất $30 \div 50\text{ nhịp/phút}$ đối với vỉ Alu - PVC và $20 \div 30\text{ nhịp/phút}$ đối với vỉ Alu - Alu. Máy sử dụng nguồn điện $380\text{V} - 3\text{ pha} - 50\text{Hz}$ với công suất tiêu thụ tối đa $12\text{ kW}$, kèm theo nguồn khí nén $300\text{ lít/phút}$ ở áp suất vận hành từ $6 \div 9\text{ bar}$.
Kết luận
Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế và chế tạo bộ khuôn dập cắt 3 vỉ thuốc tích hợp trên máy đóng gói tự động EVN-40AS, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về độ chính xác gia công và độ bền cơ học. Nghiên cứu đã kết hợp chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết dập tấm, mô phỏng số CAE trên phần mềm Pam-Stamp, thiết kế 3D trên Autodesk Inventor và công nghệ gia công chính xác CAM/CNC/EDM trên vật liệu thép SKD11. Kết quả thử nghiệm thực tế khẳng định sản phẩm vỉ thuốc được cắt đứt hoàn toàn, mép cắt phẳng đẹp, không bavia hay biến dạng màng bao bì, đóng góp giải pháp thiết thực cho việc làm chủ công nghệ chế tạo khuôn mẫu dược phẩm trong nước.