Đồ án HCMUTE: Thiết kế và thi công máy quấn dây tự động cho stator động cơ BLDC

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và thi công máy tự động quấn dây cho stator động cơ BLDC, ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ BLDC (BRUSHLESS DIRECT CURRENT)

2.2. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.2.1. Vi điều khiển STM32F103C8T6

2.2.2. Cấu hình chi tiết của STM32F103C8T6

2.2.3. Giao Tiếp UART

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN

3.1. Tính toán và thiết kế mạch

3.2. Thiết kế khối cảm biến

3.3. Thiết kế khối ngõ ra

3.4. Thiết kế khối ngõ vào

3.5. Thiết kế khối vi xử lý

3.6. Sơ đồ nguyên lý của toàn mạch

3.7. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch bộ điều khiển

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công board mạch

4.2. Lắp ráp và kiểm tra

4.3. Lắp ráp tủ điện

4.4. Lắp ráp cảm biến

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

5.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

5.2. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Thiết kế máy quấn dây tự động Tổng quan

Đề tài nghiên cứu thiết kế máy quấn dây tự động cho stator động cơ BLDC tại HCMUTE. Đề tài tốt nghiệp này giải quyết vấn đề năng suất thấp và chất lượng sản phẩm chưa cao trong quá trình sản xuất stator động cơ BLDC thủ công. Mục tiêu là thiết kế và thi công một máy tự động, hoạt động ổn định, cho ra sản phẩm hoàn thiện. Mô hình tập trung vào động cơ BLDC công suất 40-60W, năng suất dự kiến 3 stator/giờ. Nghiên cứu khoa học HCMUTE này đóng góp vào lĩnh vực công nghệ quấn dây tự động. Ứng dụng PLC trong quấn dây cũng được xem xét. Thiết kế máy móc tự động là trọng tâm nghiên cứu.

1.1. Phân tích vấn đề và mục tiêu

Hiện trạng sản xuất stator động cơ BLDC tại HCMUTE phụ thuộc nhiều vào lao động thủ công. Điều này dẫn đến năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không đồng đều, và chi phí nhân công cao. Đề tài tốt nghiệp HCMUTE này nhằm tự động hóa quá trình quấn dây stator động cơ BLDC, tăng năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, và giảm chi phí. Thiết kế máy quấn dây tự động là giải pháp chính. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: thiết kế máy hoạt động ổn định, quấn dây chính xác, năng suất đạt 3 stator/giờ cho động cơ BLDC 40-60W, và tạo ra một hệ thống tự động hoàn chỉnh. Nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật như điều khiển máy quấn dây tự động, thiết kế CAD/CAM máy quấn dây, và an toàn lao động trong sản xuất máy quấn dây. Dự án tốt nghiệp này góp phần thúc đẩy xu hướng công nghệ quấn dây tự động.

1.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào thiết kế máy quấn dây tự động cho stator động cơ BLDC công suất từ 40W đến 60W. Năng suất thiết kế là 3 stator mỗi giờ. Động cơ BLDC là đối tượng nghiên cứu chính. Thiết kế máy móc tự động bao gồm phần cơ khí, điện, và phần mềm điều khiển. Cấu tạo động cơ BLDC được nghiên cứu kỹ lưỡng để thiết kế hệ thống quấn dây phù hợp. Nguyên lý hoạt động động cơ BLDC cần được hiểu rõ để đảm bảo tính chính xác của quá trình quấn dây. Ứng dụng động cơ BLDC được xem xét để xác định yêu cầu kỹ thuật của máy quấn dây. Việc lựa chọn linh kiện và thiết bị, phần mềm thiết kế máy quấn dây, và quá trình lập trình điều khiển cũng nằm trong phạm vi nghiên cứu. Quản lý dự án thiết kế máy quấn dây cũng là một yếu tố quan trọng.

II. Thiết kế phần cứng và phần mềm

Phần cứng bao gồm vi điều khiển STM32F4103, driver AC servo, động cơ bước, cảm biến sợi quang, và các linh kiện điện tử khác. Thiết kế mạch điều khiển được thực hiện dựa trên sơ đồ nguyên lý. Mạch điều khiển máy quấn dây tự động đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao. Phần mềm được lập trình để điều khiển toàn bộ quá trình quấn dây. Phần mềm thiết kế máy quấn dây được sử dụng hỗ trợ quá trình thiết kế. Mô phỏng máy quấn dây được thực hiện để kiểm tra hiệu quả của thiết kế.

2.1. Thiết kế phần cứng

Thiết kế máy quấn dây tự động yêu cầu lựa chọn linh kiện phù hợp. Vi điều khiển STM32F4103 điều khiển toàn bộ hệ thống. Driver AC servo điều khiển động cơ chính, đảm bảo chính xác tốc độ và mô-men xoắn. Động cơ bước thực hiện các chuyển động chính xác trong quá trình quấn dây. Cảm biến sợi quang giám sát vị trí của dây và lõi stato. Thiết kế mạch điều khiển đảm bảo độ tin cậy cao và khả năng chống nhiễu. Cấu tạo động cơ BLDC ảnh hưởng đến thiết kế kẹp giữ lõi stato. Chi phí sản xuất máy quấn dây cần được tối ưu hóa. Cảm biến hành trình D-Z73 được sử dụng để xác định vị trí. Thiết kế CAD/CAM máy quấn dây được áp dụng để tối ưu hóa cấu trúc máy.

2.2. Thiết kế phần mềm

Phần mềm điều khiển máy quấn dây tự động được viết dựa trên kiến thức về lập trình nhúng. Phần mềm thiết kế máy quấn dây hỗ trợ thiết kế phần cứng. Giao diện người dùng thân thiện, dễ sử dụng. Lập trình hệ thống bao gồm các thuật toán điều khiển chính xác. Giải thuật điều khiển đảm bảo sự chính xác của quá trình quấn dây. Mô phỏng máy quấn dây giúp kiểm tra tính năng của phần mềm. Hiệu quả của máy quấn dây tự động phụ thuộc vào phần mềm điều khiển. Tối ưu hóa phần mềm góp phần tăng hiệu suất máy. Quản lý dữ liệu trong phần mềm cũng cần được xem xét. Trường đại học cơ khí điện tử cung cấp nền tảng kiến thức cần thiết cho phần này.

III. Kết quả và đánh giá

Mô hình máy quấn dây tự động được chế tạo và thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm cho thấy máy hoạt động ổn định, đạt năng suất như mong muốn. Chất lượng sản phẩm tốt hơn so với phương pháp thủ công. Hiệu quả của máy quấn dây tự động được đánh giá cao. So sánh các phương pháp quấn dây cho thấy sự vượt trội của phương pháp tự động. Thị trường máy quấn dây tự động đang phát triển mạnh mẽ.

3.1. Kết quả thử nghiệm

Máy quấn dây tự động hoạt động ổn định sau quá trình chế tạo và thử nghiệm. Năng suất đạt được 3 stator/giờ, đáp ứng mục tiêu đề ra. Chất lượng cuộn dây đồng đều, giảm thiểu lỗi so với phương pháp thủ công. Hiệu quả của máy quấn dây tự động được thể hiện rõ ràng qua kết quả thử nghiệm. Dữ liệu thử nghiệm được thu thập và phân tích kỹ lưỡng. Đào tạo kỹ thuật viên vận hành máy quấn dây là cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động. An toàn lao động trong sản xuất máy quấn dây được đảm bảo trong suốt quá trình thử nghiệm. Chi phí sản xuất máy quấn dây được cân nhắc trong quá trình đánh giá.

3.2. Đánh giá và hướng phát triển

Mô hình máy quấn dây tự động đạt được các mục tiêu đề ra. Năng suất và chất lượng sản phẩm được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, còn một số hạn chế cần khắc phục như: mở rộng phạm vi ứng dụng cho các loại động cơ BLDC khác nhau, tối ưu hóa tốc độ quấn, và tăng độ chính xác. Hướng phát triển bao gồm: nâng cấp phần mềm điều khiển, tích hợp các tính năng tự động hóa tiên tiến, và nghiên cứu các loại cảm biến chính xác hơn. Xu hướng công nghệ quấn dây tự động sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai. So sánh với các sản phẩm hiện có trên thị trường cho thấy tiềm năng ứng dụng của mô hình này. Đào tạo kỹ thuật viên vận hành máy quấn dây là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng Quan Chương này trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục đồ án.  Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Chương này trình bày các lý thuyết có liên quan đến các vấn đề mà đề tài sẽ dùng để thực hiện thiết kế, thi công cho đề tài.  Chương 3: Thiết Kế và Tính Tóan Chương này giới thiệu tổng quan về các yêu cầu của đề tài và các tính toán, thiết kế.

Chương gồm những phần như: thiết kế sơ đồ khối hệ thống, sơ đồ nguyên lý toàn mạch, tính toán thiết kế mạch.  Chương 4: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Tính toán, thiết kế lắp ráp phần cơ khí, điện, viết chương trình điều khiển cho mô hình máy quấn dây tự động.  Chương 5: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương này trình bày về những kết quả mà đồ án đạt được, những hạn chế, từ đó rút ra kết luận và hướng phát triển để giải quyết các vấn đề tồn đọng để đồ án hoàn thiện hơn. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 2 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ BLDC (BRUSHLESS DIRECT CURRENT) Động cơ một chiều không cổ góp (BLDC) từ lâu đã được ứng dụng rộng rãi trong các hệ truyền động công suất nhỏ (vài W đến vài chục W) như trong các ổ đĩa quang, quạt làm mát trong máy tính cá nhân, thiết bị văn phòng (máy in, scan…). Trong các ứng dụng đó, mạch điều khiển được thiết kế rất đơn giản và có độ tin cậy cao. Mặc dù được gọi là động cơ một chiều nhưng thực chất động cơ BLDC thuộc loại động cơ xoay chiều đồng bộ sử dụng nam châm vĩnh cửu.

Nhưng có một lý do của tên gọi “động cơ một chiều không cổ góp” là nó được tạo ra nhằm loại bỏ những nhược điểm của động cơ một chiều trong khi vẫn giữ được đặc tính mômen/tốc độ tuyến tính và những ưu điểm trong điều khiển của động cơ một chiều. Cụ thể là động cơ một chiều thông thường có hiệu suất cao và đặc tính của chúng thích hợp với các truyền động servo. Tuy nhiên có hạn chế là trong cấu tại của chúng cần có cổ góp và chổi than, những thành phần này dễ bị mòn và yêu cầu bảo trì, bão dưỡng thường xuyên [1]. So sánh BLDC với động cơ một chiều thông thường: Mặc dù đặc tính tĩnh của động cơ BLDC và động cơ điện một chiều thông thường giống nhau, nhưng trên thực tế chúng có những khác biệt đáng kể, ở động cơ điện một chiều sự biến đổi chiều dòng điện nhờ vào hoạt động của cố góp và chổi than, nhưng với dộng cơ một chiều không chổi than, đổi chiều được thực hiện bằng cách sử dụng bán dẫn.

Bảng dưới đây so sánh một số đặc tính cơ bản của hai loại động cơ.1: So sánh động cơ BLDC với động cơ điện một chiều thông thường. Nội dung Động cơ điện một chiều thông Động cơ điện một chiều thường không chổi than Cấu trúc cơ khí Mạch kích từ nằm trên stator Mạch kích từ nằm trên roto Bảo dưỡng cần bão dưỡng thường xuyên do có dễ bão dưỡng hoặc ít yêu cổ góp cầu bão dưỡng. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Phương pháp xác Tự động xác định bằng chổi than Sử dụng cảm biến vị trí: định vị trí rotor phần tử Hall.

Phương pháp đổi Đảo chiều điện áp nguồn (thường cấp Sắp xếp lại thứ tự của các chiều cho mạch kích từ) tín hiệu logic Cấu tạo động cơ BLDC Stator: bao gồm lõi sắt (các lá thép kỹ thuật điện ghép với nhau) và các cuộn dây quấn. Các lá thép và các cuộn dây được đặt trong các khe cắt phía trong của stator. Các bối dây được đặt trong khe và được nối liền nhau để tạo nên 1 cuộn dây, mỗi cuộn dây được phân bố trên chu vi của stator theo trình tự thích hợp để tạo nên một số chẵn các cực. Cách bố trí và số rảnh trên stator của động cơ khác nhau thì cho ra số cực của động cơ khác nhau.1: Stator động cơ BLDC.

Rotor của động cơ BLDC gồm có phần lõi bằng thép và các nam châm vĩnh cửu được gắn trên đó theo các cách khác nhau. Về cơ bản có hai phương pháp gắn các nam châm vĩnh cửu trên lõi rotor: Rotor có nam châm gắn trên bề mặt lõi: Các nam châm vĩnh cửu được gắn trên bề mặt lõi rotor. Kết cấu này đơn giản trong chế tạo nhưng không chắc chắn nên thường được sử dụng trong phạm vi tốc độ trung bình và thấp. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.2: Rotor có nam châm gắn trên bề mặt. Rotor có nam châm ẩn bên trong lõi: Trong lõi rotor có các khe dọc trục và các thanh nam châm vĩnh cửu được chèn vào các khe này. Kết cấu này khó khăn trong chế tạo và lắp ráp, đặc biệt là khi công suất lớn, nhưng chắc chắn và được sử dụng trong các ứng dụng tốc độ cao.3: Rotor có nam châm ẩn bên trong lõi. Trong động cơ BLDC, các nam châm vĩnh cửu trên rotor tạo ra từ trường hướng tâm và phân bố đều dọc theo khe hở không khí giữa stato và rotor.

Vật liệu làm nam châm thông thường là ferit, mặc dù giá thành rẻ nhưng mật độ từ trường thấp. Các loại nam châm được sản xuất từ các hợp kim đất hiếm có mật độ từ trường BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT cao hơn, kích thước và trọng lượng thấp. Điều này đặc biệt có ích đối với các động cơ công suất lớn.4: Các loại rotor của động cơ BLDC.

Hall sensor: do đặc thù sức phản điện động có dạng hình thang nên cấu hình điều khiển thông thường của BLDC cần có cảm biến xác định vị trí của từ trường rotor so với các pha của cuộn dây stator. Để làm được điều đó người ta dùng cảm biến hiệu ứng Hall, gọi tắt là Hall sensor. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2. Vi điều khiển STM32F103C8T6 STM32F103C8T6 thuộc họ F1 với lõi là ARM COTEX M3.

STM32F103 là Vi điều khiển 32 bit, tốc độ tối đa là 72Mhz. Một số ứng dụng chính: dùng cho driver để điều khiển ứng dụng, điều khiển ứng dụng thông thường, thiết bị cầm tay, máy tính và thiết bị ngoại vi chơi game, GPS cơ bản, các ứng dụng trong công nghiệp, thiết bị lập trình PLC, biến tần, máy in, máy quét, hệ thống cảnh báo, thiết bị liên lạc nội bộ… Sơ đồ nguyên lý và hình ảnh chip STM32F103C8T6. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý và hình ảnh chip STM32F103C8T6.

Thạch anh 8Mhz chân 8-9 tạo xung đòng hồ cho các hoạt động của hệ thống.768 Khz chân 3-4 tạo xung dung cho đồng hồ thực và Watchdog. Cấu hình chi tiết của STM32F103C8T6: ARM 32-bit Cortex M3 với clock max là 72Mhz. Bộ nhớ:  64 kbytes bộ nhớ Flash (bộ nhớ lập trình).  Clock, reset và quản lý nguồn.

 Điện áp hoạt động 2.  Power on reset(POR), Power down reset(PDR) và programmable voltage detector (PVD).  Sử dụng thạch anh ngoài từ 4Mhz -> 20Mhz.  Thạch anh nội dùng dao động RC ở mode 8Mhz hoặc 40khz.

 Sử dụng thạch anh ngoài 32.768khz được sử dụng cho RTC.  Trong trường hợp điện áp thấp:  Có các mode: ngủ, ngừng hoạt động hoặc hoạt động ở chế độ chờ.  Cấp nguồn ở chân Vbat bằng pin để hoạt động bộ RTC và sử dụng lưu trữ data khi mất nguồn cấp chính.  2 bộ ADC 12 bit với 9 kênh cho mỗi bộ.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Khoảng giá trị chuyển đổi từ 0 – 3.  Lấy mẫu nhiều kênh hoặc 1 kênh.  Có cảm biến nhiệt độ nội.

 DMA: bộ chuyển đổi này giúp tăng tốc độ xử lý do không có sự can thiệp quá sâu của CPU.  Hỗ trợ DMA cho ADC, I2C, SPI, UART.  3 timer 16 bit hỗ trợ các mode IC/OC/PWM.  1 timer 16 bit hỗ trợ để điều khiển động cơ với các mode bảo vệ như ngắt input, dead-time.

 2 watdog timer dùng để bảo vệ và kiểm tra lỗi.  1 sysTick timer 24 bit đếm xuống dùng cho các ứng dụng như hàm Delay….  Hỗ trợ 9 kênh giao tiếp bao gồm:  2 bộ I2C (SMBus/PMBus).  1 be CAN interface (2.0 full-speed interface  Kiểm tra lỗi CRC và 96-bit ID.

Giao Tiếp UART: UART là viết tắt của Universal Asynchronous Receiver – Transmitter có nghĩa là truyền dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ. UART là một mạch tích hợp được dùng trong truyền thông nối tiếp (Serial communication) qua port nối tiếp của máy tính hay thiết bị ngoại vi. UART lấy từng byte dữ liệu, chuyển dữ liệu từ song song sang nối tiếp và truyền tuần tự từng bit riêng biệt lên kênh truyền nối tiếp. Tại phía nhận, một khối UART khác sẽ tập hợp những bit nối tiếp nhận được lại thành các byte dữ liệu.

Để làm được những việc như vậy, bên trong UART có một thanh ghi dịch (shift register) đóng vai trò hỗ trợ chuyển đổi dữ liệu từ dạng nối tiếp sang song song và ngược lại. UART hỗ trợ truyền thông bất đồng bộ (asynchronous), nghĩa là dữ liệu truyền không phụ thuộc vào tín hiệu xung clock, do đó dữ liệu được truyền từ bên gửi sang bên nhận mà không cần phải có dây tín hiệu xung clock BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT nối giữa bộ truyền và nhận. Những chip hiện đại tích hợp bộ UART hỗ trợ cả truyền thông đồng bộ và bất đồng bộ, chúng được gọi là USART (Universal Synchronous/Asynchronous Receiver/Transmitter).

Các khái niệm liên quan đến giao tiếp qua module UART gồm:  Tốc độ baud (baud rate): số bit truyền trong 1 giây.  Frame: là một khung dữ liệu gồm bit bắt đầu (start bit), bit kết thúc (stop bit), các bit dữ liệu (data bits), bit kiểm lỗi (parity bit).  Start bit: là bit đầu tiên trong frame được truyền đi, báo hiệu với bên nhận rằng một frame dữ liệu đang tới.  Data bits: là dữ liệu cần truyền đi, số bit dữ liệu không bắt buộc phải là 8 bit, LSB (Least Significant Bit) sẽ được truyền trước.

 Parity bit: bit kiểm tra lỗi của dữ liệu truyền.  Stop bit: bit chỉ báo gói dữ liệu đã được truyền xong. Giới thiệu chuẩn giao tiếp RS-485.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế máy quấn dây tự động cho stator động cơ BLDC tại HCMUTE" trình bày một giải pháp sáng tạo trong việc thiết kế máy quấn dây tự động, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất stator cho động cơ BLDC. Những điểm nổi bật của bài viết bao gồm việc cải thiện hiệu suất sản xuất, giảm thiểu thời gian và công sức lao động, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về công nghệ mới và ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp chế tạo.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các thiết kế và công nghệ liên quan, hãy tham khảo thêm bài viết Hcmute thiết kế và điều khiển động học cánh tay robot eezybotarm mk2, nơi bạn có thể tìm hiểu về các ứng dụng của robot trong sản xuất. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute tối ưu năng lượng tiêu thụ của cánh tay máy bằng cách thiết kế bổ sung cơ cấu cân bằng đối trọng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tối ưu hóa năng lượng trong các thiết bị tự động. Cuối cùng, bài viết Thuyết minh đồ án thiết kế máy đề tài tính toán thiết kế hộp số xe ô tô toyota altis cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến thiết kế cơ khí và ứng dụng trong ngành ô tô. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.