CHƯƠNG I. Giới thiệu chung về khu vực xây dựng Cảng Gò Dầu B Địa điểm xây dựng bến tàu 30.000DWT (bến B5) – Cảng Gò Dầu B nằm bên trái sông Thị Vải trong khu công nghiệp Gò Dầu thuộc xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Vị trí cảng Gò Dầu B SVTH: NGÔ ĐỨC DUY MSSV:1751090074 Page | 11 ĐỒ ÁN KỸ SƯ CÔNG TRÌNH THUỶ GVHD: TS. BÙI THỊ THÙY DUYÊN CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÂY DỰNG CẢNG GÒ DẦU B – ĐỒNG NAI II.1 Địa chất công trình Theo Hồ sơ số 09/2016/KSĐC: “Báo cáo kết quả khảo sát địa chất Gói thầu: Khảo sát địa chất phục vụ thiết kế bản vẽ thi công Công trình: Bến tàu 30,000DWT (Bến B5) - Dự án: Giai đoạn 1 Cảng Gò dầu B” do CMB lập năm 2016 và Hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất do Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng Nhật Nam lập năm 2010 (Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai cấp), địa tầng của khu vực xây dựng trong phạm vi khảo sát bao gồm các lớp đất, đá chính như sau: - Lớp đất 1: Bùn sét màu xám, xám đen, đôi chỗ lẫn hữu cơ và cát.
Bề dày của lớp đất trung bình đạt 2. Lớp đất 1 là lớp đất yếu có sức chịu tải nhỏ, tính nén lún lớn, thời gian lún khi có tải lâu dài. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1 tham khảo trong báo cáo của Công ty CP tư vấn thiết kế xây dựng Nhật Nam thực hiện tháng 10 năm 2010, cụ thể như sau: Bảng 1. Chỉ tiêu cơ lý đất lớp 1 Độ ẩm tự nhiên 𝑊 88.3 Khối lượng thể tích tự nhiên 𝜌(𝑔/𝑐𝑚3 ) 1.45 Khối lượng riêng 𝜌𝑠 (𝑔/𝑐𝑚3 ) 2.67 Giới hạn chảy 𝑊𝐿 (%) 80.6 Giới hạn dẻo 𝑊𝑃 (%) 31.3 Chỉ số dẻo 𝐼𝑃 (%) 49.068 Kết quả thí nghiệm SPT trong lớp đất 1 đạt 0 búa.
- Lớp đất 2: Sét màu xám, xám nâu, xám đen, đôi chỗ lẫn ít cát pha, trạng thái dẻo cứng, đôi chỗ dẻo mềm. Lớp đất 2 phân bố tại vị trí lỗ khoan LKCC-02 đã khoan qua đáy lớp bề dày của lớp đất 2 đạt và 9. Lớp đất 2 có sức chịu tải và tính nén lún trung bình. Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất này như sau: Bảng 2.
Chỉ tiêu cơ lý đất lớp 2 Độ ẩm tự nhiên 𝑊 32.5 SVTH: NGÔ ĐỨC DUY MSSV:1751090074 Page | 12 ĐỒ ÁN KỸ SƯ CÔNG TRÌNH THUỶ GVHD: TS. BÙI THỊ THÙY DUYÊN Khối lượng thể tích tự nhiên 𝜌(𝑔/𝑐𝑚3 ) 1.88 Khối lượng riêng 𝜌𝑠 (𝑔/𝑐𝑚3 ) 2.71 Giới hạn chảy 𝑊𝐿 (%) 45.3 Giới hạn dẻo 𝑊𝑃 (%) 22.9 Chỉ số dẻo 𝐼𝑃 (%) 22.326 𝑎1−2 Hệ số nén lún 0.036 (𝑐𝑚2 /𝑘𝐺 ) Kết quả thí nghiệm SPT trong lớp đất 2 như sau: Nmax = 13 Nmin = 5 NTB = 9 - Lớp đất 3: Cát pha màu xám trắng, xám vàng, xám xanh, đôi chỗ lẫn sạn sỏi, trạng thái dẻo. Bề dày của lớp đất 3 đạt 6.4m tại hố khoan LKCC-02. Lớp đất 3 có sức chịu tải trung bình đến khá cao, tính nén lún khá nhỏ.
Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất này như sau: Bảng 3. Chỉ tiêu cơ lý đất lớp 3 Độ ẩm tự nhiên 𝑊 17.2 Khối lượng thể tích tự nhiên 𝜌(𝑔/𝑐𝑚3 ) 2.03 Khối lượng riêng 𝜌𝑠 (𝑔/𝑐𝑚3 ) 2.66 Giới hạn chảy 𝑊𝐿 (%) 18.6 Giới hạn dẻo 𝑊𝑃 (%) 14.7 Chỉ số dẻo 𝐼𝑃 (%) 3.150 𝑎1−2 Hệ số nén lún 0.019 (𝑐𝑚2 /𝑘𝐺 ) Kết quả thí nghiệm SPT trong lớp đất 3 như sau: Nmax = 17 Nmin = 5 NTB = 10 - Lớp đất 4: SVTH: NGÔ ĐỨC DUY MSSV:1751090074 Page | 13 ĐỒ ÁN KỸ SƯ CÔNG TRÌNH THUỶ GVHD: TS. BÙI THỊ THÙY DUYÊN Cát sạn sỏi, đôi chỗ là cát hạt thô có sạn sỏi, màu xám, xám xanh, kết cấu chặt vừa. Bắt gặp lớp đất 4 ở duy nhất vị trí lỗ khoan LKCC-02 với bề dày đạt 8.
Lớp đất 4 có sức chịu tải khá cao, tính nén lún nhỏ. Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất này như sau: Bảng 4. Chỉ tiêu cơ lý đất lớp 4 Khối lượng riêng 𝜌𝑠 (𝑔/𝑐𝑚3 ) 2.67 Góc nghỉ khi bão hoà 𝛼ướ𝑡 31°31’ Góc nghỉ khô 𝛼𝑘ℎô 36°02’ + Sạn sỏi (%) 25.8 Thành phần hạt + Bụi (%) 3.8 Kết quả thí nghiệm SPT trong lớp đất 4 như sau: Nmax = 27 Nmin = 20 NTB = 23 - Lớp đất 5: Sét pha nhẹ màu xám, xám xanh, trạng thái dẻo cứng. Lớp đất 5 bắt gặp ở duy nhất vị trí lỗ khoan LKCC-02 với bề dày đạt 1.
Lớp đất 5 có sức chịu tải và tính nén lún trung bình. Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất này như sau: Bảng 5. Chỉ tiêu cơ lý đất lớp 5 Độ ẩm tự nhiên 𝑊 22.8 Khối lượng thể tích tự nhiên 𝜌(𝑔/𝑐𝑚3 ) 1.91 Khối lượng riêng 𝜌𝑠 (𝑔/𝑐𝑚3 ) 2.68 Giới hạn chảy 𝑊𝐿 (%) 28.1 Giới hạn dẻo 𝑊𝑃 (%) 18.9 Chỉ số dẻo 𝐼𝑃 (%) 9.322 𝑎1−2 Hệ số nén lún 0.037 (𝑐𝑚2 /𝑘𝐺 ) Trong lớp đất 5 có 01 giá trị thí nghiệm SPT đạt 15 búa. SVTH: NGÔ ĐỨC DUY MSSV:1751090074 Page | 14 ĐỒ ÁN KỸ SƯ CÔNG TRÌNH THUỶ GVHD: TS.
BÙI THỊ THÙY DUYÊN - Lớp đất 6: Sét màu xám, xám nâu, xám xanh, trạng thái nửa cứng. Bề dày lớp đất 6 ở lỗ khoan LKCC-02, 4. Lớp đất 6 có sức chịu tải khá cao, tính nén lún khá nhỏ. Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đất này như sau: Bảng 6.
Chỉ tiêu cơ lý đất lớp 6 Độ ẩm tự nhiên 𝑊 23.7 Khối lượng thể tích tự nhiên 𝜌(𝑔/𝑐𝑚3 ) 1.98 Khối lượng riêng 𝜌𝑠 (𝑔/𝑐𝑚3 ) 2.71 Giới hạn chảy 𝑊𝐿 (%) 50.7 Giới hạn dẻo 𝑊𝑃 (%) 22.3 Chỉ số dẻo 𝐼𝑃 (%) 28.613 𝑎1−2 Hệ số nén lún 0.020 (𝑐𝑚2 /𝑘𝐺 ) Kết quả thí nghiệm SPT trong lớp đất 6 như sau: Nmax = 34 Nmin = 21 NTB = 26 - Lớp 7: Đá sét bột kết màu xám nâu, xám xanh, nứt nẻ mạnh, TCR biến đổi từ 30% đến 90%, RQD biến đổi từ 0% đến 70% trạng thái nửa cứng. Bắt gặp lớp đá 7 ở lỗ khoan LKCC-02. Bề dày của lớp đá 7 chưa được xác định do chưa khoan qua đáy lớp ở lỗ khoan trên đã khoan vào lớp đá 7 đạt 6. Lớp đá 7 có sức chịu tải cao, tính nén lún không đáng kể.
Một số chỉ tiêu cơ lý của lớp đá này như sau: Bảng 7. Chỉ tiêu cơ lý đất lớp 7 Ký hiệu Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình W (%) 5.0 SVTH: NGÔ ĐỨC DUY MSSV:1751090074 Page | 15 ĐỒ ÁN KỸ SƯ CÔNG TRÌNH THUỶ GVHD: TS. BÙI THỊ THÙY DUYÊN Ký hiệu Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Rbãohòa (kG/cm2) 37.0 Hệ số hóa mềm K 0. Mặt cắt hố khoan khu vực xây dựng cảng II.
Điều kiện khí tượng thủy văn II.1 Đặc điểm khí tượng Bến tàu 20,000DWT (bến B5) – Cảng Gò Dầu B được xây dựng trên sông Thị Vải thuộc địa phận xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai tiếp giáp với huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cách trạm khí tượng Vũng Tàu khoảng 30km về phía Tây Bắc, do đó điều kiện khí tượng tại khu vực cảng có chung điều kiện khí tượng của khu vực Vũng Tàu mà trạm quan trắc là trạm Khí tượng Vũng Tàu. Theo QCVN 02:2009/BXD, điều kiện khí tượng khu vực Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa. Một năm có 2 mùa rõ rệt là mùa SVTH: NGÔ ĐỨC DUY MSSV:1751090074 Page | 16 ĐỒ ÁN KỸ SƯ CÔNG TRÌNH THUỶ GVHD: TS. BÙI THỊ THÙY DUYÊN mưa và mùa khô: Mùa mưa từ tháng V tới tháng X, mùa khô từ tháng XI tới tháng IV năm sau.
Các đặc điểm chính về khí tượng như sau: ❖ Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm: 26.7ºC; nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 30.5ºC, nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 24.8ºC; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 36.2ºC, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 15. Nhiệt độ không khí diễn biến theo tháng và năm (oC). Đặc Tháng Nă Trưn m g VII I II III IV V VI VII IX X XI XII I TB 25.0 8 4 8 0 7 9 0 2 6 0 1 0 ❖ Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình nhiều năm của không khí vào khoảng 81.8%, độ ẩm tương đối trung bình tháng thay đổi trong khoảng từ 78. Độ ẩm tương đối của không khí (%) Đặc Tháng Nă Trưn VII m I II III IV V VI VII IX X XI XII g I TB 78.3 TB 3 1 9 9 7 8 5 7 3 7 8 4 Min 40 21 33 45 38 51 49 56 50 49 41 39 21 ❖ Lượng mưa: SVTH: NGÔ ĐỨC DUY MSSV:1751090074 Page | 17 ĐỒ ÁN KỸ SƯ CÔNG TRÌNH THUỶ GVHD: TS.
BÙI THỊ THÙY DUYÊN Tại Vũng Tàu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô, trung bình mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. - Lượng mưa trung bình hàng năm: 1,437mm. - Tổng số ngày mưa trung bình trong năm là 122. - Lượng mưa ngày lớn nhất trong nhiều năm: 271 mm.
Lượng mưa, số ngày mưa trong tháng và năm tại trạm Vũng Tàu Hạng Tháng Năm mục I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Lượng mưa 2 0 5 28 191 216 234 212 233 236 66 14 1,437 (mm) Lượng mưa ngày 17 17 118 196 176 271 159 132 140 150 157 64 271 lớn nhất (mm) Số ngày 0.1 51 giông (ngày) ❖ Gió: Có 2 mùa rõ rệt tương ứng với mùa khô và mùa mưa trong năm. Gió Đông Bắc trùng với mùa khô, tốc độ gió trung bình từ 2.3m/s; Gió Tây Nam với thành phần chính là gió hướng Tây trùng với mùa mưa, tốc độ gió trung bình từ 2. Tốc độ gió trung bình nhiều năm là 3. Tốc độ gió trung bình của các tháng trong năm tại Vũng Tàu.
Tháng Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 3.0 SVTH: NGÔ ĐỨC DUY MSSV:1751090074 Page | 18 ĐỒ ÁN KỸ SƯ CÔNG TRÌNH THUỶ GVHD: TS. BÙI THỊ THÙY DUYÊN II. Đặc điểm thủy văn Vị trí xây dựng cảng nằm trên sông Thị Vải nên chịu ảnh hưởng của thủy triều Vịnh Gành Rái – Biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều, một ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống. Thời gian triều lên và triều xuống xấp xỉ bằng nhau.
❖ Mực nước: Dựa trên số liệu quan trắc tại trạm thủy văn Vũng Tàu, tiến hành phân tích đường tần suất mực nước giờ, mực nước cao nhất năm, mực nước thấp nhất năm. Mực nước ứng với các tần suất tại trạm Thuỷ văn Vũng Tàu. Hệ cao Mực nước 1% 2% 5% 10% 25% 50% 75% 90% 95% 98% 99% độ Hòn - 1.