Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay" được nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Võ Khánh Vinh, bảo vệ năm 2014 tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành chính (mã số: 62 38 01 02).

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh đổi mới tổ chức và hoạt động khoa học - công nghệ theo tinh thần Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020. Văn bản xác định đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ là lực lượng then chốt của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức. Tuy nhiên, hệ thống thể chế quản lý viên chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam giai đoạn này tồn tại các khoảng trống và điểm nghẽn pháp lý rõ rệt:

  1. Quy định về tuyển dụng, đánh giá, thi nâng ngạch còn rập khuôn theo mô hình quản lý công chức hành chính nhà nước, mang tính hình thức, chưa căn cứ vào sản phẩm và tính chất sáng tạo đặc thù của hoạt động nghiên cứu.
  2. Quy chế trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP) chưa đồng bộ; phương thức phân bổ biên chế và ngân sách theo đầu mối cơ quan hành chính làm hạn chế năng lực phát triển quy mô nghiên cứu.
  3. Cơ chế phân định quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích vật chất (đặc biệt là chế độ tiền lương, đãi ngộ) chưa tạo động lực để nhà khoa học tái sản xuất sức lao động và cống hiến chuyên môn.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác lập hệ thống quan điểm, phương hướng và giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện thể chế quản lý viên chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành ba nhóm:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về viên chức khoa học, công nghệ; khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức của thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ; hệ thống tiêu chí đánh giá thể chế và kinh nghiệm lập pháp quốc tế.
  2. Phân tích quá trình hình thành, phát triển và thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh viên chức khoa học, công nghệ từ năm 2000 đến năm 2014; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong thực tiễn thi hành.
  3. Đề xuất quan điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu là thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Việt Nam, có liên hệ so sánh với mô hình thể chế tại Singapore, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Nhật Bản và Hàn Quốc. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2000 đến năm 2014.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về lý thuyết quản trị nhân lực khu vực công: Christian Batal (2002) trong "Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước" cung cấp hệ thống phương pháp tổ chức và điều hành nhân lực công; John W. Boudreau (2005) trong "Quản trị nguồn nhân lực" phân tích các điều kiện tổ chức, phương pháp chẩn đoán nhân sự, lập kế hoạch và chiêu mộ nhân sự bên ngoài; George Bohlander và Scott Snell (2007) trong "Managing Human Resources" phân tích các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc dựa trên đặc tính cá nhân, hành vi và kết quả đầu ra, cùng chính sách đãi ngộ trong môi trường lao động hiện đại.
  • Về lý thuyết thể chế: Douglass C. North (1990) trong "Institution, Institutional Change and Economic Performance" thiết lập khung phân tích về mối quan hệ giữa thể chế ("luật chơi"), tổ chức ("người chơi") và hiệu suất kinh tế, giải thích cơ chế thay đổi thể chế tạo động lực phát triển.
  • Về quan hệ việc làm khu vực công: Anne Richmond (2010) qua báo cáo tại hội thảo của Dự án PIAP Canada đã phân tích mô hình quản lý việc làm khu vực công mở rộng tại Ontario và British Columbia, nêu rõ cơ chế thỏa ước lao động tập thể và việc định danh pháp lý tổ chức công thay vì gán quy chế cố định cho từng cá nhân.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về khái niệm viên chức và phân định với công chức: Trần Văn Hồng (2003) nghiên cứu việc chuyển đổi cơ chế quản lý nhân lực từ công chức sang viên chức tại Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia; TS. Nguyễn Đức Khiển (2010) và Nguyễn Phương Thủy (2010) phân tích lịch sử khái niệm viên chức trong pháp luật Việt Nam từ trước Cách mạng Tháng Tám, qua Hiến pháp 1992 đến Luật Cán bộ, công chức 2008 và Luật Viên chức 2010; GS.TS Bùi Văn Nhơn (2006) đề cập đến chính sách phân bổ dân cư, tiền lương và bảo hiểm xã hội cho nguồn nhân lực.
  • Về thực trạng và chính sách nhân lực khoa học - công nghệ: Đinh Văn Thái (2003), Huỳnh Văn Hiệp (2006), Phạm Văn Quý (2005), Phạm Văn Mợi (2010) đã phân tích cơ cấu, trình độ, độ tuổi và sự mất cân đối nhân lực khoa học giữa các vùng miền; PGS.TS Nguyễn Duy Dũng (2008) phân tích mô hình phát triển nhân lực doanh nghiệp tại Nhật Bản và Hàn Quốc; các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước do GS. Lê Du Phong (2004), GS. Vũ Huy Chương (2007), GS. Nguyễn Văn Khánh (2006–2010) chủ trì làm rõ cơ sở lý luận về nguồn lực trí tuệ.
  • Về quy định pháp luật điều chỉnh viên chức khoa học, công nghệ: Trần Anh Tuấn (2010), Đặng Đình Luyến (2010), Đặng Văn Chiến (2010) và PGS.TS Đoàn Năng (2010) đánh giá các quy định của dự thảo Luật Viên chức và thực trạng quản lý đội ngũ viên chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, chỉ ra bất cập trong thi tuyển, bổ nhiệm và chuyển đổi tự chủ theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP.

Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận nhân lực khoa học và công nghệ dưới góc độ khoa học quản lý hoặc kinh tế học ở tầm vĩ mô. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành chính; chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá tính hiệu quả của thể chế quản lý này; thiếu các phân tích pháp lý chuyên sâu về cơ chế hợp đồng làm việc, tự chủ nhân sự và tiêu chuẩn chức danh chuyên môn gắn với đặc thù của lao động nghiên cứu khoa học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận khái niệm thể chế theo hướng lý thuyết thể chế chính thức của Douglass C. North kết hợp với cách tiếp cận pháp lý hành chính tại Việt Nam. Thể chế được xác định là hệ thống "luật chơi" chính thức, bao gồm hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhân sự.

Thuộc tính phân biệt Hoạt động công chức hành chính Hoạt động viên chức khoa học, công nghệ
Bản chất lao động Hoạt động công vụ mang tính quyền lực pháp lý, thứ bậc hành chính Hoạt động chuyên môn mang tính sáng tạo tinh thần, không mang tính quyền lực
Mối quan hệ nội bộ Mệnh lệnh - phục tùng cấp bậc Hợp tác, phối hợp chuyên môn, bình đẳng học thuật
Tính chất kết quả Ổn định, chuẩn hóa theo quy trình thủ tục Mang tính xác suất, rủi ro cao, khó định hình trước
Đặc trưng sản phẩm Quyết định hành chính, hành vi hành chính Sản phẩm mang đặc trưng thông tin, tri thức, giải pháp công nghệ
Hình thức điều chỉnh Tuyển dụng biên chế công vụ, bổ nhiệm ngạch bậc Hợp đồng làm việc theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp

Khái niệm “Thể chế quản lý viên chức khoa học và công nghệ” được luận án định nghĩa là: Hệ thống các quy phạm, chuẩn mực được ban hành dưới dạng các văn bản pháp luật để quy định, hướng dẫn thực hiện các nội dung quản lý viên chức khoa học, công nghệ một cách thống nhất.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Phương pháp cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp văn bản pháp luật: Áp dụng rà soát các văn bản luật, nghị định, thông tư điều chỉnh viên chức và khoa học công nghệ từ năm 2000 đến 2014.
    • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu các quy định pháp luật của Việt Nam với các mô hình quản trị công chức/viên chức của Pháp, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc.
    • Phương pháp hệ thống và phương pháp thống kê: Phân loại các nhóm quy phạm theo thẩm quyền ban hành và nội dung quản lý.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (xã hội học pháp luật): Khảo sát trực tiếp cán bộ quản lý và đội ngũ viên chức khoa học, công nghệ tại các đơn vị sự nghiệp công lập để thu thập dữ liệu thực tế cho Chương 3.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực khoa học - công nghệ và thể chế pháp luật về viên chức.

Tác giả phân tích các luận điểm của Christian Batal, John W. Boudreau, Douglass C. North, George Bohlander, Scott Snell, Anne Richmond về quản lý khu vực công. Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp các kết quả nghiên cứu của Trần Văn Hồng, Nguyễn Phương Thủy, TS. Nguyễn Đức Khiển, GS.TS Bùi Văn Nhơn, Đinh Văn Thái, Huỳnh Văn Hiệp, Phạm Văn Quý, Phạm Văn Mợi, PGS.TS Đoàn Năng, Đặng Văn Chiến.

Chương 1 kết luận rằng các công trình đã công bố cung cấp nhiều dữ liệu thực tiễn và lý luận quản trị, nhưng chưa có công trình nào giải quyết toàn diện vấn đề thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ dưới lăng kính khoa học pháp lý hành chính.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta hiện nay

Chương 2 làm rõ bản chất pháp lý của viên chức khoa học, công nghệ và cấu trúc của thể chế quản lý nhóm đối tượng này:

  • Quá trình tiến hóa của khái niệm viên chức: Phân tích sự chuyển dịch từ quy chế "cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước" chung trong Hiến pháp năm 1992 sang việc tách bạch bước đầu tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 (sửa đổi 2003) với Nghị định số 116/2003/NĐ-CP, tiến đến sự phân định pháp lý rõ ràng giữa công chức hành chính trong Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và viên chức hoạt động nghề nghiệp trong Luật Viên chức năm 2010.
  • Đặc điểm của thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ:
    1. Điều chỉnh một lực lượng lao động trí tuệ bậc cao, có tính sáng tạo, chấp nhận rủi ro và xác suất thất bại trong nghiên cứu.
    2. Phạm vi điều chỉnh chuyên biệt, gắn liền với các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược phi lợi nhuận.
    3. Đòi hỏi sự kết hợp giữa phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng môi trường học thuật) và quản trị nhân sự (tuyển dụng, vị trí việc làm, tiền lương, bổ nhiệm chức danh).
    4. Nằm trong cấu trúc tổng thể của hệ thống pháp luật Việt Nam, có quan hệ hữu cơ với pháp luật khoa học công nghệ, pháp luật lao động và pháp luật hành chính.
  • Nội dung và hình thức thể chế: Nội dung gồm các khâu từ lập quy hoạch, xác định vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc, bố trí, biệt phái, đánh giá, bồi dưỡng, chi trả lương, khen thưởng, kỷ luật đến thôi việc, nghỉ hưu và thanh tra pháp luật. Hình thức thể chế thể hiện qua hệ thống văn bản pháp luật: luật (Luật Viên chức, Luật Khoa học và Công nghệ), nghị định của Chính phủ (như Nghị định số 29/2012/NĐ-CP), thông tư của các bộ quản lý ngành và quy chế nội bộ của các đơn vị sự nghiệp.
  • Tiêu chí đánh giá và kinh nghiệm quốc tế: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá tính đồng bộ, tính khả thi, tính phù hợp với thực tiễn lao động sáng tạo; phân tích bài học quản trị nhân sự nghiên cứu từ các nước phát triển và các nước có điều kiện tương đồng.

Chương 3: Thực trạng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta hiện nay

Chương 3 phân tích nội dung các quy định pháp luật thực định và đánh giá thực tiễn áp dụng:

  • Về hệ thống pháp luật hiện hành: Rà soát các quy định trong Luật Viên chức năm 2010, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cùng các thông tư hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh nghiên cứu viên, kỹ sư.
  • Thực tiễn thi hành và các hạn chế:
    • Phương thức tuyển dụng và nâng ngạch: Vẫn duy trì hình thức thi tuyển kiến thức chung nặng về quản lý nhà nước như đối với công chức hành chính; tiêu chuẩn chức danh khoa học chưa dựa trên năng lực công bố quốc tế, bằng sáng chế hoặc giải pháp ứng dụng thực tế.
    • Chế độ hợp đồng làm việc và biên chế: Việc ký hợp đồng làm việc còn mang tính hình thức, tâm lý "biên chế suốt đời" vẫn chi phối; cơ chế phân bổ kinh phí theo chỉ tiêu biên chế hành chính khiến các viện nghiên cứu không thể mở rộng quy mô thu hút nhân tài.
    • Đánh giá viên chức: Tiêu chí đánh giá phân loại viên chức cuối năm chưa phản ánh đúng hiệu quả lao động khoa học, thiếu cơ chế bình duyệt đồng cấp (peer review) khách quan.
    • Chế độ tiền lương và đãi ngộ: Bảng lương viên chức gắn với hệ số ngạch bậc hành chính nhà nước, không đủ bù đắp chi phí tái sản xuất sức lao động và không phản ánh đúng giá trị thị trường của sản phẩm trí tuệ.
    • Cơ chế tự chủ tổ chức và nhân sự: Nghị định 115/2005/NĐ-CP chưa được triển khai đồng bộ do vướng mắc các quy định tài chính công và quản lý tài sản nhà nước, khiến người đứng đầu đơn vị sự nghiệp khoa học chưa có toàn quyền quyết định tuyển dụng, mức lương và hợp đồng chuyên gia.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp xây dựng thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Chương 4 xác định nhu cầu, quan điểm chỉ đạo và đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nhu cầu hoàn thiện thể chế: Xuất phát từ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh nhân lực chất lượng cao và chuyển đổi sang mô hình kinh tế tri thức.
  • Hệ thống quan điểm xây dựng thể chế:
    1. Thể chế hóa đầy đủ đường lối, chủ trương của Đảng về phát triển khoa học - công nghệ và trọng dụng nhân tài.
    2. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật (giữa Luật Viên chức, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Ngân sách nhà nước, Bộ luật Lao động).
    3. Phù hợp với tính chất đặc thù của lao động nghiên cứu khoa học, tôn trọng quyền tự do sáng tạo và nguyên tắc đánh giá theo sản phẩm.
    4. Mở rộng quyền tự chủ thực chất cho các tổ chức sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập gắn liền với trách nhiệm giải trình.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế:
    • Hoàn thiện khung quy phạm pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các quy định về vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức khoa học, công nghệ tiệm cận chuẩn mực quốc tế; ban hành quy chế tuyển dụng đặc cách đối với các nhà khoa học đầu ngành, tài năng trẻ.
    • Đổi mới phương thức tuyển dụng, sử dụng và đánh giá: Bỏ hình thức thi tuyển hành chính đối với viên chức nghiên cứu; chuyển sang xét tuyển dựa trên hồ sơ công trình, đề tài nghiên cứu; áp dụng cơ chế đánh giá theo chu kỳ nghiên cứu và hội đồng chuyên môn độc lập.
    • Cải cách chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ: Xây dựng cơ chế trả lương theo vị trí việc làm và thỏa thuận theo kết quả đề tài khoa học; quy định tỷ lệ chia sẻ lợi nhuận từ kết quả thương mại hóa sáng chế cho tác giả nghiên cứu.
    • Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp: Phân cấp toàn diện cho thủ trưởng tổ chức khoa học công nghệ công lập trong việc quyết định số lượng người làm việc, ký kết hợp đồng lao động và chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc.
    • Nâng cao năng lực bộ máy quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường giám sát việc thực thi quy chế dân chủ, đạo đức nghiên cứu và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý viên chức.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên dưới góc độ khoa học pháp lý hành chính về thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ tại Việt Nam.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm khoa học về viên chức khoa học, công nghệ và thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ độc lập với các định nghĩa chung trong văn bản pháp luật hiện hành.
  3. Luận giải khoa học về sự khác biệt giữa hoạt động công vụ của công chức và hoạt động nghề nghiệp sáng tạo của viên chức khoa học, từ đó xác lập các đặc trưng riêng của thể chế quản lý nhân lực khoa học.
  4. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ và xác định các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng, thực thi thể chế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện, khách quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn quản lý viên chức khoa học, công nghệ ở nước ta từ năm 2000 đến năm 2014; chỉ rõ các mâu thuẫn giữa quy định pháp luật với tính chất lao động khoa học.
  2. Phân tích nguyên nhân của các bất cập trong tuyển dụng, thi nâng ngạch, đánh giá, chi trả lương và thực hiện quyền tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp khoa học công lập.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và các nhóm giải pháp lập pháp, hành chính khả thi nhằm hoàn thiện thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ, phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn Luật Viên chức và Luật Khoa học và Công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu thực tiễn từ năm 2000 đến năm 2014, gắn liền với giai đoạn đầu thực thi Luật Viên chức năm 2010 và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP; các đối tượng nghiên cứu chủ yếu khu biệt trong các tổ chức sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập thuộc khu vực nhà nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế pháp lý điều chỉnh việc dịch chuyển nhân lực khoa học và công nghệ giữa khu vực công và khu vực tư nhân; xây dựng thể chế quản lý đối với các nhà khoa học làm việc trong các mô hình doanh nghiệp khoa học công nghệ và các trung tâm nghiên cứu liên kết quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học pháp lý cho Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cơ chế tự chủ sự nghiệp khoa học.
  • Đối với các viện nghiên cứu và trường đại học công lập: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng đề án vị trí việc làm, quy chế chi tiêu nội bộ, phương thức đánh giá và phân phối thu nhập cho cán bộ nghiên cứu.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật hành chính, Khoa học quản lý, Quản lý công và Chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ như thế nào?
Luận án định nghĩa: Thể chế quản lý viên chức khoa học và công nghệ là hệ thống các quy phạm, chuẩn mực được ban hành dưới dạng các văn bản pháp luật để quy định, hướng dẫn thực hiện các nội dung quản lý viên chức khoa học, công nghệ một cách thống nhất.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa lao động của công chức hành chính và viên chức khoa học theo luận án là gì?
Lao động của công chức mang tính quyền lực nhà nước, thực thi công vụ theo mệnh lệnh thứ bậc và quy trình thủ tục định sẵn. Ngược lại, lao động của viên chức khoa học mang tính sáng tạo tinh thần cá nhân, quan hệ làm việc bình đẳng học thuật, không mang tính quyền lực pháp lý, kết quả có tính xác suất rủi ro và sản phẩm mang đặc trưng thông tin, tri thức.

3. Bất cập lớn nhất của thể chế quản lý viên chức khoa học hiện hành được luận án chỉ ra là gì?
Bất cập lớn nhất là hệ thống thể chế vẫn áp dụng các phương thức quản lý của công chức hành chính (về thi tuyển, thi nâng ngạch, phân bổ biên chế cứng, xếp lương theo thang bảng ngạch bậc nhà nước) vào đội ngũ nghiên cứu; đồng thời việc trao quyền tự chủ theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP bị hạn chế bởi cơ chế tài chính và quản lý biên chế thiếu linh hoạt.

4. Luận án đề xuất giải pháp then chốt nào trong công tác tuyển dụng và đánh giá viên chức khoa học?
Luận án đề xuất xóa bỏ hình thức thi tuyển kiến thức hành chính chung, chuyển sang xét tuyển dựa trên hồ sơ nghiên cứu và sản phẩm khoa học cụ thể; đổi mới đánh giá theo chu kỳ nhiệm vụ khoa học thông qua hội đồng chuyên môn độc lập (bình duyệt đồng cấp) thay vì đánh giá hành chính định kỳ hàng năm.

5. Phạm vi so sánh quốc tế của luận án bao gồm những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu và liên hệ kinh nghiệm xây dựng thể chế quản lý nhân lực khoa học của Singapore, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Nhật Bản và Hàn Quốc.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Thu Hằng là công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu về thể chế quản lý viên chức khoa học, công nghệ tại Việt Nam. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa quá trình phát triển của pháp luật về viên chức và phân tích các vướng mắc thực tiễn trong công tác tuyển dụng, đánh giá, chi trả lương và tự chủ tổ chức khoa học công lập giai đoạn 2000 - 2014. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có tính khả thi, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện pháp luật hành chính và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ của quốc gia.