CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU 1. Về tín dụng Khách hàng cá nhân 1. Khái niệm về tín dụng khách hàng cá nhân TS.
Nguyễn Thị Minh Hiền (2002), Đề cương môn Marketing Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội: “Khách hàng cá nhân là tập hợp các khách hàng giao dịch là cá nhân, hộ gia đình”. Mục đ ch vay vốn thông thường bao gồm hai mục đ ch: vay phục vụ các nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, nhu cầu tiêu dùng bao gồm các mục đ ch như: mua/xây/sửa chữa nhà cửa; mua sắm trang thiết bị nội thất cho ngôi nhà, trang thiết bị phục vụ đời sống (Tivi, máy giặt, giường, tủ, dụng cụ bếp, bàn ghế…) mua ô tô các nhu cầu chi cho y tế, giáo dục…; nhu cầu sản xuất kinh doanh bao gồm nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, vay vốn thực hiện dự án đầu tư cơ sở kinh doanh, vật kiến trúc/máy móc, trang thiết bị,. Theo đó, tín dụng Khách hàng cá nhân là hoạt động cho vay phục vụ các nhu cầu tiêu dùng hoặc nhu cầu sản xuất kinh doanh của một cá nhân, hoặc một hộ gia đình.
Quy trình tín dụng tại các Ngân hàng Quy trình tín dụng bao gồm các quy định, nguyên tắc của một Ngân hàng thương mại đối với việc cấp tín dụng cho Khách hàng có nhu cầu vay vốn. Quy trình cấp tín dụng của một Ngân hàng bao gồm nhiều giai đoạn và có mối quan hệ chặt chẽ, liên hoàn với nhau, theo một thứ tự nhất định, cơ sở để thực hiện giai đoạn tiếp theo được lấy từ kết quả của giai đoạn trước. Mỗi giai đoạn cấp tín dụng lại bao gồm những công việc được thực hiện theo một hệ thống những quy định, nguyên tắc liên quan. “Quy trình tín dụng thường bao gồm 2 giai đoạn: giai đoạn xét duyệt cấp tín 7 dụng và giai đoạn triển khai cấp tín dụng.
Trong đó, giai đoạn xét duyệt tín dụng là giai đoạn để Ngân hàng ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay, hoặc nếu đồng ý cho vay thì bao gồm những điều kiện cho vay là gì đối với khách hàng vay vốn; giai đoạn triển khai cấp tín dụng (chỉ áp ung đối với những khách hàng đã được phê duyệt cho vay tại giai đoạn xét duyệt tín dụng) là giai đoạn khách hàng và ngân hàng ký kết các văn kiện tín dụng, Khách hàng thực hiện các điều kiện cho vay, ngân hàng chuyển giao vốn cho khách hàng và kiểm soát sau cho vay”. Quy trình tín dụng KHCN tại các Ngân hàng bao gồm các bước như sau: Bước Tên Vai trò và công việc chính CVQHKH tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn, tiếp nhận hồ sơ vay vốn và đề xuất tín dụng đối Thu thập hồ Bước 1 với Khách hàng. Bước này nhằm thu thập các thông sơ tin của Khách hàng làm cơ sở để Ngân hàng thực hiện tiếp các bước sau. Phân t ch, đánh giá, thẩm định tín dụng đối với khách hàng: “Xác minh t nh chân thực của hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp, tổng hợp và đưa ra các phân t ch, đánh giá về: khả năng hiện tại và tiềm tàng của người vay vốn; khả năng sử dụng vốn vay đúng mục đ ch, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn vay đối với cả Bước 2 Thẩm định gốc lẫn lãi đối với Khách hàng, đồng thời với đó là tìm ra những mối nguy cơ có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng, định lượng khả năng kiểm soát rủi ro, sau đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế nhất những thiệt hại có thể xảy ra đối với việc cho vay”.
Ra quyết định cấp tín dụng và thực hiện soạn thảo, ký Bước 3 Phê duyệt kết các văn kiện tín dụng cần thiết: “Quyết định cấp tín dụng là quyết định cho vay hoặc quyết định từ 8 chối cho vay đối với một bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng lần này. Bước này là bước rất quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng lớn đến các bước sau và li n quan đến uy tín, hiệu quả hoạt động tín dụng của một ngân hàng” (Tác giả Lê Trung Hiếu (năm 2 14), Tài liệu giảng dạy môn Tín dụng ngân hàng, của Đại học Trà Vinh). Sau khi đã có quyết định cấp tín dụng đồng ý cho vay, ngân hàng và khách hàng sẽ cùng nhau thông qua việc ký kết các văn kiện tín dụng (khế ước nhận nợ, hợp đồng thế chấp, hợp đồng tín dụng…) để xác lập các giao dịch cấp tín dụng. Ngân hàng tiến hành giải ngân số vốn cấp tín dụng cho khách hàng để Khách hàng thực hiện phương án Bước 4 Giải ngân vay vốn.
Khách hàng cần cung cấp được các chứng từ chứng minh mục đ ch sử dụng vốn để làm căn cứ cho bước giải ngân. “Ngân hàng thực hiện giám sát tín dụng, kiểm tra sau giải ngân, nhằm đảm bảo số tiền vay đã giải ngân Giám sát tín Bước 5 được Khách hàng sử dụng đúng mục đ ch đã cam kết dụng và nhằm phát hiện sớm các vấn đề rủi ro có thể xảy ra sau cho vay”. “Thanh lý “Bước này bao gồm có các công việc thu nợ gốc, lãi; Bước 6 hợp đồng tín tái xét hợp đồng tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng” dụng”. Quy trình tín dụng là một cơ sở cho việc phân định trách nhiệm, quyền hạn và thể hiện rõ những mối quan hệ của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân 1. Khái niệm về thẩm định tín dụng Theo quy định hiện hành, thẩm định cấp tín dụng của NHTM được quy định 9 như sau: “1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện thẩm định tín dụng đảm bảo tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây: a) Xác định cụ thể người có liên quan của khách hàng, tổng dư nợ cấp tín dụng của khách hàng, khách hàng và người có liên quan. b) Căn cứ kết quả xếp hạng tín nhiệm của khách hàng (nếu có), bao gồm cả xếp hạng tín nhiệm tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
c) Đánh giá tính đầy đủ về hồ sơ, tình trạng pháp lý và khả năng thu hồi của tài sản bảo đảm đối với trường hợp cấp tín dụng có tài sản bảo đảm. d) Thẩm định khả năng thực hiện các nghĩa vụ cam kết của bên bảo lãnh đối với các khoản cấp tín dụng có bảo lãnh của bên thứ ba. Trong quá trình thẩm định, trường hợp sử dụng các kênh thông tin khác ngoài ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm tra chất lượng thông tin và tính độc lập của kênh thông tin với bên được cấp tín dụng” Phan Thị Thu Hà (2009): “Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật và kỹ năng để phân tích, đánh giá khách hàng một cách toàn diện, thống nhất và tuân thủ các quy định pháp luật nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định cấp tín dụng” Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội. “Từ những khái niệm về thẩm định tín dụng của một số tác giả cùng với quy định của Ngân hàng nhà nước, theo tác giả: Thẩm định tín dụng là một trong những khâu bắt buộc và quan trọng nhất trong quy trình tín dụng.
Thẩm định tín dụng sử dụng những công cụ kỹ thuật để phân tích nhằm thực hiện việc kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy đối với những thông tin do khách hàng cung cấp và thông tin Ngân hàng tự thu thập được, từ đó đánh giá tính khả thi của việc cấp tín dụng, những rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng, và điều kiện cấp tín dụng”. Mục tiêu của thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân 10 Thứ nhất, Thẩm định tín dụng giúp Ngân hàng đưa ra được quyết định tín dụng phù hợp hơn: Thẩm định tín dụng đánh giá tổng thể phương án vay vốn một cách trung thực và khách quan nhất, giúp Ngân hàng phân loại ra được những Khách hàng phương án vay vốn nên cho vay hoặc không nên cho vay, và phát hiện ra những rủi ro tiềm ẩn của mỗi phương án vay vốn, từ đó đưa ra các khuyến nghị, biện pháp quản lý phù hợp nhất giúp giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải chịu. Thứ hai, thẩm định tín dụng giúp tư vấn cho Khách hàng những phương án sử dụng vốn có khả thi, mang lại hiệu quả vay vốn, hạn chế gặp rủi ro: Nhờ sử dụng các biện pháp phân tích kỹ thuật, đồng thời am tường về thị trường, hoạt động thẩm định tín dụng còn giúp cho khách hàng lựa chọn/phân loại được ra những phương án kinh doanh, sử dụng vốn một cách có khả thi nhất giúp xác định được những điểm tích cực/hạn chế của phương án vay vốn, giúp khách hàng hạn chế được những rủi ro tiềm ẩn. Thứ ba, thẩm định tín dụng là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc đánh giá được sự cần thiết, tính hợp lý của dự án đối với những nội dung quy hoạch phát triển chung của từng ngành, từng địa phương và cả nước theo các mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả của các cơ quan quản lý của nhà nước giúp xác định được những điểm tích cực, hạn chế của dự án nếu đi vào hoạt động trên các khía cạnh như: ô nhiễm môi trường, Công nghệ, dân sinh và các lợi ích kinh tế xã hội khác đồng thời giúp các nhà đầu tư tài ch nh ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ dự án… Thứ tư, thẩm định tín dụng giúp hạn chế được các rủi ro về đạo đức nghề nghiệp khi phương án vay vốn được luân chuẩn qua nhiều bước đánh giá, kiểm soát đồng thời giúp nâng cao được trình độ, kỹ năng t n ụng nói chung cho đội ngũ nhân vi n ngân hàng.
CÁC YẾU TỐ NỘI HÀM CỦA THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Quy trình của thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân Quy trình của thẩm định tín dụng KHCN trải qua các bước chính theo bảng 11 sau đây: Quy trình thẩm định Chuyên viên 2. Xác minh, thẩm định 3.