Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các giao dịch tài sản quy mô lớn đòi hỏi mức độ chính xác và hợp lý cao về mặt giá trị. Tại Việt Nam, hoạt động thẩm định giá tài sản nói chung và thẩm định giá trị doanh nghiệp nói riêng đóng vai trò quan trọng trong tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, các thương vụ mua bán - sáp nhập (M&A) và hoạt động niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, việc xác định giá trị doanh nghiệp mang tính phức tạp cao, đòi hỏi thẩm định viên phải lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của đối tượng thẩm định.

Mặc dù có nhiều phương pháp tiếp cận như phương pháp định giá theo tài sản hay định giá tương đối, phương pháp chiết khấu dòng tiền (Discounted Cash Flow - DCF), đặc biệt là mô hình dòng tiền tự do của doanh nghiệp (Free Cash Flow to Firm - FCFF), được đánh giá là mô hình toàn diện khi định giá toàn bộ hoạt động của công ty. Tuy nhiên, việc ứng dụng mô hình FCFF trong thực tiễn tại Việt Nam gặp nhiều thách thức liên quan đến các giả định dự báo dòng tiền và xác định chi phí sử dụng vốn.

Từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Vận dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF dựa vào dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF) để thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thẩm định giá Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và làm rõ quy trình tính toán xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền tự do FCFF.
  2. Khảo sát thực trạng quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thẩm định giá Việt Nam (TDG Vietnam), thông qua nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Thủ Đô (TTI) và tham chiếu hồ sơ định giá Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (TTF).
  3. Đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân vướng mắc trong công tác định giá; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp tại TDG Vietnam cũng như trên thị trường Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp FCFF và việc vận dụng mô hình này trong xác định giá trị Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Thủ Đô (TTI).
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thẩm định giá Việt Nam từ năm 2010 đến tháng 9/2015; dữ liệu tài chính của TTI giai đoạn 2012–2015 và các dự báo dòng tiền giai đoạn 2016–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận dựa trên lý thuyết định giá doanh nghiệp của Aswath Damodaran (Investment Valuation), tiếp cận dòng tiền tự do của công ty (FCFF) – tổng dòng tiền mặt tạo ra dành cho tất cả các bên cung cấp vốn (cổ đông phổ thông, chủ nợ và cổ đông ưu đãi).

Công thức xác định FCFF được triển khai theo hai cách tiếp cận:

  • Tiếp cận từ dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE): $$\text{FCFF} = \text{FCFE} + \text{Chi phí lãi vay} \times (1 - \text{Thuế suất}) + \text{Thanh toán nợ gốc} - \text{Nợ mới phát hành} + \text{Cổ tức ưu đãi}$$
  • Tiếp cận từ lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT): $$\text{FCFF} = \text{EBIT} \times (1 - \text{Thuế suất}) + \text{Khấu hao} - \text{Chi tiêu vốn ròng (CAPEX)} - \text{Thay đổi vốn lưu động phi tiền mặt}$$

Giá trị hoạt động của doanh nghiệp được chiết khấu theo Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC): $$\text{Giá trị doanh nghiệp} = \sum_{t=1}^{n} \frac{\text{FCFF}_t}{(1 + \text{WACC})^t} + \frac{V_n}{(1 + \text{WACC})^n}$$

Trong đó:

  • $\text{WACC} = r_E \times \frac{E}{E+D} + r_D \times (1 - t_c) \times \frac{D}{E+D}$
  • Chi phí vốn chủ sở hữu ($r_E$) được xác định thông qua mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) mở rộng cho thị trường mới nổi bằng phương pháp gián tiếp: $$r_E = (r_f + \beta \times \text{ERP}) + \text{Mức bù rủi ro quốc gia (CRP)} + \text{Mức bù rủi ro ngoại hối}$$
  • Căn cứ pháp lý áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% theo Khoản 1 Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2012–2015 của TTI; hồ sơ năng lực và chứng thư thẩm định giá của TDG Vietnam; báo cáo ngành bất động sản văn phòng của Savills, Cushman & Wakefield, Colliers International; số liệu thống kê vĩ mô của Tổng cục Thống kê và chỉ số tín nhiệm của Moody's/S&P.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích cấu trúc chi phí, vốn lưu động ròng và dự phóng tài chính hai giai đoạn (giai đoạn tăng trưởng cụ thể 10 năm và giai đoạn tăng trưởng ổn định vĩnh viễn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về cơ sở thực tập, môi trường kinh doanh và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thẩm định giá Việt Nam

Chương 1 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thẩm định giá Việt Nam (TDG Vietnam), đơn vị được Bộ Tài chính cấp phép hoạt động theo Thông báo số 60/TB-BTC ngày 13/09/2010. Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm đăng ký thay đổi lần thứ 9 (ngày 24/09/2015) đạt 3,5 tỷ đồng; trụ sở chính đặt tại Tầng 7, tòa nhà DC Building, 144 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.

Về cơ cấu tổ chức và nhân sự, công ty duy trì đội ngũ 24 cán bộ - nhân viên (bao gồm 04 cán bộ quản lý, 17 cán bộ chuyên môn nghiệp vụ và 03 cán bộ phòng ban khác), trong đó có 05 Thẩm định viên Quốc gia. Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Nghiệp vụ 1, Phòng Nghiệp vụ 2, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức, cùng mạng lưới Chi nhánh Thanh Hóa và các Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Lào Cai.

STT Cổ đông sáng lập Chức vụ Trình độ Kinh nghiệm nghề nghiệp
1 Nguyễn Thanh Hải Chủ tịch Hội đồng quản trị Cử nhân 12 năm kinh nghiệm thẩm định giá
2 Lê Cao Thi Tổng Giám đốc (Thẻ TĐV: 286) Thạc sỹ 14 năm kinh nghiệm tư vấn, đầu tư, kiểm toán, thẩm định giá
3 Vũ Thái Thanh Phó Tổng Giám đốc (Thẻ TĐV: 280) Cử nhân 15 năm kinh nghiệm kiểm toán, chứng khoán, thẩm định giá
4 Võ Anh Đức Phó Tổng Giám đốc (Thẻ TĐV: 345) Cử nhân 14 năm kinh nghiệm quản trị, kế toán, kiểm toán, thẩm định giá
5 Kim Bảo Ngọc Trưởng Ban kiểm soát (Thẻ TĐV: V10) Cử nhân 15 năm kinh nghiệm thẩm định giá, tài chính

Các lĩnh vực hoạt động chính bao gồm thẩm định giá bất động sản, động sản, mỏ khoáng sản, giá trị doanh nghiệp, tài sản vô hình (bằng sáng chế, giải pháp hữu ích) và tư vấn dự án đầu tư. Đến năm 2015, công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng thẩm định giá quy mô lớn như dự án Keangnam Vina, Nhà máy nhiên liệu sinh học Bio-Ethanol, Thủy điện Nậm Mu và Nậm Ngần, Công ty Phân lân Nung chảy Văn Điển.

Chương 2: Phương pháp FCFF và vận dụng vào thẩm định giá trị Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Thủ Đô (TTI)

Chương 2 trình bày quy trình thẩm định giá chuẩn 8 bước của TDG Vietnam, phân tích hồ sơ định giá tham chiếu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (TTF) và đi sâu vào vận dụng định giá tại TTI.

Quy trình 8 bước tại TDG Vietnam:

  1. Xác định vấn đề (khách hàng, mục đích, cơ sở giá trị, ngày hiệu lực, giả thiết).
  2. Xác định mục tiêu công việc.
  3. Thu thập số liệu và mô tả tài sản.
  4. Phân tích số liệu (thị trường, phân tích sử dụng tối ưu).
  5. Đưa ra ý kiến sơ bộ về giá trị tài sản.
  6. Áp dụng các phương pháp thẩm định giá.
  7. Thống nhất kết quả để đi đến mức giá cuối cùng.
  8. Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá.

Hồ sơ định giá tham chiếu TTF (thời điểm 31/03/2016): Áp dụng WACC 12,5%, tốc độ tăng trưởng dài hạn 5%, TDG Vietnam xác định tổng giá trị thị trường của TTF đạt 3.465,87 tỷ đồng; giá trị phần vốn chủ sở hữu đạt 1.136,24 tỷ đồng, tương ứng giá trị 8.111 đồng/cổ phần trên tổng số 140.093.940 cổ phần.

Vận dụng định giá tại Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Thủ Đô (TTI): TTI là chủ đầu tư tòa nhà Capital Tower (109 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; quy mô 23 tầng văn phòng + 3 tầng hầm, diện tích sàn cho thuê 22.654 m² trên tổng diện tích 30.000 m²; hợp đồng thuê đất 37 năm từ tháng 10/2002). Cơ cấu doanh thu của TTI chủ yếu đến từ cho thuê văn phòng (chiếm bình quân 88,63%), bán hàng hóa - dịch vụ (11,31%) và hợp đồng kinh doanh (0,05%).

Chỉ tiêu tài chính TTI (Đơn vị: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần 154.761.025.052 164.383.617.757 156.071.980.810 162.677.582.502
Lợi nhuận gộp 127.599.012.265 137.361.528.945 129.325.812.513 136.330.085.534
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 45.369.073.027 46.240.861.492 43.923.236.820 64.578.271.565
Lợi nhuận sau thuế 34.170.693.643 36.015.163.542 33.761.972.342 50.247.609.582
Vốn lưu động ròng (42.402.479.490) (130.915.704.835) (86.004.156.562) (107.270.351.732)
Tổng tài sản 393.381.748.474 381.419.158.240 328.270.601.823 294.247.857.210
Nợ phải trả 331.412.810.093 348.935.052.912 277.024.520.748 219.316.704.100

Xác định các tham số chiết khấu cho TTI:

  • Lãi suất phi rủi ro Mỹ ($r_f$) tại 31/12/2015: 0,65%/năm.
  • Mức bù rủi ro thị trường Mỹ (ERP giai đoạn 1928–2015): 6,18% ($11,41% - 5,23%$).
  • Hệ số $\beta$ hiệu chỉnh theo cơ cấu ngành tại Mỹ: ngành văn phòng (1,82; tỷ trọng 88,63%) và khách sạn (0,97; tỷ trọng 11,31%) $\rightarrow \beta = 1,72$.
  • Mức bù rủi ro quốc gia Việt Nam (hạng mức tín nhiệm Moody's B1): 4,0%.
  • Mức bù rủi ro ngoại hối (chênh lệch lãi suất VND 9,2% và USD 3,0% theo Vietcombank): 6,2%.
  • Chi phí vốn chủ sở hữu ($r_E$): $(0,65% + 1,72 \times 6,18%) + 4% + 6,2% = 21,48%$.
  • Chi phí nợ bình quân ($r_D$): 15,28%/năm; Thuế suất thuế TNDN ($t_c$): 20%.
  • Cơ cấu vốn: Vốn chủ $E/(E+D) = 36,25%$, Nợ vay $D/(E+D) = 63,75%$.
  • Chi phí vốn bình quân gia quyền ($\text{WACC}$): $$\text{WACC} = 21,48% \times 36,25% + 15,28% \times (1 - 20%) \times 63,75% \approx 15,58%$$

Kết quả dự báo dòng tiền và giá trị TTI (giai đoạn 2016–2025, tốc độ tăng trưởng vĩnh viễn $g = 6%$):

Năm Doanh thu dự phóng (Đồng) NOPAT (Đồng) Khấu hao (Đồng) CAPEX (Đồng) $\Delta$VLĐ (Đồng) FCFF (Đồng) PV của FCFF (Đồng)
2016 172.522.820.750 44.777.413.310 33.284.999.793 (153.702.670) (4.589.758.061) 73.318.952.372 63.436.141.056
2017 179.423.733.580 46.387.327.233 34.616.399.785 (185.980.231) (3.243.429.030) 77.574.317.757 58.070.955.949
2018 186.600.682.923 46.276.969.365 35.454.129.755 (225.036.079) (3.373.166.191) 78.132.896.849 50.605.234.573
2019 194.064.710.240 45.023.012.776 40.753.589.150 (276.794.377) (3.508.092.839) 81.991.714.710 45.946.452.999
2020 205.708.592.854 47.724.393.543 43.198.804.499 (340.457.084) (5.472.624.829) 85.110.116.129 41.265.176.732
2021 218.051.108.426 47.099.039.420 47.971.243.854 (422.166.784) (6.171.257.786) 88.476.858.704 37.115.278.750
2022 231.134.174.931 49.924.981.785 50.849.518.485 (523.486.813) (6.541.533.253) 93.709.480.205 34.011.600.235
2023 242.690.883.678 52.421.230.875 53.391.994.409 (649.123.648) (5.778.354.373) 99.385.747.263 31.209.596.199
2024 254.825.427.862 55.042.292.417 56.061.594.130 (804.913.323) (6.067.272.092) 104.231.701.132 28.319.421.226
2025 267.566.699.255 57.794.407.039 58.864.673.836 (998.092.521) (6.370.635.697) 109.290.352.658 280.682.681.066*

*Ghi chú: Giá trị hiện tại năm 2025 bao gồm cả giá trị hiện tại của giá trị thu hồi vĩnh viễn $V_n = 1.084.726.793.918$ đồng.

Tổng hợp kết quả định giá TTI tại ngày 31/12/2015:

  • Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền hoạt động: 670.662.538.785 đồng.
  • Cộng tiền và tương đương tiền: 10.047.823.304 đồng.
  • Tổng giá trị thị trường của doanh nghiệp: 680.710.362.089 đồng (làm tròn: 680,71 tỷ đồng).
  • Trừ nợ vay ngắn hạn và dài hạn: 131.784.742.055 đồng.
  • Giá trị phần vốn chủ sở hữu: 548.925.620.034 đồng.

Chương 3: Giải pháp giúp giảm bớt hạn chế trong hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp nói chung và tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thẩm định giá Việt Nam

Chương 3 phân tích bối cảnh ngành thẩm định giá tại Việt Nam và chỉ rõ các nguyên nhân gây hạn chế trong quá trình định giá tại TDG Vietnam (thiếu cơ sở dữ liệu thị trường chuẩn, nhân lực chưa đồng đều, sự phụ thuộc vào dữ liệu cung cấp từ khách hàng). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp nội bộ tại TDG Vietnam:
    • Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao số lượng thẩm định viên có thẻ hành nghề quốc gia và kỹ năng lập mô hình tài chính.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm tra chéo, thẩm tra tính xác thực của số liệu kế hoạch kinh doanh do khách hàng cung cấp.
    • Thiết lập hợp đồng dịch vụ chặt chẽ, nêu rõ các điều khoản loại trừ trách nhiệm pháp lý đối với thông tin nội bộ không kiểm toán.
  2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội:
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý, tiêu chuẩn thẩm định giá doanh nghiệp phù hợp chuẩn mực quốc tế.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin doanh nghiệp, thị trường bất động sản và tổ chức xếp hạng tín nhiệm tín dụng độc lập để cung cấp lãi suất tham chiếu chuẩn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Thực hiện định giá thành công Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Thủ Đô (TTI) theo mô hình FCFF hai giai đoạn, đưa ra tổng giá trị thị trường doanh nghiệp là 680.710.362.089 đồng và giá trị vốn chủ sở hữu là 548.925.620.034 đồng tại ngày 31/12/2015.
  • Xác lập chi tiết cấu trúc chi phí vốn WACC (15,58%) cho một doanh nghiệp bất động sản cho thuê chưa niêm yết tại Việt Nam thông qua kỹ thuật điều chỉnh hệ số beta bình quân ngành của thị trường Mỹ kết hợp với các mức bù rủi ro quốc gia và ngoại hối.
  • Cung cấp dữ liệu đối chiếu từ trường hợp thực tế của TTF do TDG Vietnam thẩm định (giá trị cổ phần 8.111 đồng/cổ phần), phân tích độ phù hợp của kết quả định giá dòng tiền trong bối cảnh doanh nghiệp gặp biến động hàng tồn kho.

Đóng góp thực tiễn

  • Chuẩn hóa quy trình 8 bước thẩm định giá trị doanh nghiệp tại TDG Vietnam thành tài liệu tham khảo có cấu trúc tính toán chi tiết.
  • Đưa ra khung giải pháp khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu tài chính chuẩn tại các thị trường mới nổi phục vụ công tác thẩm định giá độc lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra 7 nhóm hạn chế trong quá trình thực hiện:

  1. Số liệu kế hoạch kinh doanh và tài chính hoàn toàn do TTI cung cấp, không thực hiện kiểm kê tài sản thực tế tại hiện trường.
  2. Giả định hoạt động liên tục dựa trên quyền sử dụng đất tại 109 Trần Hưng Đạo đến năm 2039 và giả định được gia hạn sau thời điểm này chưa có căn cứ văn bản pháp lý chính thức.
  3. Kết quả định giá có độ nhạy rất cao với tỷ suất chiết khấu WACC.
  4. Việc sử dụng hệ số beta ngành từ thị trường chứng khoán Mỹ có thể tạo độ lệch nhất định so với đặc thù rủi ro tại thị trường Việt Nam.
  5. Tỷ trọng phân bổ doanh thu giữa dịch vụ cho thuê văn phòng và khách sạn được cố định theo số liệu bình quân lịch sử.
  6. Ước tính chi phí nợ vay dựa trên lãi suất bình quân của công ty (15,28%) chưa phản ánh đầy đủ biến động thị trường tín dụng dài hạn.
  7. Mô hình dự báo phụ thuộc nhiều vào nhận định chủ quan của cá nhân người nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thẩm định giá, Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng và Kiểm toán muốn tìm hiểu quy trình lập mô hình định giá FCFF trên số liệu thực tế.
  • Thẩm định viên và chuyên viên phân tích đầu tư cần tham khảo phương pháp xác định WACC gián tiếp cho các doanh nghiệp chưa niêm yết thông qua dữ liệu thị trường quốc tế kết hợp mức bù rủi ro quốc gia.
  • Tài liệu minh họa chi tiết cho phân tích định giá doanh nghiệp sở hữu tài sản cho thuê văn phòng tại thị trường Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ suất chiết khấu WACC của Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Thủ Đô (TTI) được xác định bằng bao nhiêu và gồm những thành phần nào?

Tỷ suất WACC của TTI được xác định là 15,58%. Các thành phần gồm:

  • Chi phí vốn chủ sở hữu ($r_E$): 21,48% (tính từ lãi suất phi rủi ro Mỹ 0,65%, ERP Mỹ 6,18%, beta 1,72, bù rủi ro quốc gia 4% và bù rủi ro ngoại hối 6,2%).
  • Chi phí nợ sau thuế ($r_D \times [1 - t_c]$): $15,28% \times (1 - 20%) = 12,224%$.
  • Tỷ trọng vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm 36,25%, nợ vay chiếm 63,75%.

2. Kết quả định giá của Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Thủ Đô (TTI) tại ngày 31/12/2015 là bao nhiêu?

  • Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền hoạt động: 670.662.538.785 đồng.
  • Tổng giá trị thị trường doanh nghiệp: 680.710.362.089 đồng (đã cộng 10.047.823.304 đồng tiền và tương đương tiền).
  • Giá trị phần vốn chủ sở hữu: 548.925.620.034 đồng (sau khi trừ nợ vay 131.784.742.055 đồng).

3. Kết quả thẩm định giá Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (TTF) của TDG Vietnam đưa ra mức giá nào cho một cổ phần?

Tại thời điểm 31/03/2016, TDG Vietnam sử dụng mô hình FCFF với WACC 12,5% và xác định giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của TTF là 1.136.237.293.601 đồng trên tổng số 140.093.940 cổ phần, tương ứng mức giá 8.111 đồng/cổ phần.

4. Tòa nhà Capital Tower của TTI có quy mô và cơ cấu diện tích như thế nào?

Tòa nhà Capital Tower tọa lạc tại 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; đi vào hoạt động từ tháng 3/2010. Công trình gồm 23 tầng văn phòng và 3 tầng hầm để xe, với tổng diện tích 30.000 m², trong đó tổng diện tích sàn cho thuê là 22.654 m² (diện tích cho thuê nhỏ nhất là 60 m²).

5. Quy trình thẩm định giá chuẩn tại TDG Vietnam bao gồm mấy bước?

Quy trình thẩm định giá tại TDG Vietnam gồm 8 bước: (1) Xác định vấn đề; (2) Xác định mục tiêu công việc; (3) Thu thập số liệu và mô tả tài sản; (4) Phân tích số liệu; (5) Đưa ra ý kiến sơ bộ về giá trị tài sản; (6) Áp dụng các phương pháp thẩm định giá; (7) Thống nhất các kết quả để đi đến mức giá cuối cùng; (8) Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do doanh nghiệp (FCFF) và vận dụng chi tiết vào bài toán định giá Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Thủ Đô (TTI) tại TDG Vietnam. Nghiên cứu giải quyết bài toán kỹ thuật tính chi phí vốn WACC gián tiếp trong điều kiện thị trường tài chính Việt Nam còn thiếu dữ liệu chuỗi thời gian chuẩn. Toàn bộ tính toán, bảng biểu dự phóng 10 năm và hệ thống giải pháp đề xuất đều phản ánh sát thực tế hoạt động chuyên môn thẩm định giá doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.