BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ NGUYỄN THỊ HOA MAI NHẬN DIỆN NHỮNG THÁCH THỨC TĂNG TRƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT _______________ NGUYỄN THỊ HOA MAI NHẬN DIỆN NHỮNG THÁCH THỨC TĂNG TRƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ BÌNH DƯƠNG Ngành: Chính Sách Công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH THẾ DU TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 123doc i LỜI CAM ĐOAN Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện.
Các trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Nội dung bài viết không nhất thiết phản ánh quan điểm của trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Nguyễn Thị Hoa Mai Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2014 123doc ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, xin cảm ơn Chƣơng trình học bổng Fulbright đã cho tôi cơ hội mở rộng kiến thức và nhìn vấn đề ở nhiều khía cạnh khác nhau đối với công việc và cuộc sống. Nếu nhƣ trƣớc kia tôi chỉ cảm nhận công việc dƣới góc nhìn của kiến trúc sƣ, giờ tôi có thêm góc nhìn của ngƣời làm chính sách và một chút khả năng phân tích về kinh tế.
Thời gian 2 năm ở trƣờng để lại những kỉ niệm hết sức ấn tƣợng trong cuộc đời tôi. Trân trọng cảm ơn thầy Huỳnh Thế Du đã dành nhiều thời gian và kiên nhẫn cùng tôi trao đổi tìm hƣớng đi hiệu quả cho đề tài. Kinh nghiệm học thuật của thầy giúp tôi học đƣợc rất nhiều trong quá trình nghiên cứu. Cảm ơn các thầy cô của trƣờng đã góp ý cho tôi trong kỳ seminar và nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong thời gian tôi học tập tại trƣờng.
Cảm ơn thầy David Dapice đã giúp tôi nhìn rõ hơn các vấn đề trong luận văn qua 3 buổi giảng về đô thị ở trƣờng Fulbright. Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình mình - những ngƣời luôn động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập. Cảm ơn anh trai đã nhiệt tình giúp tôi thu thập số liệu trong quá trình thực hiện luận văn. Xuất phát từ chuyên ngành quy hoạch đô thị, tác giả hiểu một dự án quy hoạch hình thành sẽ tiêu hao rất nhiều nguồn lực.
Chọn Bình Dƣơng để nghiên cứu vì đây là quê hƣơng và nơi công tác của tác giả. Đề tài luận văn cũng là lý do tác giả xin vào học tại Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. 123doc iii NỘI DUNG TÓM TẮT Bình Dƣơng định hƣớng đến năm 2020 trở thành đô thị loại I (thành phố trực thuộc trung ƣơng) với mong muốn dựa vào giao thông công cộng (GTCC). Tuy nhiên, quá trình nâng cấp và mở rộng đô thị Bình Dƣơng sẽ đối diện với nhiều thách thức quan trọng trong quá trình tăng trƣởng.
Thứ nhất, thách thức về sử dụng đất. Mật độ dân số là tiêu chí quan trọng giúp giới hạn diện tích xây dựng đô thị vốn luôn mở rộng trong quá trình đô thị hóa. Chính sách “đổi đất lấy cơ sở hạ tầng” có thể giúp Bình Dƣơng nâng cấp theo tiêu chuẩn đô thị loại I, nhƣng đây là phƣơng pháp có nhiều rủi ro và tốn kém, đòi hỏi nguồn lực địa phƣơng phải đƣợc sử dụng hiệu quả. Thứ hai, thách thức tƣơng lai là sự hợp nhất của trung tâm cũ Thủ Dầu Một và Thành phố mới Bình Dƣơng vì các khu đô thị lớn/nhỏ hình thành trƣớc kế hoạch sử dụng đất đã tạo ra nghịch lý phát triển.
Quy hoạch chính thức tạo nhiều khu ở cao cấp nhƣng phần đông ngƣời nhập cƣ lại chen chúc trong những khu không đƣợc quy hoạch tạo ra sự bất bình đẳng và nhiều vấn đề trong quy hoạch phát triển đô thị. Việc chọn diện tích phát triển quá lớn, dàn trải không phù hợp với tăng trƣởng thông minh và phát triển theo định hƣớng GTCC (TOD) vì cần mật độ cao. Thứ ba, năng lực quản trị đô thị là một thách thức quan trọng có thể làm cho những vấn đề khác trở nên nghiêm trọng hơn. Thứ tư, thách thức về phát triển giao thông đô thị.
Mối quan hệ giữa hình thái đô thị và giao thông có ý nghĩa đặc biệt đối với quá trình tăng trƣởng của đô thị. Khi đô thị định hƣớng phát triển phân tán với mật độ thấp sẽ làm tăng khả năng phụ thuộc phƣơng tiện cá nhân. Xe máy vẫn chiếm ƣu thế với giá rẻ, phù hợp nhu cầu đi lại và thu nhập của ngƣời dân, cộng thêm xu hƣớng thƣờng ủng hộ xây dựng và mở rộng đƣờng cao tốc nên sẽ khó thực hiện TOD. Hơn nữa, vấn đề điểm đến và điểm kết thúc cuộc hành trình chƣa chú trọng hỗ trợ tiếp cận (đi xe đạp và đi bộ) giúp giảm chi phí sử dụng GTCC.
Vì vậy, đô thị Bình Dƣơng nên cải cách không gian đô thị và giao thông theo hƣớng tăng trƣởng thông minh. Khi đó, TOD có thể là một giải pháp quy hoạch quan trọng nhất để giúp các thành phố đang đô thị hóa nhanh nhƣ Bình Dƣơng đáp ứng những thách thức về đô thị. Do đó, chọn hệ thống GTCC nhƣ BRT cần nghiên cứu kĩ chiến lƣợc kinh doanh để thực hiện dự án khả thi hơn, tạo môi trƣờng đô thị và tăng trƣởng kinh tế tốt hơn. Ngoài ra, vai trò của chính quyền địa phƣơng (năng lực thể chế và chính sách quản lý) thể hiện ở tầm nhìn dài hạn, mục tiêu tích cực, sứ mệnh rõ ràng cùng quyết tâm chính trị mạnh mẽ sẽ có ý nghĩa quyết định trong nỗ lực hoạch định chiến lƣợc tăng trƣởng và hạn chế bất ổn xã hội.
Chính sự nhất quán từ đầu sẽ thúc đẩy “ý chí” các sở, ngành hƣớng đến một đô thị phát triển bền vững. Chủ trƣơng kêu gọi đầu tƣ vào hạ tầng khu công nghiệp chƣa hẳn là lợi thế vì các chủ đầu tƣ có thể lợi dụng để kinh doanh bất động sản. Từ khóa: Tăng trưởng thông minh, phát triển theo định hướng giao thông công cộng, Bình Dương. 123doc iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii NỘI DUNG TÓM TẮT .iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, PHỤ LỤC .vii Chƣơng 1. GIỚI THIỆU CHUNG .1 Bối cảnh nghiên cứu .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu .4 Kết cấu nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH .1 Đô thị và xu hƣớng tăng trƣởng thông minh .2 Những thách thức quan trọng khi phát triển theo định hƣớng GTCC (TOD) .3 Vai trò của nhà nƣớc đối với sự tăng trƣởng và phát triển của đô thị .4 Kinh nghiệm và cách thức phát triển đô thị ở một số thành phố.
THÁCH THỨC VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ THÀNH PHỐ .1 Những trục trặc trong việc xác định dân số đô thị .2 Phát triển dàn trải không phù hợp với tăng trƣởng thông minh và TOD .3 Nghịch lý phát triển .4 Thách thức trong quản trị thành phố. THÁCH THỨC VỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ.1 Số liệu thống kê thiếu tin cậy và dự báo nhu cầu giao thông quá lạc quan .2 Hiện trạng quy hoạch và phát triển đô thị thuận tiện sử dụng phƣơng tiện cá nhân 24 4.3 Khó khăn của việc thúc đẩy giao thông công cộng .4 Chƣa chú trọng phát triển phƣơng tiện không động cơ. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH.2 Khuyến nghị chính sách .3 Hạn chế của nghiên cứu .4 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
42 123doc vi DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BĐS Bất động sản BRT Bus rapid transit Xe buýt nhanh CSHT Cơ sở hạ tầng FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GTCC Giao thông công cộng GTVT Giao thông vận tải HK-km Số lƣợt hành khách luân chuyển KCN Khu công nghiệp KTXH Kinh tế xã hội LRT Light Rail Transit Xe điện nhẹ MRT(Metro) Mas Rapid Transit Tàu điện tốc hành NGTK Niên giám thống kê QHCT Quy hoạch chi tiết SXDBD Sở xây dựng Bình Dƣơng TCTK Tổng cục thống kê TDSI Transport Development & Viện chiến lƣợc & phát triển GTVT Strategy Institute TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TPMBD Thành phố mới Bình Dƣơng TDM Transportation Demand Management Quản lý nhu cầu giao thông TOD Transit Oriented Development Phát triển theo định hƣớng GTCC UBND Ủy Ban Nhân Dân UNCED United Nations Conference on Hội nghị quốc tế vì môi trƣờng Environment and Development và phát triển USD Đô la Mỹ VND Việt Nam đồng VTHKCC Vận tải hành khách công cộng 123doc vii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, PHỤ LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội Bình Dƣơng qua các giai đoạn. Mật độ dân số và diện tích đất xây dựng đô thị theo thực tế và dự báo. Dự báo nhu cầu giao thông.
24 HÌNH ẢNH Hình 2. Mô hình phát triển đô thị theo hƣớng tăng trƣởng thông minh. Mô hình quy hoạch cấu trúc “ngón tay” và sơ đồ GTCC ở Copenhagen. Chính sách kết hợp 3 yếu tố và Hệ thống giao thông 3 cấp ở Curitiba.
Mật độ dân số Bình Dƣơng năm 2008. Dân số thành thị qua các năm (nghìn ngƣời). Phân vùng kiểm soát không gian đô thị Bình Dƣơng. Bản đồ khu trung tâm cũ Thủ Dầu Một và TPMBD thuộc Khu liên hợp.
Hình ảnh hiện tại hoang vắng trong TPMBD. Tăng trƣởng tích lũy bình quân HK-km và GDP. Năng lực chở khách và chi phí vốn của các phƣơng án VTCC. So sánh tỷ lệ sử dụng phƣơng tiện ở Bình Dƣơng và Curitiba.
31 PHỤ LỤC Phụ lục 1. Tiêu chí đô thị loại I theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP. Dự báo nhu cầu vận tải đến năm 2030 (TDSI, 2012). Một số chỉ tiêu của Bình Dƣơng.
Định hƣớng phát triển mở rộng đô thị trung tâm. Các dự án của công ty Kim Oanh. Chiến lƣợc phát triển nhằm tạo lợi thế theo quy mô. Chính sách nhà ở liên quan đến dịch vụ, việc làm.
Hợp tác khu vực bao gồm một khuôn khổ quy hoạch của Auckland, New Zealand (Moffatt, 2012). Hình ảnh khu đô thị An Bình, Cần Thơ trƣớc và sau khi phê duyệt. 50 123doc 1 Chƣơng 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Bối cảnh nghiên cứu Bình Dƣơng là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ.