Tổng quan luận án
Công trình "Tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập" là luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9340410), được tác giả Phí Thị Nguyệt thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Cúc tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (bảo vệ năm 2020). Luận án được thực hiện theo hướng tiếp cận quản lý kinh tế kết hợp phân tích định tính và định lượng mô tả trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ lao động khu vực nông thôn Việt Nam chiếm 66% lực lượng lao động cả nước, nhưng trình độ học vấn thấp, kỹ năng hạn chế khiến tỷ lệ thiếu việc làm và thời gian nhàn rỗi ở mức cao. Tại tỉnh Thái Bình - địa bàn thuần nông thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với 89,4% dân số sống ở khu vực nông thôn và tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 84,3% (năm 2018) - việc giải quyết việc làm đối mặt nhiều áp lực: mỗi năm có khoảng 32.000 người bước vào độ tuổi lao động (tương đương 1,8% dân số tỉnh); kinh tế nông nghiệp còn nhỏ lẻ, phân tán, năng suất lao động và giá trị gia tăng thấp; quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa khiến một bộ phận nông dân thiếu đất sản xuất; hoạt động xuất khẩu lao động còn bất cập trong công tác tạo nguồn và nắm bắt nhu cầu thị trường ngoài nước. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu về phương thức tạo việc làm cho lao động nông thôn gắn với bối cảnh hội nhập quốc tế tại một địa phương cụ thể là tỉnh Thái Bình.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích, đánh giá thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011–2018, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất quan điểm và các giải pháp chủ yếu tạo việc làm trong bối cảnh hội nhập quốc tế đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định thành 4 nội dung cụ thể:
- Tổng quan những vấn đề lý luận về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu kinh nghiệm tạo việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh hội nhập của một số quốc gia trong khu vực và một số địa phương trong nước.
- Phân tích thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn Thái Bình, đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình?
- Cần có những giải pháp quan trọng nào thúc đẩy tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập?
Đối tượng nghiên cứu là việc tạo việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở tỉnh Thái Bình. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Bình (có đối sánh với vùng Đồng bằng sông Hồng, cả nước và tham khảo kinh nghiệm một số nước, địa phương khác); phạm vi thời gian phân tích thực trạng từ năm 2011 đến năm 2018, đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; phạm vi nội dung là các vấn đề lý luận, thực tiễn, cơ chế chính sách của Nhà nước và vai trò của các chủ thể kinh tế trong tạo việc làm cho lao động nông thôn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai khối nghiên cứu ngoài nước và trong nước:
Khối nghiên cứu ngoài nước gồm các học thuyết kinh tế kinh điển và báo cáo của các tổ chức quốc tế:
- Học thuyết của J.M. Keynes (1936) trong tác phẩm "Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ", phân tích mối liên hệ giữa sản lượng, thu nhập, tiêu dùng, đầu tư và tiết kiệm, khẳng định vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nước nhằm tăng tổng cầu để giải quyết việc làm.
- Lý thuyết nhị nguyên của Arthur Lewis (1954) trong "Lý thuyết về phát triển kinh tế" (được John Fei và Gustav Ranis chính thức hóa vào thập niên 1960), phân tích sự di chuyển lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp hiện đại có khả năng tích lũy vốn.
- Nghiên cứu của Harry T. Oshima (1987) trong tác phẩm "Tăng trưởng kinh tế ở các nước châu Á gió mùa", phân tích tính thời vụ của nông nghiệp lúa nước, đề xuất phát triển đa dạng hóa cây trồng, chăn nuôi, công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn để tận dụng thời gian nông nhàn.
- Báo cáo của ADB (2006) về thị trường lao động châu Á; báo cáo chung của ILO và ADB (2014) về Cộng đồng ASEAN 2015 đề xuất 5 nhóm ưu tiên cải cách thể chế thị trường lao động; báo cáo của ADBI, ILO và OECD (2015) về di cư lao động tại châu Á; báo cáo của UNDP (2010) về thị trường lao động và đô thị hóa ở Việt Nam đề xuất 3 nhóm kỹ năng (hành vi, nhận thức, kỹ thuật); báo cáo của ILO và ILSSA (2018) về xu hướng lao động và xã hội Việt Nam 2012–2017.
Khối nghiên cứu trong nước được tác giả phân chia thành 5 nhóm công trình:
- Nhóm chính sách lao động, việc làm nông thôn: Đề án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000) về chiến lược lao động và nguồn nhân lực nông thôn giai đoạn 2000–2020; nghiên cứu của Nguyễn Cúc (2008) về chính sách của Nhà nước đối với nông dân trong điều kiện thực hiện các cam kết WTO.
- Nhóm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nông nghiệp: Phùng Văn Dũng (2014) nghiên cứu phát triển nông nghiệp sau gia nhập WTO; Đặng Thị Thu Hiền (2014) về kinh tế hộ nông dân; Nguyễn Thị Thanh Tâm (2014) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Nam Định; Nguyễn Tiệp (2010) đánh giá hệ số co giãn việc làm theo vốn đầu tư giai đoạn 2000–2007; Lê Xuân Bá (2010) về dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn; Nguyễn Văn Quang (2002) về sử dụng vốn tín dụng nhà nước; Hoàng Kim Ngọc (2003) về doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
- Nhóm đào tạo nghề và phát triển thị trường lao động: Đề án 1956 (2009) của Chính phủ; Nguyễn Văn Đại (2012) về dạy nghề nông thôn Đồng bằng sông Hồng; Hà Bắc (2013) phân tích 3 mô hình dạy nghề thí điểm; các công trình về phát triển thị trường lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011), Trần Thị Minh Ngọc (2011), Lê Thị Hồng Điệp (2014), Nguyễn Thị Thơm (2004).
- Nhóm công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập: Lê Du Phong (2007), Phùng Hữu Phú (2009), Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hồng (2009), Trần Thị Minh Ngọc (2010), Đặng Kim Sơn (2008), Vũ Thị Mai và Đỗ Thị Bích Ngọc (2016), Lê Thu Huyền (2017), Trịnh Hoàng Lâm (2016), Nguyễn Công Toại (2016), cùng các luận án tại Ninh Bình (Phạm Mạnh Hà, 2012), Hà Nội (Nguyễn Thị Hải Vân, 2012), Thái Nguyên (Triệu Đức Hạnh, 2013), Nam Định (Phạm Văn Hiếu, 2016).
- Nhóm công trình trực tiếp về tỉnh Thái Bình: Nhâm Gia Quân (2008) về toàn dụng nguồn lao động ở Thái Bình giai đoạn 2006–2025; Lê Thị Kim Hoa (2010) về chính sách thị trường và marketing sản phẩm làng nghề; Viên Thị An (2011) về mô hình phát triển công nghiệp nông thôn; Phí Thị Hồng (2014) về chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại Thái Bình.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình trước chủ yếu tiếp cận vấn đề việc làm ở góc độ tổng quát, chưa phân tích sâu nội hàm việc làm bền vững cho lao động nông thôn dưới tác động đa chiều của hội nhập kinh tế quốc tế; thiếu các nghiên cứu hệ thống đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đồng bộ gắn với các cơ chế đặc thù như chính sách đất đai, tích tụ ruộng đất, phát triển chuỗi giá trị và thị trường lao động trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực:
- Nông thôn: Tiếp cận theo Thông tư 54/TT-BNNPTNT năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là địa bàn hành chính thuộc cấp xã quản lý, nơi dân cư tập trung chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, có mật độ dân số và hạ tầng kết nối thấp hơn đô thị.
- Lao động nông thôn: Những người trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15 đến 55 tuổi, nam từ đủ 15 đến 60 tuổi theo quy định Bộ luật Lao động tại thời điểm nghiên cứu) đang có việc làm, thất nghiệp hoặc thiếu việc làm, cư trú và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn.
- Việc làm và tạo việc làm: Tiếp cận theo định nghĩa của Bộ luật Lao động và giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, xem việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm, dịch vụ và thu nhập hợp pháp; tạo việc làm bền vững là quá trình tạo ra cơ hội việc làm có năng suất, thu nhập thỏa đáng, có bảo đảm an sinh xã hội và tôn trọng nhân phẩm theo tiêu chuẩn của ILO.
- Thất nghiệp và thiếu việc làm: Bao gồm thiếu việc làm hữu hình (làm việc ít hơn thời gian quy định chuẩn và có nhu cầu làm thêm) và thiếu việc làm vô hình (làm đủ thời gian nhưng năng suất và thu nhập thấp).
Các lý thuyết kinh tế được vận dụng gồm: lý thuyết điều tiết tổng cầu của J.M. Keynes, mô hình chuyển dịch cơ cấu nhị nguyên của Arthur Lewis, lý thuyết giải quyết lao động nông nhàn của Harry T. Oshima và mô hình di chuyển lao động nông thôn - thành thị của Harris - Todaro. Khung phân tích xem xét tạo việc làm dưới tác động của các nhân tố: điều kiện tự nhiên, vị trí địa kinh tế; tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; dân số, chất lượng nhân lực, vốn đầu tư và công nghệ; cơ chế chính sách của Nhà nước; hoạt động của các chủ thể kinh tế và tổ chức cung ứng dịch vụ việc làm. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm: tỷ lệ tăng trưởng việc làm, tỷ lệ lao động có việc làm, tỷ lệ thiếu việc làm, năng suất lao động và thu nhập hộ nông thôn.
Luận án kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện, nghị quyết của Trung ương; báo cáo giai đoạn 2011–2018 của UBND tỉnh Thái Bình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội Nông dân tỉnh; số liệu Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản các năm 2011 và 2016 của Cục Thống kê tỉnh Thái Bình; số liệu Điều tra lao động việc làm hàng năm (2011–2018) của Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn sâu mẫu cán bộ quản lý chủ chốt thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các khu - cụm công nghiệp, Hội Nông dân tỉnh Thái Bình).
- Khảo sát bảng hỏi mẫu hộ gia đình nông thôn: chọn 4 xã thuộc 2 huyện đại diện gồm xã Đông Hoàng, xã Đông Dương (huyện Đông Hưng - đại diện vùng thuần nông thâm canh lúa) và xã Thụy Xuân, xã Thụy Trường (huyện Thái Thụy - đại diện vùng kinh tế ven biển, đa dạng hóa ngành nghề).
- Quy mô mẫu hộ được tính theo công thức của Taro Yamane (1967):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Trong đó, sai số chọn mẫu $e = 0{,}05$ (độ tin cậy 95%), quy mô tổng thể hộ dự báo là $N$, tính toán xác định cỡ mẫu khảo sát thực tế là 380 hộ nông thôn. Khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 8/2018 đến tháng 10/2018 bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Dữ liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, sử dụng các phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kê mô tả so sánh và phương pháp phân tích ma trận SWOT.
Nội dung chính theo từng chương
| Cấu trúc chương |
Nội dung trọng tâm |
Nguồn dữ liệu & Công cụ phân tích |
| Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án |
Hệ thống hóa công trình trong và ngoài nước; xác định 5 nhóm nghiên cứu trong nước; chỉ rõ giá trị kế thừa và khoảng trống nghiên cứu. |
Tài liệu học thuật, báo cáo ILO, WB, ADB, luận án tiến sĩ và ấn phẩm chuyên ngành. |
| Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh hội nhập |
Làm rõ các khái niệm, 4 lý thuyết kinh tế (Keynes, Lewis, Oshima, Harris - Todaro), các chủ thể tạo việc làm, nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm. |
Phân tích lý thuyết, chuẩn hóa khung phân tích (Sơ đồ 1.1), tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. |
| Chương 3: Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập |
Phân tích điều kiện tự nhiên, KT-XH; thực trạng quy mô, cơ cấu lao động, việc làm, thu nhập giai đoạn 2011–2018; phân tích 4 mô hình thực tế. |
15 bảng thống kê (Bảng 3.1 đến 3.15), 6 đồ thị, 4 hộp nghiên cứu trường hợp; xử lý số liệu điều tra 380 hộ qua Excel. |
| Chương 4: Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập đến năm 2025, tầm nhìn 2030 |
Dự báo bối cảnh, lập ma trận SWOT, xác định quan điểm phát triển và 6 nhóm giải pháp trọng tâm gắn với địa bàn tỉnh Thái Bình. |
Phương pháp ma trận SWOT, phương pháp phân tích liên ngành và dự báo kinh tế. |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này điểm luận hệ thống các nghiên cứu về việc làm và thị trường lao động. Về lý thuyết kinh tế, tác giả phân tích quan điểm kích cầu tạo việc làm của J.Keynes, lý thuyết chuyển dịch lao động nhị nguyên của Arthur Lewis và lý thuyết giải quyết việc làm mùa vụ của Harry T. Oshima. Về thực nghiệm quốc tế, các công trình của ADB (2006), ILO/ADB (2014) và UNDP (2010) làm rõ các rào cản thể chế và yêu cầu nâng cao kỹ năng cho lao động di cư. Đối với các nghiên cứu trong nước, chương 1 tổng thuật 5 nhóm công trình: chính sách lao động việc làm thời kỳ công nghiệp hóa; phát triển nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đào tạo nghề và thị trường lao động (nổi bật là đánh giá kết quả triển khai Đề án 1956); tác động của đô thị hóa và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; các công trình nghiên cứu riêng về lao động, làng nghề, công nghiệp nông thôn tỉnh Thái Bình của Nhâm Gia Quân (2008), Lê Thị Kim Hoa (2010), Viên Thị An (2011) và Phí Thị Hồng (2014). Tác giả xác định khoảng trống khoa học: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tác động của hội nhập quốc tế đến việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn tái cơ cấu nông nghiệp hiện nay.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh hội nhập
Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm: nông thôn, lao động nông thôn, việc làm hợp pháp, việc làm đầy đủ, việc làm bền vững, thất nghiệp và thiếu việc làm (phân biệt thiếu việc làm hữu hình và vô hình). Luận án xây dựng khung phân tích liên kết giữa hội nhập quốc tế, cơ sở lý luận, các nhân tố ảnh hưởng, dữ liệu thực tiễn và nhóm giải pháp (Sơ đồ 1.1). Tác giả phân tích vai trò của 4 nhóm chủ thể tham gia tạo việc làm: Nhà nước (hoạch định chính sách, quy hoạch, tín dụng); các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp (mở rộng sản xuất, thu hút lao động); các tổ chức chính trị - xã hội (hỗ trợ đoàn viên, nông dân tiếp cận vốn và kỹ thuật); bản thân người lao động nông thôn (nỗ lực học nghề, tự tạo việc làm). Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng được làm rõ gồm: điều kiện tự nhiên - địa kinh tế; tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chất lượng nguồn nhân lực, vốn và công nghệ; cơ chế chính sách và tổ chức dịch vụ việc làm. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quốc tế và một số tỉnh trong nước, rút ra bài học cho Thái Bình về phát triển công nghiệp phụ trợ, tổ chức chuỗi giá trị và đào tạo nghề linh hoạt.
Chương 3: Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập
Chương 3 tập trung phân tích thực nghiệm dựa trên 15 bảng thống kê và 6 đồ thị chuyên đề. Các dữ kiện chính ghi nhận:
- Điều kiện và dân số: Năm 2018, dân số sống ở khu vực nông thôn Thái Bình chiếm 89,4%; mật độ dân số cao; mỗi năm có trên 32.000 người bước vào độ tuổi lao động (chiếm 1,8% dân số toàn tỉnh).
- Chất lượng lao động: Tỷ lệ lao động nông thôn đang làm việc đã qua đào tạo còn rất thấp, năm 2018 đạt 15,7%, đồng nghĩa với việc còn 84,3% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.
- Cơ cấu ngành nghề và việc làm: Lao động nông - lâm - thủy sản giảm dần nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn; năng suất lao động khu vực này đạt mức thấp nhất so với công nghiệp - xây dựng và dịch vụ (tương tự xu hướng chung toàn quốc năm 2017: năng suất nông nghiệp chỉ đạt 39,7 triệu đồng/lao động so với 133,7 triệu đồng của công nghiệp - xây dựng). Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp chính thức còn thấp, phần lớn làm việc trong kinh tế hộ không hưởng lương hoặc tự làm.
- Di cư lao động: Tỷ suất xuất cư của tỉnh luôn ở mức cao so với mức bình quân vùng Đồng bằng sông Hồng, phản ánh áp lực thiếu việc làm tại chỗ.
- Khảo sát thực địa: Kết quả điều tra 380 hộ tại 4 xã (Đông Hoàng, Đông Dương, Thụy Xuân, Thụy Trường) làm rõ tình trạng sử dụng thời gian lao động, sự phân hóa thu nhập giữa hộ chuyên nông và hộ đa dạng ngành nghề. Đồng thời, luận án ghi nhận 4 mô hình thực tế qua các hộp tư liệu:
- Hộp 3.1: Trang trại trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Hưng Hà.
- Hộp 3.2: Mô hình tích tụ đất bãi trồng chuối tại huyện Hưng Hà.
- Hộp 3.3: Mô hình chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây dược liệu tại huyện Quỳnh Phụ.
- Hộp 3.4: Trang trại chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học tại huyện Quỳnh Phụ.
Đánh giá chung: Bên cạnh kết quả chuyển dịch bước đầu, tỉnh tồn tại các hạn chế: chuyển dịch cơ cấu lao động chậm hơn chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thiếu việc làm mùa vụ cao; xuất khẩu lao động còn tình trạng người lao động phải chờ đợi 1–2 năm do doanh nghiệp tuyển nguồn không sát nhu cầu.
Chương 4: Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hội nhập đến năm 2025, tầm nhìn 2030
Chương này đánh giá bối cảnh hội nhập từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP) và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0; xây dựng ma trận SWOT chỉ rõ điểm mạnh (nguồn lao động dồi dào, quỹ đất bãi, truyền thống thâm canh), điểm yếu (chất lượng lao động thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu thương hiệu nông sản), cơ hội (thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu) và thách thức (cạnh tranh gay gắt, yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật cao, suy thoái môi trường). Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo hướng tận dụng tiềm năng, lợi thế và nâng cao năng lực cạnh tranh: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nhân rộng các mô hình VietGAP, dược liệu và chăn nuôi an toàn sinh học.
- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn: Ưu tiên công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp hỗ trợ nhằm thu hút lao động nông nhàn.
- Hoàn thiện chính sách đất đai theo hướng tích tụ, tập trung ruộng đất: Tạo hành lang pháp lý cho các hộ nông dân sản xuất giỏi thuê, gom đất lập trang trại quy mô lớn; công nhận thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp.
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho lao động nông thôn: Đổi mới chương trình dạy nghề theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và quy hoạch nông nghiệp công nghệ cao.
- Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động ở nông thôn: Tăng cường giám sát doanh nghiệp tuyển dụng, minh bạch thông tin thị trường để rút ngắn thời gian chờ xuất cảnh.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và tăng cường quản lý nhà nước: Nâng cao năng lực các trung tâm dịch vụ việc làm, kết nối cung - cầu lao động liên vùng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa cơ sở khoa học về việc làm, thiếu việc làm và tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn trong điều kiện mở cửa kinh tế; xây dựng khung phân tích đánh giá mối quan hệ tương tác giữa hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết việc làm cấp địa phương; làm rõ tính đặc thù của việc làm nông nghiệp lúa nước (tính thời vụ, năng suất thấp) dưới tác động của công nghệ và thương mại tự do.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh chi tiết về việc làm của lao động nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011–2018 bằng hệ thống số liệu thứ cấp thống nhất và kết quả điều tra sơ cấp 380 hộ gia đình tại 4 xã đại diện. Công trình chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng thiếu việc làm, mức độ chênh lệch năng suất lao động giữa các ngành kinh tế, thực trạng 84,3% lao động nông thôn chưa qua đào tạo và những bất cập trong việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Về mặt giải pháp, luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp có tính hành động cao, trực tiếp phục vụ công tác quản lý kinh tế của địa phương, trong đó nổi bật là giải pháp cơ chế tập trung, tích tụ ruộng đất để hình thành tầng lớp nông dân chuyên nghiệp gắn với các chuỗi liên kết và mô hình sản xuất an toàn sinh học, VietGAP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát điều tra xã hội học sơ cấp của luận án chỉ giới hạn tại 380 hộ gia đình thuộc 4 xã của 2 huyện (Đông Hưng và Thái Thụy) trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2018; các địa bàn còn lại của tỉnh chưa được lấy mẫu trực tiếp. Dữ liệu thực trạng dừng lại ở mốc năm 2018, chưa phản ánh đầy đủ tác động giai đoạn sau khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA đi vào thực thi toàn diện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở là tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn bộ các huyện của tỉnh Thái Bình, đặc biệt là các xã thuộc vùng kinh tế ven biển đang chịu tác động mạnh từ các dự án khu kinh tế; đồng thời theo dõi, đánh giá biến động của thị trường lao động nông thôn trước những chuyển dịch của chuỗi cung ứng toàn cầu và chuyển đổi số trong nông nghiệp giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội Nông dân tỉnh Thái Bình, cùng UBND các huyện, thành phố trong việc hoạch định chính sách đào tạo nghề, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm.
- Giới nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa số liệu thống kê vĩ mô và khảo sát hộ gia đình vi mô bằng công thức Yamane.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 15 bảng số liệu thực trạng giai đoạn 2011–2018 tại Chương 3 và các phân tích nghiên cứu trường hợp (Hộp 3.1 đến Hộp 3.4) về các mô hình tích tụ đất đai, trồng dược liệu, cây ăn quả VietGAP và chăn nuôi an toàn sinh học.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo của tỉnh Thái Bình năm 2018 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê được luận án công bố tại phần mở đầu và Chương 3, tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo của tỉnh Thái Bình năm 2018 chiếm 84,3% (tỷ lệ đã qua đào tạo chỉ đạt 15,7%).
2. Quy mô mẫu khảo sát hộ gia đình được tác giả tính toán và phân bổ như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Yamane (1967) với sai số cho phép $e = 0{,}05$ (độ tin cậy 95%), xác định quy mô mẫu điều tra là 380 hộ gia đình, phân bổ ngẫu nhiên hệ thống tại 4 xã thuộc 2 huyện: xã Đông Hoàng, Đông Dương (huyện Đông Hưng) và xã Thụy Xuân, Thụy Trường (huyện Thái Thụy), tiến hành từ tháng 8/2018 đến tháng 10/2018.
3. Bốn mô hình sản xuất thực tế được nêu trong các Hộp tư liệu ở Chương 3 gồm những mô hình nào?
Bốn mô hình gồm: Hộp 3.1 - Trang trại trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Hưng Hà; Hộp 3.2 - Mô hình tích tụ đất bãi trồng chuối tại huyện Hưng Hà; Hộp 3.3 - Mô hình chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây dược liệu tại huyện Quỳnh Phụ; Hộp 3.4 - Trang trại chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học tại huyện Quỳnh Phụ.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu để tạo việc làm cho lao động nông thôn Thái Bình?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Phát triển nông nghiệp hàng hóa nâng cao sức cạnh tranh; (2) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; (3) Hoàn thiện chính sách tích tụ, tập trung đất đai; (4) Đào tạo, nâng cao năng lực cho lao động nông thôn; (5) Đẩy mạnh xuất khẩu lao động; (6) Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và quản lý nhà nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phí Thị Nguyệt đã hệ thống hóa các lý thuyết kinh tế về việc làm và khung phân tích tạo việc làm cho lao động nông thôn trong điều kiện hội nhập quốc tế. Công trình phản ánh thực trạng cơ cấu lao động, việc làm và thu nhập tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011–2018, chỉ ra những hạn chế cố hữu về tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo và năng suất lao động khu vực nông nghiệp. Trên cơ sở phân tích SWOT, luận án xác lập hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn Thái Bình đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.