CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT VIỆT NAM Tên công ty : Công ty cổ phần Dịch vụ và Thương Mại An Phát Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 7, số 95 Cầu Giấy, Hà Nội Năm thành lập: 2013 Giấy phép kinh doanh: 0106162681 Giám đốc: Phạm Thanh Lương I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ và thương mại An Phát Việt Nam Công ty cổ phần Dịch Vụ và Thương Mại An Phát Việt Nam được thành lập vào ngày năm 2013 tại địa chỉ Số nhà 77, ngõ 160 Nguyễn Khánh Toàn, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Công ty cổ phần Dịch Vụ và Thương Mại An Phát Việt Nam cung cấp nhiều dịch vụ như tổ chức sự kiện – hôn lễ, du lịch … Lĩnh vực chính của công ty là Nhà hàng và các dịch vụ ăn SV: Lê Minh Nghĩa 5 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh uống phục vụ lưu động.
Hiện nay, công ty đã chuyển về địa chỉ tại Tầng 7, số 95, Cầu Giấy, Hà Nội. Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và thương mại, công ty cổ phần dịch vụ và thương mại An Phát Việt Nam luôn đặt chất lượng dịch vụ lên trên hết, khẩu hiệu của doanh nghiệp là “ chất lượng trao niềm tin”. Ngày này công ty cổ phần dịch vụ và thương mại An Phát đang ngày càng phát triển và tìm được chỗ đứng trên thị trường. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Dịch vụ và Thương mại An Phát Việt Nam 1.
Chức năng của công ty Công ty Cổ phần Dịch Vụ và Thương Mại An Phát là một trong những đơn vị chuyên tổ chức và thiết kế các hoạt động teambuilding trong nhà và ngoài trời, xây dựng các chương trình vui chơi, giải trí, hoạt động tập thể đầy bổ ích, lí thú dành cho các công ty, doanh nghiệp và nhà trường…Tổ chức các hoạt động SV: Lê Minh Nghĩa 6 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh dã ngoại cho học sinh, lên kế hoạch và tổ chức các sự kiện, tiệc sinh nhật, tiệc cưới, hội nghị và hội thảo … 2. Nhiệm vụ của công ty Thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, chấp hành nghiêm theo các quy định của pháp luật đề ra. Sử dụng nguồn vốn hiệu quả vào các hoạt động kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận, mua sắm các trang thiết bị, nâng cao cơ sở vật chất nhằm mở rộng và phát triển. Tổ chức quản lý tốt bộ máy hoạt động của công ty, đưa ra kế hoạch đào tạo nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả, năng suất lao động.
SV: Lê Minh Nghĩa 7 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh III. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần Dịch vụ và Thương mại An Phát Việt Nam 1. Cơ cấu tổ chức của công ty Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần dịch vụ và thương mại An Phát Việt Nam (Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự) SV: Lê Minh Nghĩa 8 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh 2.
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của công ty, hoạch định, dẫn dắt toàn bộ doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu chung. Phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động công ty theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm với giám đốc về hiệu quả các công việc được giao. Phòng Hành chính – Nhân sự: Đảm nhiệm các nhiệm vụ hậu cần của công ty, xin giấy phép, thủ tục pháp lý, tuyển dụng và sử dụng nhân lực theo luật pháp Việt Nam và quy định công ty, giải quyết các quyền lợi, phúc lợi của nhân viên công ty. Phòng kinh doanh đảm nhiệm những công việc marketing, tổ chức teambuilding cho các tổ chức, tổ chức sự kiện và chăm sóc khách hàng Phòng kế toán: Thực hiện các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, tiết kiệm, đúng pháp luật.
SV: Lê Minh Nghĩa 9 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh IV. Các nguồn lực của công ty 1. Nguồn lực về vốn Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 Đơn vị : triệu đồng So sánh So sánh Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014 Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Số Số Số Số Số Tỷ lệ Tỷ lệ trọng trọng trọng tuyệt tuyệt lượng lượng lượng (%) (%) (%) (%) (%) đối đối Tổng 4.098 100 505 10,4 -255 -4,8 vốn Chia theo sở hữu Vốn chủ 3.824 75 76 2,02 -11 -0,3 sở hữu Vốn vay 1.274 25 429 39,4 -244 -16,1 Chia theo tính chất Vốn cố 3.331 85 643 16,1 -301 -6,5 định Vốn lưu 859 17,7 721 13,5 767 15 -138 -16,1 46 6,4 động ( Nguồn: Phòng Kế toán ) Về tổng vốn, dựa vào bảng 1 cho thấy rằng về tổng vốn của công ty năm 2014 tăng lên so với năm 2013, cụ thể là năm 2014 có tổng vốn là 5.353 triệu đồng so với năm 2013 là 4.848 triệu đồng, tăng lên 505 triệu đồng chiếm tỉ trọng 10,4%. Nhưng đến năm 2015 thì tổng vốn của năm 2015 là 5.098 triệu đồng SV: Lê Minh Nghĩa 10 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh giảm 255 triệu đồng so với năm 2014, tổng vốn năm 2015 giảm đi 4,8%.
Về tổng vốn của công ty biến động, tăng giảm qua từng năm cho thấy rằng, tổng vốn của năm 2014 tăng lên so với năm 2013 cho thấy rằng doanh nghiệp cũng đang có những bước phát triển, mở rộng hơn. Đến năm 2015, tổng vốn của công ty giảm đi so với năm 2014 cho thấy doanh nghiệp đang gặp một số khó khăn trong huy động vốn nhằm mở rộng. Về vốn chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu của năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 76 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 2,02%. Trong hoạt động kinh doanh, việc tăng vốn chủ sở hữu lên cho thấy công ty đang hướng tới sự tự chủ nhiều hơn về vốn của công ty.
Nhưng đến năm 2015 thì vốn chủ sở hữu giảm nhẹ so với năm 2014, điều này cho thấy rằng một số cổ đông trong công ty đã rút vốn đầu tư trong giai đoạn này, khiến cho vốn chủ sở hữu của công ty giảm trong thời điểm này. Nhưng từ bảng trên, ta thấy được rằng trong 3 năm thì vốn chủ sở hữu của công ty vẫn chiếm tỉ trọng cao trong nguồn vốn, vốn chủ sở hữu đều đạt tỉ trên 70% vốn của doanh nghiệp. SV: Lê Minh Nghĩa 11 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh Về nguồn vốn vay, nguồn vốn vay của công ty năm 2014 tăng lên so với năm 2013, giai đoạn này công ty đang đầu tư mở rộng, phát triển hơn nên nguồn vốn vay của công ty năm 2014 là 1.518 triệu đồng, so với vốn vay năm 2013 là 1.089 triệu đồng thì năm 2014 đã tăng lên 429 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 39,4%. Đến năm 2015 thì vốn vay của công ty là 1.274 triệu đồng, giảm đi 244 triệu đồng so với 2014.
Năm 2015 mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu giảm nhưng nguồn vốn vay của công ty cũng giảm cho thấy trong giai đoạn này công ty đang gặp khó khăn trong huy động vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Vốn cố định trong 3 năm của công ty luôn chiếm tỉ trọng cao, khoảng trên 80%. Vốn cố định năm 2014 là 4.632 triệu đồng, năm 2013 là 3.989 triệu đồng, vào giai đoạn 2014 vốn cố định của công ty tăng lên 643 triệu đồng. Nhưng đến năm 2015 lại có xu hướng giảm.
Về vốn lưu động, năm 2014 là 721 triệu, vốn lưu động năm 2013 là 859 triệu đồng, giảm 138 triệu đồng. Nhưng đến năm 2015 thì vốn lưu động của công ty là 767 triệu, tăng lên so với năm 2014 cho thấy khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động tốt hơn so với năm SV: Lê Minh Nghĩa 12 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh 2014. Công ty vẫn còn đang gặp khó khăn trong giai đoạn này do nguồn vốn của công ty vẫn còn biến động trong 3 năm, chưa có sự ổn định nhằm hướng tới sự phát triển bền vững hơn. Nguồn nhân lực Trong bất kì một công ty dù làm về lĩnh vực nào thì nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu nhân lực của công ty được thể hiện qua bảng dưới đây: SV: Lê Minh Nghĩa 13 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 Đơn vị: Người So sánh So sánh Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 2015/2014 CHỈ TIÊU Tỷ Tỷ Tỷ Số Số Số Số Số Tỷ lệ Tỷ lệ trọng trọng trọng tuyệt tuyệt lượng lượng lượng % % (%) (%) (%) đối đối Tổng số lao 17 100 21 100 22 100 4 23,53 1 4,76 động Phân theo tính chất lao động Lao động 12 70,59 16 76,19 17 77,27 4 33,33 1 6,25 trực tiếp Lao động 5 29,41 5 23,81 5 22,73 0 0 0 0 gián tiếp Phân theo giới tính Nam 9 52,94 12 57,14 15 68,18 3 33,33 3 25 Nữ 8 47,06 9 42,86 7 31,82 1 12,5 -2 -22,22 Phân theo trình độ Đại học và 4 23,53 6 28,57 6 27,27 2 50 0 0 trên đại học Cao đẳng và 8 47,06 10 47,62 11 50 2 25 1 10 trung cấp PTTH và 5 29,41 5 23,81 5 22,73 0 0 0 0 trung học cơ sở Phân theo độ tuổi Trên 45 tuổi 2 11,8 2 9,5 2 9,1 0 0 0 0 Từ 35 tuổi 4 23,5 5 23,8 4 18,2 1 25 -1 -20 đến 45 tuổi Từ 25 tuổi 9 52,9 10 47,6 11 50 1 11,11 1 10 đến 35 tuổi Dưới 25 tuổi 2 11,8 4 19,1 5 22,7 2 100 1 25 ( Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự ) SV: Lê Minh Nghĩa 14 Mã SV: 12101271 Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý kinh doanh Theo tính chất lao động, số lượng lao động trực tiếp nhiều hơn số lượng lao động gián tiếp, điều này là hợp lý với hầu hết tất cả các công ty, lượng lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm tỷ trong hơn 70% tổng số lao động.