Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch và là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu cho tổ chức tín dụng, song đây cũng là mảng hoạt động chứa đựng rủi ro cao nhất. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính ngày càng gia tăng, việc nghiên cứu, đánh giá các nhân tố tác động đến sự tăng trưởng tín dụng trở thành yêu cầu cấp thiết để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả tài chính.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là NHTM Nhà nước giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân (chính sách "Tam nông"). Chi nhánh Agribank huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị hoạt động trên địa bàn huyện thuần nông, phần lớn dân cư có mức thu nhập trung bình hoặc thấp, điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, dẫn đến nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng là rất lớn để phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh còn chịu sự chi phối từ nhiều rào cản khách quan và chủ quan. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch – Đầu tư của tác giả Lê Đức Huy (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2024) đã thực hiện đề tài nhằm nhận diện thực trạng và phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng cá nhân tại địa bàn này.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của dịch vụ tín dụng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh, Quảng Trị; làm rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tăng trưởng tín dụng cá nhân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tăng trưởng tín dụng và dịch vụ tín dụng cá nhân của NHTM.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh Quảng Trị giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến sự tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh Quảng Trị.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Gio Linh Quảng Trị (gồm 1 trụ sở chính và 2 phòng giao dịch: Nam Đông và Bắc Cửa Việt).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát thực tế đội ngũ nhân sự ngân hàng vào năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về tín dụng ngân hàng của Hồ Diệu (2001), Nguyễn Ngọc Lê Ca và Lê Văn Tề (2009). Tín dụng khách hàng cá nhân (KHCN) được xác định là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản có thời hạn và có hoàn trả giữa ngân hàng với cá nhân, dựa trên cơ sở hợp đồng tín dụng và sự tín nhiệm. Tác giả tổng hợp 5 đặc điểm cốt lõi của tín dụng cá nhân:

  1. Quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn và đa dạng.
  2. Chi phí quản lý, thẩm định, tiếp thị và phục vụ giao dịch tính trên một đơn vị vốn cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp.
  3. Mức độ rủi ro cao hơn do dữ liệu tài chính của cá nhân thường không đầy đủ, thiếu minh bạch và dễ bị tác động bởi biến cố đời sống.
  4. Chất lượng thông tin tài chính không cao, tạo ra tình trạng thông tin bất cân xứng.
  5. Khách hàng cá nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với số tiền vay.

Về mặt công thức đo lường, nghiên cứu áp dụng hai chỉ số tốc độ tăng trưởng tín dụng cơ bản:

  • Tốc độ tăng trưởng so với kỳ gốc: $$\text{Tốc độ tăng trưởng} = \left(\frac{\text{Giá trị cấp tín dụng thời điểm } t_i}{\text{Giá trị cấp tín dụng thời điểm } t_0} - 1\right) \times 100%$$
  • Tốc độ tăng trưởng liên hoàn: $$\text{Tốc độ tăng trưởng} = \left(\frac{\text{Giá trị cấp tín dụng thời điểm } t_i}{\text{Giá trị cấp tín dụng thời điểm } t_{i-1}} - 1\right) \times 100%$$

Về khung thực nghiệm, nghiên cứu tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước: mô hình của T. Tamirisa và Deniz O. Gian (2007), Burcu Aydin (2008), Kai Guo và Vahram Stepanyan (2011) khảo sát trên 38 nền kinh tế mới nổi, cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Nguyễn Thùy Dương và Trần Hải Yến (2011), Lê Tấn Phước (2016). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng Bảng thang đo (Bảng 1.1) gồm 6 nhóm biến khảo sát bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):

  • Quy mô ngân hàng (QM): Gồm 3 biến quan sát (QM1, QM2, QM3).
  • Tỷ lệ nợ xấu (NX): Gồm 3 biến quan sát (NX1, NX2, NX3).
  • Môi trường (MT): Gồm 3 biến quan sát (MT1, MT2, MT3).
  • Tỷ lệ lạm phát (LP): Gồm 3 biến quan sát (LP1, LP2, LP3).
  • Công nghệ (CN): Gồm 4 biến quan sát (CN1, CN2, CN3, CN4).
  • Tăng trưởng tín dụng (TTTD - biến phụ thuộc): Gồm 2 biến quan sát (TTTD1, TTTD2).

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 do Phòng Tín dụng Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh cung cấp và dữ liệu từ website chính thức của Agribank.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát thuận tiện đối với đội ngũ nhân viên đang làm việc tại Agribank Chi nhánh Gio Linh (phần tóm tắt ghi nhận thu về 50 bảng hỏi từ nhóm cán bộ; phần phân tích định lượng chi tiết tại Chương 2 sử dụng 19 phiếu điều tra hợp lệ từ chuyên viên tín dụng). Dữ liệu được xử lý, thống kê mô tả thông qua phần mềm SPSS 20.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự tăng trưởng tín dụng và dịch vụ tín dụng cá nhân của NHTM

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về tín dụng và dịch vụ tín dụng bán lẻ tại NHTM. Tác giả phân loại tín dụng cá nhân theo ba tiêu chí:

  • Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay liên tục (hạn mức tín dụng).
  • Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ trên 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 5 năm).
  • Theo mức độ tín nhiệm: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (vay tín chấp).

Về mặt rủi ro, chương này chỉ rõ 4 đặc tính của rủi ro tín dụng: tác động lớn, khó lường, tính chất tăng dần và khó khắc phục; đồng thời phân tách nguyên nhân thành hai nhóm:

  • Nguyên nhân khách quan: Biến động kinh tế vĩ mô, chu kỳ suy thoái kinh tế, sự bất ổn do tự do hóa tài chính và kẽ hở pháp lý.
  • Nguyên nhân chủ quan: Chính sách tín dụng thiếu rõ ràng, năng lực thẩm định và kiểm soát của cán bộ tín dụng hạn chế, công tác giám sát sau cho vay lỏng lẻo, và khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.

Chương này cũng thiết lập khung đo lường gồm các chỉ tiêu: tốc độ tăng huy động vốn, tốc độ tăng dư nợ và cơ cấu dư nợ; đồng thời hoàn thiện bảng thang đo 6 nhóm nhân tố tác động phục vụ phân tích thực nghiệm.

Chương 2: Phân tích các yếu tố tác động đến sự tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh Quảng Trị

Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank Chi nhánh huyện Gio Linh (thành lập ngày 21/08/2013, trụ sở tại Quốc lộ 1A, thị trấn Gio Linh; mạng lưới gồm 1 trụ sở chính và 2 phòng giao dịch là Nam Đông và Bắc Cửa Việt). Quy mô nhân sự chi nhánh tăng đều từ 45 người (2021) lên 47 người (2022) và 50 người (2023). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học luôn duy trì trên 80% (năm 2023 có 38 người trình độ đại học, 4 người trên đại học và 8 người dưới đại học).

Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2021 – 2023 được tác giả tổng hợp qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng thu nhập 61,39 66,25 71,30 7,92 7,62
- Thu từ tín dụng 50,75 54,27 58,17 6,97 7,20
- Thu từ dịch vụ 10,23 11,41 12,35 11,53 8,24
- Thu nhập khác 0,415 0,575 0,775 38,55 34,78
Tổng chi phí 43,285 47,369 50,369 9,425 6,33
- Chi phí huy động vốn 41,741 45,633 48,472 9,32 6,22
- Sửa chữa TSCĐ 0,189 0,213 0,262 12,70 23,00
- Mua sắm dụng cụ 0,279 0,300 0,320 7,52 6,67
- Chi phí khác 1,076 1,223 1,315 13,66 7,52
Tổng quy mô nguồn vốn & tài sản 592,06 671,03 763,77 45,30 36,76
- Tiền gửi tổ chức KT & cá nhân 526,91 600,13 690,35 14,00 15,03
- Năng suất HĐV (Tỷ đồng/người) 16,00 17,23 18,19 7,69 5,57

Hoạt động cho vay phân chia theo các tiêu thức quản lý được thể hiện qua bảng so sánh:

Cơ cấu hoạt động cho vay (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tỷ trọng 2021 (%) Tỷ trọng 2022 (%) Tỷ trọng 2023 (%)
Tổng dư nợ cho vay 834,9 926,1 997,8 100,00 100,00 100,00
Phân theo khách hàng:
- Khách hàng bán lẻ (cá nhân) 623,4 672,7 693,2 74,67 72,64 69,47
- Khách hàng doanh nghiệp 211,5 253,4 304,6 25,33 27,36 30,53
Phân theo tài sản bảo đảm (TSBĐ):
- Cho vay có TSBĐ 729,6 801,3 840,7 87,39 86,52 84,26
- Cho vay không có TSBĐ 105,3 124,8 157,1 12,61 13,48 15,74
Phân theo thời hạn:
- Ngắn hạn 431,2 473,4 502,2 51,65 51,12 50,33
- Trung dài hạn 403,7 452,7 495,6 48,35 48,88 49,67
Phân theo kỳ hạn:
- Cho vay có kỳ hạn 331,6 378,3 402,1 37,72 40,85 40,30
- Cho vay không kỳ hạn 503,3 547,8 595,7 60,28 59,15 59,70

Từ số liệu trên, tác giả rút ra tốc độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh đạt 10,92% vào năm 2022 và đạt 7,74% vào năm 2023. Tín dụng bán lẻ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 70%), cho vay có tài sản bảo đảm chiếm trên 84%, và dư nợ không kỳ hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu (xấp xỉ 60%).

Về mẫu khảo sát nhân viên (Bảng 2.9), nghiên cứu thu thập dữ liệu từ 19 chuyên viên tín dụng tại chi nhánh:

  • Giới tính: 10 nam (54%), 9 nữ (46%).
  • Độ tuổi: Nhóm từ 22 đến 34 tuổi chiếm 53% (10 người); từ 35 đến 50 tuổi chiếm 32% (6 người); trên 50 tuổi chiếm 15% (3 người).
  • Thâm niên công tác: Dưới 1 năm có 2 người (11%); từ 1 đến 3 năm có 6 người (31%); từ 3 đến 5 năm có 7 người (37%); trên 5 năm có 4 người (21%).

Đánh giá thống kê mô tả cho thấy hai yếu tố có tác động lớn nhất và chi phối mạnh mẽ nhất đến mức độ tăng trưởng tín dụng cá nhân tại đơn vị là Tỷ lệ nợ xấu và Tỷ lệ lạm phát.

Chương 3: Thảo luận và đề xuất các giải pháp giúp tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh Quảng Trị

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính và mô tả mẫu khảo sát, chương này tập trung vào định hướng phát triển tín dụng bán lẻ tại địa bàn Gio Linh, nhận diện các khó khăn tồn tại (áp lực chi phí huy động vốn, kiểm soát nợ xấu tiềm ẩn và tác động của lạm phát đến sức mua của người vay). Tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đối với Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh: Hoàn thiện công tác thẩm định hồ sơ vay vốn cá nhân; nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát sau cho vay nhằm phát hiện sớm nguy cơ nợ xấu; áp dụng công nghệ số hiện đại để rút ngắn quy trình phê duyệt món vay; đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng, hộ nông dân gắn với bảo hiểm an toàn tín dụng.
  • Đối với các NHTM nói chung: Cải tiến chính sách tín dụng linh hoạt, minh bạch thủ tục và xây dựng mức lãi suất cạnh tranh phù hợp với từng phân khúc khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ các kết quả thực tế của hoạt động tín dụng cá nhân tại Agribank Gio Linh giai đoạn 2021 – 2023:

  1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng tăng đều từ 834,9 tỷ đồng năm 2021 lên 926,1 tỷ đồng năm 2022 (tăng 10,92% tương đương 91,2 tỷ đồng) và đạt 997,8 tỷ đồng năm 2023 (tăng 7,74% tương đương 71,7 tỷ đồng). Mặc dù tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại vào năm 2023, quy mô dư nợ tổng thể vẫn giữ vững đà mở rộng.
  2. Cơ cấu hoạt động tài chính:
    • Thu nhập từ hoạt động tín dụng là nguồn sinh lời then chốt của chi nhánh, chiếm từ 81,60% đến 82,66% tổng thu nhập hàng năm (năm 2023 đạt 58,17 tỷ đồng trên tổng thu nhập 71,30 tỷ đồng).
    • Chi phí huy động vốn chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối trong cơ cấu chi phí, dao động từ 96,23% đến 96,43% tổng chi phí hàng năm (năm 2023 đạt 48,472 tỷ đồng trên tổng chi phí 50,369 tỷ đồng).
    • Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 592,06 tỷ đồng lên 763,77 tỷ đồng, giúp năng suất huy động vốn bình quân trên mỗi cán bộ tăng từ 16,0 tỷ đồng/người lên 18,19 tỷ đồng/người.
  3. Nhận diện yếu tố tác động trọng yếu: Kết quả khảo sát thực nghiệm xác nhận "Tỷ lệ nợ xấu" và "Tỷ lệ lạm phát" là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng và quyết định mở rộng tăng trưởng tín dụng cá nhân tại chi nhánh.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về hoạt động tín dụng phân theo loại khách hàng, tài sản bảo đảm, thời hạn và kỳ hạn của một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tuyến huyện. Đồng thời, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị xác thực gửi tới Hội sở Agribank và Chi nhánh Gio Linh nhằm kiểm soát chi phí đầu vào và giảm thiểu nguy cơ phát sinh nợ xấu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả đã chỉ ra các hạn chế cụ thể của đề tài trong văn bản:

  • Dung lượng mẫu khảo sát: Cỡ mẫu điều tra còn nhỏ (phần tóm tắt ghi nhận 50 bảng hỏi của nhóm cán bộ; mẫu phân tích sâu đặc điểm nhân khẩu học tại Chương 2 gồm 19 chuyên viên tín dụng), chưa bao quát được toàn diện các đối tượng liên quan.
  • Tính đa dạng của đối tượng: Khảo sát mới chỉ tập trung vào nhóm nhân viên nội bộ ngân hàng đang công tác tại Agribank Chi nhánh Gio Linh, chưa mở rộng điều tra trực tiếp các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tín dụng trên địa bàn.
  • Thời gian thực hiện: Thời gian khảo sát tương đối ngắn, giới hạn khả năng thu thập thêm dữ liệu thực địa mở rộng.

Hướng nghiên cứu mở rộng được rút ra:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, bổ sung đối tượng điều tra là khách hàng cá nhân vay vốn để phản ánh khách quan tương tác cung - cầu tín dụng.
  • Ứng dụng các kỹ thuật định lượng nâng cao như phân tích hồi quy tuyến tính bội hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa chi tiết mức độ tác động của từng biến quan sát công nghệ, môi trường và quy mô.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm độc giả:

  • Sinh viên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và điều tra sơ cấp bằng phần mềm SPSS đối với đề tài nghiên cứu chi nhánh NHTM cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại Agribank và các NHTM: Tham khảo chuỗi dữ liệu thực tế về cơ cấu dư nợ cá nhân, chi phí huy động vốn và năng suất lao động giai đoạn 2021 – 2023. Các bảng thống kê (Bảng 2.1 đến 2.6) cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu cho vay theo TSBĐ, kỳ hạn và đối tượng khách hàng phục vụ hoạch định quản trị rủi ro tín dụng tại địa bàn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của Agribank Chi nhánh huyện Gio Linh biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Năm 2021, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 834,9 tỷ đồng. Đến năm 2022, dư nợ đạt 926,1 tỷ đồng, tăng 91,2 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 10,92%. Đến năm 2023, dư nợ đạt 997,8 tỷ đồng, tăng thêm 71,7 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng trưởng đạt 7,74%.

2. Tỷ trọng giữa khách hàng cá nhân (bán lẻ) và khách hàng doanh nghiệp trong cơ cấu cho vay của chi nhánh có đặc điểm gì?
Khách hàng bán lẻ luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh qua các năm, dù có xu hướng giảm nhẹ: năm 2021 đạt 623,4 tỷ đồng (chiếm 74,67%); năm 2022 đạt 672,7 tỷ đồng (chiếm 72,64%); năm 2023 đạt 693,2 tỷ đồng (chiếm 69,47%). Ngược lại, dư nợ khách hàng doanh nghiệp tăng dần từ 211,5 tỷ đồng (25,33%) năm 2021 lên 304,6 tỷ đồng (30,53%) năm 2023.

3. Hoạt động nào mang lại doanh thu lớn nhất và khoản mục nào chiếm chi phí cao nhất tại Agribank Gio Linh?
Hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất là hoạt động tín dụng, tạo ra 50,75 tỷ đồng năm 2021 (82,66% tổng thu nhập), 54,27 tỷ đồng năm 2022 (81,91%) và 58,17 tỷ đồng năm 2023 (81,60%). Khoản mục chiếm chi phí cao nhất là chi phí huy động vốn, chiếm trên 96% tổng chi phí chi nhánh qua các năm (41,741 tỷ đồng năm 2021; 45,633 tỷ đồng năm 2022 và 48,472 tỷ đồng năm 2023).

4. Hai nhân tố nào được nghiên cứu xác định là có ảnh hưởng lớn nhất đến tăng trưởng tín dụng cá nhân tại chi nhánh?
Thông qua phân tích dữ liệu khảo sát nhân sự, nghiên cứu chỉ ra rằng hai nhân tố tác động lớn nhất đến sự tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh là "Tỷ lệ nợ xấu" và "Tỷ lệ lạm phát".

5. Mẫu khảo sát chuyên viên tín dụng tại Chương 2 có đặc điểm cơ cấu ra sao?
Mẫu gồm 19 chuyên viên tín dụng với 10 nam (54%) và 9 nữ (46%). Đa số nhân viên có độ tuổi trẻ từ 22 đến 34 tuổi (10 người, chiếm 53%); thâm niên công tác phổ biến nhất là từ 3 đến 5 năm (7 người, chiếm 37%), kế tiếp là từ 1 đến 3 năm (6 người, chiếm 31%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Đức Huy đã phản ánh toàn diện thực trạng tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh huyện Gio Linh giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và khảo sát định lượng. Nghiên cứu khẳng định tín dụng bán lẻ giữ vai trò trụ cột trong việc tạo ra doanh thu cho chi nhánh, đồng thời xác định nợ xấu và lạm phát là các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng quy mô cho vay. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiểm soát chi phí huy động, quản trị an toàn vốn và ứng dụng công nghệ số nhằm thúc đẩy tín dụng nông nghiệp, nông thôn phát triển ổn định trên địa bàn.