Mở đầu; Nội dung; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục, trong đó phần nội dung gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2. Thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội Chƣơng 3. Giải pháp tăng cƣờng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội 8 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
TỔNG QUAN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia trên thế giới, hoạt động ngân hàng thƣơng mại và tín dụng. đã trở nên quen thuộc trong đời sống hàng ngày và trở thành các môn học/học phần tại nhiều cơ sở giáo dục đại học. Song, đây là những nội dung phức tạp, còn có sự am hiểu khác nhau nên đã đƣợc “Luật hóa” một số nội dung cụ thể nhằm tạo hành lang pháp lý cho hoạt động thực tiễn, hạn chế rủi ro với những hệ lụy có thể khó lƣờng.
Theo đó, “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định” [13], trong đó “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” và “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [13]. Xuất phát từ phạm vi nghiên cứu về nội dung của đề tài đã xác định và “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [20]. Từ những phân tích trên có thể hiểu, TD KHCN là thỏa thuận giữa NHTM và KHCN, trong đó CV là hình thức chủ yếu nhất hiện nay. Theo đó, giữa NHTM và KHCN sẽ thỏa thuận và ký hợp đồng tín dụng/cho vay dựa trên sự tin tƣởng với nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi khi đáo hạn.
Thông qua hoạt động tín 9 dụng/cho vay, KHCN đƣợc đáp ứng nhu cầu về vốn dƣới hình thức chủ yếu là tiền tệ để SXKD hoặc tiêu dùng, cải thiện đời sống và NHTM có nguồn thu nhập, bảo đảm mục tiêu kinh doanh. Đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân Bên cạnh những đặc điểm chung của TDNH, đặc điểm TD KHCN còn có thêm những nét riêng biệt về đối tƣợng khách hàng, số lƣợng các khoản vay, quy mô vốn/khoản vay, chi phí vay vốn và mức độ rủi ro, cụ thể nhƣ sau: * Đối tƣợng TD là các cá nhân có nhu cầu vay vốn để sử dụng SXKD hoặc nhu cầu về tài chính dƣới hình thức tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cải thiện đời sống nên mục đích sử dụng vốn vay rất đa dạng.