CHƯƠNG I *** LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 123doc -1- 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TTQT. Khái niệm TTQT. Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển của thương mại, nhu cầu trao đổi không chỉ dừng lại trong phạm vi một nước mà hoạt động mua bán đã lan rộng ra khắp các nước, các khu vực trên toàn thế giới.
Quá trình tiến hành các hoạt động này, tất yếu nảy sinh những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau. Một nghiệp vụ có thể đáp ứng được đòi hỏi đó, là “Nghiệp vụ thanh toán quốc tế”. Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ nảy sinh từ các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua hệ thống các ngân hàng có liên quan. Các điều kiện trong TTQT.
Thông thường trong quan hệ thanh toán giữa các nước, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà đôi bên đề ra để giải quyết và thực hiện được quy định thành những điều kiện gọi là điều kiện TTQT. Những điều kiện này được thể hiện trong các hiệp định thương mại, các hiệp định trả tiền giữa các nước, hay trong các hợp đồng mua bán ngoại thương ký kết giữa người mua và người bán. Những điều kiện đó bao gồm: điều kiện về tiền tệ, về thời gian thanh toán, về phương thức thanh toán và về bộ chứng từ thanh toán. Điều kiện về tiền tệ.
Điều kiện tiền tệ là việc quy định thống nhất sử dụng đơn vị tiền tệ nào để tính toán và thanh toán. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền có thể thay đổi sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan. Vì vậy, trong kinh doanh quốc tế các bên liên quan đặc biệt lưu ý đến điều kiện về tiền tệ.
Có thể chia thành hai loại tiền tệ: Đồng tiền tính toán (Account Currency) và đồng tiền thanh toán (Payment Currency). Hai loại tiền tệ này có thể giống nhau hoặc 123doc -2- khác nhau; có thể là tiền tệ của nước thụ hưởng, của nước thanh toán hoặc của một nước thứ ba. Việc sử dụng đồng tiền nào là đồng tiền thanh toán phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: so sánh tương quan vị thế giữa hai bên, vị trí của đồng tiền trên thị trường quốc tế,. Điều kiện về thời gian thanh toán.
Điều kiện về thời gian thanh toán chỉ rõ thời hạn người thanh toán phải trả tiền cho người thụ hưởng theo quy định trong thỏa thuận hoặc hợp đồng. Thời gian thanh toán nhanh hay chậm, sớm hay muộn có tác động đến việc luân chuyển vốn, khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá hối đoái,. Do đó, đây là vấn đề quan trọng và thường xảy ra tranh chấp giữa các bên. Tuỳ thuộc vào tính chất, đối tượng hàng hoá hay dịch vụ cung ứng hoặc lợi thế của mỗi bên mà áp dụng một trong ba cách trả tiền: Trả tiền trước, trả tiền ngay hoặc trả tiền sau (trả chậm).
Điều kiện về phương thức thanh toán. Đây là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện TTQT. Phương thức thanh toán là cách thức mà qua đó bên mua trả tiền để nhận hàng và bên bán nhận tiền để giao hàng. Hiện nay, các ngân hàng cung cấp nhiều phương thức TTQT tiện ích, đa dạng cho khách hàng như: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ, giao chứng từ nhận tiền,.
Mỗi phương thức thanh toán đều có đặc điểm riêng và có thể gây rủi ro, bất lợi hoặc tạo thuận lợi cho các bên. Tùy từng điều kiện cụ thể mà người mua và người bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanh toán cho phù hợp. Điều kiện về bộ chứng từ thanh toán. Bộ chứng từ gồm những chứng từ như: Hối phiếu, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng nhận xuất xứ,….
Nhà xuất khẩu phải lập bộ chứng từ xuất trình để chứng minh việc giao hàng. Nhà nhập khẩu sẽ nhận hàng dựa trên bộ chứng từ nhà xuất khẩu lập. Trong một số phương thức (như phương thức tín dụng chứng từ), việc quyết định thanh toán chỉ dựa vào bộ chứng từ. Vì vậy, ngay từ thời điểm ký hợp đồng, các bên phải quy định rõ ràng về bộ chứng từ thanh toán để thuận lợi cho quá trình giao dịch.
Các phương thức TTQT chủ yếu tại ngân hàng. Trong TTQT, người thụ hưởng và người thanh toán thường ở hai quốc gia khác nhau, không thể thanh toán trực tiếp cho nhau mà phải thông qua hệ thống ngân hàng. Toàn bộ những điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền giữa người thanh toán và người thụ hưởng gọi là phương thức TTQT. TTQT thường là hệ quả của hợp đồng ngoại thương, do đó ta còn có khái niệm: Phương thức TTQT là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của nhà nhập khẩu và chuyển vào tài khoản của nhà xuất khẩu căn cứ vào các điều kiện trong hợp đồng ngoại thương và chứng từ thương mại do hai bên cung cấp.
Phương thức chuyển tiền. Phương thức chuyển tiền là phương thức mà người trả tiền đến ngân hàng yêu cầu chuyển một số tiền nhất định cho một người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định tại quốc gia khác. Quy trình thực hiện như sau: Ngân hàng trả tiền Ngân hàng chuyển tiền (Paying Bank) (Remitting Bank) (2) (3) (1) Người thụ hưởng (0) Người chuyển tiền (Beneficiary) (Remitter) Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền. Chú thích: (0).
Ký kết hợp đồng ngoại thương thỏa thuận phương thức thanh toán chuyển tiền 123doc -4- (1). Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng nước mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở nước ngoài. Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền thực hiện theo yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài. Ngân hàng nước ngoài nhận tiền chuyển đến, thực hiện trả cho người thụ hưởng Chuyển tiền là một phương thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên.
Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện thanh toán theo yêu cầu, không bị ràng buộc về tránh nhiệm; việc thanh toán phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí của người mua. Phương thức nhờ thu. Nhờ thu là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng nhờ thu) xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ đến cho nhà nhập khẩu để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác. Quy trình thực hiện như sau: (3) Ngân hàng nhờ thu Ngân hành thu hộ (Remitting Bank) (Collecting Bank) (7) (2) (8) (6) (5) (4) Nhà xuất khẩu (0) Nhà nhập khẩu (Pricipal/Drawer) (Drawee) (1) Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu.
Chú thích: (0) Ký kết hợp đồng mua bán thỏa thuận phương thức nhờ thu. (1) Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu theo quy định của hợp đồng. 123doc -5- (2) Nhà xuất khẩu gửi toàn bộ chứng từ (hoặc chứng từ tài chính đối với nhờ thu trơn) tới ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu. (3) Ngân hàng nhờ thu gửi toàn bộ chứng từ (hoặc chứng từ tài chính đối với nhờ thu trơn) đến ngân hàng thu hộ.
(4) Ngân hàng thu hộ thông báo cho nhà nhập khẩu. (5) Nhà nhập khẩu tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. (7) Ngân hàng thu hộ thanh toán hoặc thông báo việc chấp nhận thanh toán đến ngân hàng nhờ thu. (8) Ngân hàng nhờ thu thanh toán hoặc thông báo việc chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu.
Trong nhờ thu, các ngân hàng chỉ tham gia với tư cách là trung gian thu tiền hộ, không cam kết, không bảo lãnh thanh toán đối với nhà xuất khẩu cũng như nhà nhập khẩu. Có 2 loại nhờ thu: Nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ. Nhờ thu trơn (Clean collections). Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ,.), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hoá đơn, bảo hiểm,…) được gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu, không qua ngân hàng.
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu vì việc nhận hàng hoàn toàn tách rời khâu thanh toán, do đó nhà nhập khẩu có thể nhận hàng mà từ chối hoặc chậm trễ thanh toán. Đối với nhà nhập khẩu cũng có bất lợi nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ thì nhà nhập khẩu có thể phải trả tiền trong khi chưa nhận được hàng. 123doc -6- Nhờ thu kèm chứng từ. Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu bao gồm: hoặc chứng từ thương mại cùng với chứng từ tài chính, hoặc chỉ chứng từ thương mại mà không có chứng từ tài chính.
Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu đi nhận hàng sau khi người này đáp ứng được yêu cầu của lệnh nhờ thu. So với nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu hơn vì đã có sự ràng buộc chặt chẽ giữa việc thanh toán và việc nhận hàng của nhà nhập khẩu thông qua sự tham gia của ngân hàng. Tuy vậy, nhà xuất khẩu chưa khống chế được việc thanh toán, nhà nhập khẩu có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận hoặc không nhận chứng từ khi tình hình thị trường bất lợi với họ. Phương thức tín dụng chứng từ.
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó, theo yêu cầu của người đề nghị mở thư tín dụng, một ngân hàng (ngân hàng phát hành thư tín dụng) sẽ phát hành một tín dụng thư (Letter of Credit - L/C), theo đó, ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành một bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C. Quy trình thực hiện như sau: (2) Ngân hàng (7) Ngân hàng phát hành (10) thông báo (9) (8) (1) (6) (5) (3) (0) Người mở Người thụ L/C (4) hưởng Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ. 123doc -7- Chú thích: (0) Ký kết hợp đồng ngoại thương thỏa thuận phương thức thanh toán L/C. (1) Nhà nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở một thư tín dụng.