MỞ ĐẦU Bệnh thận mạn có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe toàn cầu, vừa có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao, vừa là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh tim mạch. Theo thống kê năm 2017, bệnh thận mạn dẫn đến 1,2 triệu ca tử vong trên toàn thế giới với tỷ lệ mắc 9,1% (697,5 triệu trường hợp). Đồng thời, 1,4 triệu người tử vong do bệnh tim mạch được cho là do chức năng thận bị suy giảm [22]. Tại Hoa Kỳ, 15% người trưởng thành tương đương 37 triệu người có bệnh thận mạn năm 2019 [26].
Một điều tra cắt ngang ở Trung Quốc vào năm 2012 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh thận mạn là 10,8% tương đương 119,5 triệu người [106]. Ngoài ra, tất cả các giai đoạn của bệnh thận mạn đều liên quan đến sự gia tăng nguy cơ tử vong sớm cũng như nguy cơ bệnh tim, đột quỵ và chi phí chăm sóc sức khỏe nhiều hơn so với những người không mắc bệnh thận mạn [26]. Tăng huyết áp chiếm từ 66% đến 98% ở bệnh nhân bệnh thận mạn và gia tăng theo sự suy giảm chức năng thận, cùng với kiểm soát huyết áp trở nên khó khăn hơn [25], [68], [102], [103]. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng tăng huyết áp không kiểm soát là yếu tố nguy cơ chủ yếu đối với sự tiến triển đến bệnh thận mạn giai đoạn cuối và ảnh hưởng đến tim mạch nghiêm trọng bao gồm bệnh tim và đột quỵ [46], [49], [52].
Do đó, điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn, ngay cả tăng huyết áp mức độ nhẹ cũng là một biện pháp quan trọng để chống lại sự mất chức năng thận tiến triển, giảm bệnh tim mạch và tử vong. Cho nên mục tiêu của điều trị tăng huyết áp hiện nay là làm sao kiểm soát được tăng huyết áp. Tuy nhiên, việc theo dõi sự kiểm soát tăng huyết áp theo chỉ số huyết áp đo tại phòng khám không được tối ưu vì còn bỏ sót tình trạng tăng huyết áp ẩn giấu. 2 Tăng huyết áp ẩn giấu là khi huyết áp đo tại phòng khám bình thường nhưng huyết áp cao khi đo huyết áp ngoài phòng khám.
Đối với những người được điều trị thuốc hạ áp, có huyết áp phòng khám được kiểm soát nhưng huyết áp ngoài phòng khám cao thì được gọi là tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu [103], [104]. Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu có liên quan với các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp và tăng huyết áp thật sự [54]. Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu làm tăng biến cố tim mạch so với huyết áp bình thường thật sự và tương tự với tăng huyết áp kéo dài [104]. Đáng chú ý, tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu thường gặp hơn ở bệnh nhân bệnh thận mạn [104].
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, tỷ lệ tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu dao động từ 18,0 đến 70,0% tùy theo quốc gia, dân số nghiên cứu cũng như tiêu chuẩn chọn bệnh [16], [29], [86], [90], [98]. Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở bệnh nhân bệnh thận mạn có liên quan đến tăng tỷ lệ phì đại thất trái [11], [37], [82], [86], [90], xơ vữa động mạch cảnh [86], [90] và giảm độ lọc cầu thận [37], [74], [90], [98]. Đặc biệt, tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu làm tăng tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối và tử vong [14]. Hiện nay, tại Việt Nam chúng tôi chỉ tìm được vài công bố về tăng huyết áp ẩn giấu trên dân số chung và trên đối tượng đái tháo đường, người cao tuổi [3], [8], [10] nhưng chúng tôi chưa tìm được dữ liệu nào về tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu trên đối tượng bệnh thận mạn.
Tuy nhiên do những vấn đề quan trọng ở trên cho thấy tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu có ý nghĩa rất quan trọng đối với người bệnh thận mạn nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát Khảo sát tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở người bệnh thận mạn đang điều trị thuốc hạ áp có huyết áp phòng khám 120-139/80-89 mmHg tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định. Mục tiêu chuyên biệt 1/ Xác định tỷ lệ tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở người bệnh thận mạn. 2/ Xác định tỷ lệ tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở người bệnh thận mạn đang điều trị thuốc hạ áp.
3/ Khảo sát mối liên quan giữa tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp và tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu ở người bệnh thận mạn đang điều trị thuốc hạ áp. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tăng huyết áp ẩn giấu 1. Định nghĩa tăng huyết áp ẩn giấu Trong các hướng dẫn về chẩn đoán THA gần đây, huyết áp ngoài phòng khám gồm HA lưu động 24 giờ và HA tại nhà đã được đưa vào chẩn đoán THA [5], [59], [103], [104].
Sự kết hợp giữa HA phòng khám và ngoài phòng khám cho phép xác định các kiểu hình HA đặc biệt, bao gồm các tình trạng với các mức độ HA phòng khám khác nhau, sau đó được đánh giá qua đo HA tại nhà hoặc đo HA lưu động 24 giờ. THA ẩn giấu được định nghĩa là tình trạng HA bình thường khi đo tại cơ sở y tế nhưng HA tăng khi đo tại nhà hoặc đo bằng HA lưu động ở những bệnh nhân THA chưa được điều trị [23], [64]. Mặc dù, ban đầu thuật ngữ THA ẩn giấu chỉ đề cập đến những bệnh nhân THA chưa được điều trị thuốc hạ áp [64], [79] nhưng hiện nay nó cũng được dùng để mô tả sự khác biệt giữa HA phòng khám và HA ngoài phòng khám ở những bệnh nhân THA được điều trị thuốc hạ áp. THA ẩn giấu xảy ra ở một số bệnh nhân được điều trị được gọi là THA không kiểm soát ẩn giấu [20], [77], [103], [104].
Ở những bệnh nhân này có HA phòng khám được kiểm soát, đạt mục tiêu theo khuyến cáo nhưng HA tăng khi đo HA ngoài phòng khám và do đó được gọi là không kiểm soát ẩn giấu (Bảng 1. Định nghĩa các thể HA khác nhau dựa trên sự kết hợp của HA phòng khám và HA ngoài phòng khám ở đối tƣợng không đƣợc điều trị (A) và ở bệnh nhân THA đƣợc điều trị (B) (140/90 mmHg) (140/90 mmHg) HAPK HAPK HAPK HAPK bình thường cao bình thường cao HATN/HALĐ HATN/HALĐ HATN/HALĐ HATN/HALĐ cao cao cao cao 135/85: THA ẩn giấu THA kéo dài THA không THA không HAPK/ HATN HALĐ kiểm soát kiểm soát ban ngày Hoặc ẩn giấu thật sự 130/80: HALĐ HALĐ HAPK HAPK HAPK HAPK 24 giờ bình thường cao bình thường cao 120/70: HATN/HALĐ HATN/HALĐ HATN/HALĐ HATN/HALĐ HALĐ ban đêm bình thường bình thường bình thường bình thường HA bình THA áo HA đƣợc THA không thƣờng choàng trắng kiểm soát kiểm soát áo kéo dài thật sự choàng trắng HAPK HAPK A. Đối tượng không điều trị B. Bệnh nhân THA được điều trị HAPK: HA phòng khám, HATN: HA tại nhà, HALĐ: HA lưu động “Nguồn: Parati.
Chẩn đoán tăng huyết áp ẩn giấu Chẩn đoán tăng huyết áp ẩn giấu đòi hỏi phải phối hợp đo HA tại nhà hoặc đo HA lưu động bên cạnh đo HA phòng khám [6], [103], [104]. Một vài hướng dẫn khuyến cáo sử dụng HA ban ngày [5] hoặc HA 24 giờ [72] để xác định THA ẩn giấu nhưng các khuyến cáo gần đây hơn cũng đề nghị sử dụng cả HA ban đêm để xác định THA ẩn giấu [5], [59], [103], [104]. HAPK BT - Cao Tăng huyết áp 130-139/85-89 HA ≥ 140/90 mmHg Xem xét THA ẩn giấu Áp dụng 1 trong 2 cách sau để chẩn đoán Đo HA ngoài Đo lại HA ngoài phòng khám Đo lại HAPK phòng khám (HALĐ/HATN) (HALĐ/HATN) Chỉ định đo HA ngoài phòng khám (HALĐ/HATN) HAPK: HA phòng khám, HATN: HA tại nhà, HALĐ: HA lưu động Sơ đồ 1. Chẩn đoán tăng huyết áp theo các phƣơng pháp đo huyết áp “Nguồn: Williams.
7 * Theo hướng dẫn của ESC/ESH 2018 [104] cũng như của Hội Tim mạch học Việt Nam [5], chẩn đoán THA ẩn giấu khi (Bảng 1.2): - Huyết áp tại phòng khám < 140/90 mmHg VÀ - Huyết áp lưu động: huyết áp ban ngày ≥ 135/85 mmHg hoặc huyết áp ban đêm ≥ 120/70 mmHg hoặc huyết áp 24 giờ ≥ 130/80 mmHg HOẶC - Huyết áp tại nhà ≥ 135/85 mmHg. Chẩn đoán tăng huyết áp ẩn giấu theo huyết áp phòng khám, huyết áp lƣu động và huyết áp tại nhà HA tâm thu HA tâm trƣơng Đo HA (mmHg) (mmHg) HA phòng khám < 140 và < 90 VÀ HA lưu động Trung bình ban ngày ≥ 135 và/hoặc ≥ 85 Trung bình ban đêm ≥ 120 và/hoặc ≥ 70 Trung bình 24 giờ ≥ 130 và/hoặc ≥ 80 HOẶC HA trung bình tại nhà ≥ 135 và/hoặc ≥ 85. Diễn tiến của tăng huyết áp ẩn giấu Sau khi mô tả THA ẩn giấu đầu tiên từ rất sớm, Pickering và cộng sự đã nghĩ rằng THA ẩn giấu là tiền thân của THA kéo dài [80]. Tuy nhiên, tác giả Trudel và cộng sự (2013) [94] nghiên cứu dân số Quebec trong 5 năm, đánh giá sự tồn tại của THA ẩn giấu và tiến triển thành THA kéo dài.
Trong số các bệnh nhân mới phát hiện THA ẩn giấu, hơn 50% bệnh nhân bị THA ẩn giấu hoặc THA kéo dài ở thời điểm 5 năm (1/3 tiến triển thành THA kéo dài, 1/3 trở về HA bình thường và 1/5 vẫn còn THA ẩn giấu). Sự chậm trễ trong việc chẩn đoán THA ẩn giấu có thể làm cho tổn thương cơ quan đích do THA chiếm tỷ lệ cao [33], [42], [48], [73]. Hơn nữa, bệnh nhân THA ẩn giấu có xu hướng có tổn thương cơ quan đích tương đương với bệnh nhân THA kéo dài [48], [104]. Tổn thƣơng cơ quan quan đích là tim Bệnh nhân THA ẩn giấu có chỉ số khối thất trái và tỷ lệ phì đại thất trái cao hơn so với bệnh nhân có HA bình thường [32], [88], [93].
Năm 2006, Tomiyama và cộng sự phân tích 332 bệnh nhân THA đang điều trị, kết luận tỷ lệ THA ẩn giấu chiếm 22%, đồng thời chỉ số khối thất trái ở bệnh nhân THA ẩn giấu cao hơn cao hơn so với những người THA có kiểm soát và tương tự như những người có THA kéo dài [93]. Shimbo và cộng sự phân tích trên 813 bệnh nhân THA không được điều trị trong nghiên cứu Masked Hypertention Study năm 2012, 15,2% có THA ẩn giấu. Bên cạnh đó, chỉ số khối thất trái trên siêu âm tim cao hơn ở những người THA ẩn giấu có HA phòng khám ở mức tiền THA so với HA phòng khám tối ưu [88].