mở đầu: nhằm mục đích đề xuất vấn đề nghiên cứu. + Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng: nhằm mục đích xây dựng hoặc chứng minh kiến thức mới. + Thí nghiệm củng cố: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học giải thích dự đoán hiện tượng, qua đó nắm vững kiến thức đã học. - Thí nghiệm do học sinh thực hiện: có thể phân ra thành 4 loại sau: + Thí nghiệm trực diện đồng loạt của học sinh: là loại thí nghiệm do học sinh trực tiếp tiến hành đồng loạt chủ yếu là kiểm tra tính đúng đắn của các hệ quả lý thuyết.
Giúp cho học sinh hoàn thiện kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng và thói quen khi sử dụng các dụng cụ. + Thí nghiệm thực hành Vật lý: cũng được dùng vào mục đích như thí nghiệm trực diện nhưng mức độ tự lực của học sinh cao hơn, học sinh áp dụng 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kiến thức vào những điều kiện mới. Tạo khả năng ôn tập kiến thức đã học ở mức độ cao hơn, làm quen với các yếu tố tự lực nghiên cứu thực nghiệm. + Các bài toán thực nghiệm: Các bài toán thực nghiệm đòi hỏi phải tìm tòi bằng thực nghiệm tự lực những số liệu khởi đầu để giải quyết về mặt lý thuyết các bài toán đó và kiểm tra tiếp theo bằng thực nghiệm tính đúng đắn của kết quả thu được.
+ Thí nghiệm ngoài giờ lên lớp: thí nghiệm quan sát ở nhà là một loại bài tập thực hiện tự lực các thí nghiệm đơn giản.111-112] Như vậy, thí nghiệm Vật lý có tác dụng rất to lớn trong việc phát triển năng lực và nhận thức khoa học cho học sinh, đồng thời giúp cho họ quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học. Vì qua đó, học sinh sẽ học được cách quan sát các hiện tượng, cách đo đạc các thí nghiệm nhằm rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì trong nghiên cứu khoa học. Đây là điều rất cần cho việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp, chuẩn bị cho học sinh tham quan thực tế. Do được tận mắt quan sát sự vận động của các hiện tượng, tự tay tiến hành lắp ráp, đo đạc các thí nghiệm nên các em đã quen dần với các dụng cụ trong đời sống.
Trong dạy học cũng như trong nghiên cứu khoa học, thí nghiệm Vật lý có tác dụng rất lớn trong việc tích cực hoá hoạt động nhận thức. Thí nghiệm Vật lý, với tính chất là một phương pháp dạy học Vật lý, thí nghiệm Vật lý được thực hiện ở trường phổ thông bằng những biện pháp khác nhau. Giáo viên trình bày thí nghiệm nhằm đề xuất vấn đề nghiên cứu để vào bài mới, khảo sát hay minh hoạ một định luật, một quy tắc Vật lý nào đó. Học sinh tự tay làm các thí nghiệm để tìm hiểu hiện tượng, dụng cụ thiết bị, đào sâu, ôn tập, củng cố kiến thức đã học.
Tuy nhiên, để đáp ứng được việc thí nghiệm biểu diễn thì đối với điều kiện cơ sở vật chất ở nhà trường điều không thể. Chính vì vậy xu thế dạy học thí nghiệm Vật lý hiện nay trong nhà trường là thay vì làm thí nghiệm biểu diễn trên phòng thực hành thì giáo viên vận dụng rộng rãi các phần mềm thí nghiệm Vật lý ảo giúp học sinh khảo sát lại các thí nghiệm, các hiện tượng Vật lý. Để làm được điều đó thì yêu cầu giáo viên phải nâng cao trình độ chuyên môn và công nghệ thông tin, thường xuyên cập nhật các phần mềm Vật lý hiện đại, áp dụng vào quá trình giảng dạy nhằm giúp học sinh tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kiến thức. Đồng thời giúp học sinh làm quen, tiếp cận với công nghệ thông tin, kích thích sự hứng thú và thích tìm tòi của học sinh.
Khi đó học sinh sẽ phát huy tính tự giác, tự tìm tòi, nghiên cứu mở rộng kiến thức, phát hiện những vấn đề mới, tự kiểm định lại các hiện tượng Vật lý thay vì phải tưởng tượng, quan sát thực tiễn hay phải làm thí nghiệm biểu diễn vừa mất thời gian, công sức. Qua đó, chúng ta thấy rõ tính hiệu quả của việc sử dụng phần mềm nghiệm Vật lý dạy học thí nghiệm Vật lý. c) Từng bước đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng là môt biện pháp đẩy mạnh tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh Có nhiều cách để tiến hành kiểm tra, đánh giá nhưng phải làm sao để kết quả học tập của học sinh thể hiện rõ tính toàn diện, thống nhất, hệ thống và khoa học. Kiểm tra, đánh giá có một ý nghĩa xã hội to lớn, nó gắn với nghề nghiệp, lương tâm, ý chí, tình cảm, tư cách đạo đức và uy tín của người giáo viên.
Việc kiểm tra đánh giá ở các trường phổ thông hiện nay chưa có môt tiêu chuẩn thống nhất để đánh giá chất lượng tri thức của từng môn học một cách khoa học. Quá trình đánh giá còn đơn giản, phương pháp và hình thức đánh giá còn tùy tiện và toàn bộ việc đánh giá của giáo viên chỉ quy về điểm số. Cùng với những nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học, xu hướng sử dụng phiếu học tập với các bài tập trắc nghiệm để kiểm tra một số kiến thức trong từng buổi học, kiểm tra một số kĩ năng thực hành như sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, các phân mềm thí nghiệm Vật lý ảo, kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. đang là một hướng đi tốt, có tác động không nhỏ đến ý thức học tập của học sinh.
Đây cũng có thể coi là một trong những biện pháp thúc đẩy việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong các giờ học Vật lý. Một số hướng ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học Trong dạy học Vật lý có thể ứng dụng CNTT để hiện đại hóa phương pháp dạy học theo các hướng sau: - Xây dựng các phần mềm dạy học: Đây là hướng ứng dụng CNTT vào dạy học được nhiều nước trên thế giới quan tâm và phát triển. Ở Việt Nam hiện nay cũng đang được nhiều nhà giáo dục nghiên cứu, áp dụng và phát triển. 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Xây dựng các mô hình Vật lý, các thí nghiệm ảo: Việc xây dựng các mô hình, các thí nghiệm ảo, các quá trình Vật lý để hỗ trợ hoặc thay thế một số hiện tượng Vật lý mà thực tế không thể quan sát được qua tranh, nghe mô tả qua lời nói là rất cần thiết vì nó sẽ làm giảm bớt tính trừu tượng, giảm bớt chi phí trong dạy học tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh có thể tiếp thu kiến thức nhanh và chính xác hơn.
Từ đó, sẽ góp phần nâng cao khả năng khám phá, nắm bắt tri thức mới của học sinh. Xây dựng các mô hình và các thí nghiệm ảo đòi hỏi cần phải nhiều công cụ hỗ trợ và nhà lập trình có trình độ chuyên môn nghiệp cao. Tuy nhiên hiện nay với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, các lập trình viên công nghệ thông tin đã thiết kế thành công rất nhiều các phần mềm Vật lý đã được lập trình sẵn cho môn Vật lý, dễ dùng đối với cả giáo viên và học sinh có thể sử dụng trong quá trình dạy học thí nghiệm thay vì phải lên phòng thực hành làm thí nghiệm vừa mất thời gian, vừa tốn nhiều công sức mà hiệu quá đôi khi không cao. Với các phần mềm này sẽ giúp giáo viên dạy Vật lý nhẹ nhàng hơn khi dạy về thí nghiệm, còn đối với học sinh có thể tự học ở nhà, xem hoặc tự xây dựng các thí nghiệm, kiểm chứng các hiện tượng, thí nghiệm khi giải bài tập Vật lý.
- Xây dựng Website dạy học Vật lý là một phương tiện dạy học dưới dạng phần mềm trên máy tính được tạo ra bởi các siêu văn bản. Đó là các tài liệu điện tử mà trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin đa phương tiện như văn bản, hình ảnh, âm thanh,.) để hỗ trợ việc dạy và học, cung cấp cho nhiều đối tượng khác sử dụng trên mạng máy tính. Các siêu văn bản chứa đựng các tài liệu liên quan đến chương trình học tập của học sinh và tài liệu tham khảo cho giáo viên. Website dạy học giúp giáo viên, học sinh và các nhà quản lí trao đổi thông tin hai chiều; nhằm giúp cho mọi người tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả nhất.
Đồng thời nó cũng là diễn đàn trao đổi thông tin, chia sẻ với nhau những vấn đề cần quan tâm đến công tác giảng dạy và học tập. Website dạy học góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng Website dạy học đáp ứng được nhu cầu đa dạng hóa cách tiếp cận kiến thức cho học sinh, góp phần vào thành công chung của giáo dục hiện nay. - Thiết kế bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin do máy vi tính tạo ra. Cũng có thể hiểu bài giảng điện tử là tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức theo một kết cấu sư phạm để có thể giúp học sinh có thể đạt được những kiến thức, kĩ năng cần thiết.
Tổng quan về thí nghiệm ảo Thí nghiệm ảo là tập hợp các tài nguyên số đa phương tiện dưới hình thức đối tượng học tập nhằm mục đích mô phỏng các hiện tượng Vật lý, hóa học, sinh học.xảy ra trong tự nhiên hay trong phòng thí nghiệm, có đặc điểm là có tính tương tác cao, giao diện thân thiện với người sử dụng và có thể mô phỏng những quá trình, điều kiện tới hạn khó xảy ra trong tự nhiên hay khó thu được trong phòng thí nghiệm.