ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LƢƠNG VŨ TUẤN ĐỨC TĂNG CƢỜNG SỰ SẴN LÒNG THAM GIA VÀO CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA NGƢỜI DÂN TỈNH HOÀ BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- Ơ LƢƠNG VŨ TUẤN ĐỨC TĂNG CƢỜNG SỰ SẴN LÒNG THAM GIA VÀO CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA NGƢỜI DÂN TỈNH HOÀ BÌNH Chuyên ngành: Chính Sách Công Và Phát Triển Mã số : Thí Điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. LÊ ĐÌNH HẢI Hà Nội – 2023 LỜI CAM ĐOAN Em xin phép cam đoan, luận văn “Tăng cƣờng sự sẵn lòng tham gia vào chƣơng trình xây dựng nông thôn mới của ngƣời dân tỉnh Hòa Bình” là công trình nghiên cứu của em, các số liệu sơ cấp, thứ cấp đều đƣợc dùng một cách trung thực và kết quả nghiên cứu chƣa từng đƣợc công bố bởi bất kì công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu từ các nguồn tham khảo khác đảm bảo theo đúng các quy định đặt ra. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang website theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2023. Tác giả LƢƠNG VŨ TUẤN ĐỨC LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Tăng cƣờng sự sẵn lòng tham gia vào chƣơng trình xây dựng nông thôn mới của ngƣời dân tỉnh Hòa Bình”, ngoài sự cố gắng của bản thân, em nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của các cán bộ thầy cô trong khoa Kinh tế phát triển, Trƣờng Đại Học Kinh tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Em xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong học tập và nghiên cứu. Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kinh tế phát triển, đặc biệt xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. Lê Đình Hải – Giảng viên trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình chỉ bảo giúp đỡ để em hoàn thiện đƣợc khoá luận tốt nghiệp Thạc Sĩ và đƣợc công trình nghiên cứu nhƣ ngày hôm nay. Trong quá trình nghiên cứu, do có những lý do khách quan nên bài nghiên cứu không tránh khỏi đƣợc những thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo trong hội đồng để giúp em hoàn thành nghiên cứu một cách tốt nhất. Em xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2023. Tác giả LƢƠNG VŨ TUẤN ĐỨC MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . i DANH MỤC BẢNG . ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ . iv MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài.1 Câu hỏi nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu: . Phạm vi nghiên cứu: . Phƣơng pháp luận . Điểm mới và những đóng góp của đề tài. Đóng góp của đề tài . Kết cấu luận văn . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ SỰ SẴN LÒNG CỦA NGƢỜI DÂN TRONG CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.1 Các công trình nghiên cứu trong nƣớc về sự sẵn sàng tham gia NTM của ngƣời dân .2 Cơ sở lý luận về sự sẵn lòng tham gia của ngƣời dân trong chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.1 Một số khái niệm liên quan .2 Các lý thuyết về mô hình nghiên cứu . Các tiêu chí đánh giá sự sẵn sàng tham gia vào chƣơng trình xây dựng NTM của ngƣời dân tỉnh Hoà Bình . Cơ sở thực tiễn về sự sẵn lòng tham gia của ngƣời dân trong xây dựng NTM.1 Bài học kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về tăng cƣờng sự tham gia của ngƣời dân vào xây dựng NTM.2 Bài học kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong nƣớc về tăng cƣờng sự tham gia của ngƣời dân trong chƣơng trình NTM .3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hoà Bình về tăng cƣờng sự tham gia của ngƣời dân trong chƣơng trình xây dựng NTM . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .1 Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu .2 Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu .2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .1 Điều kiện tự nhiên . Đặc điểm kinh tế - xã hội . Đánh giá chung về Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ SẴN LÒNG THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN TẠI HOÀ BÌNH .1 Thực trạng về chƣơng trình xây dựng NTM nông thôn mới tại Việt Nam .2 Thực trạng về kết quả xây dựng NTM tại tỉnh Hoà Bình.3 Thực trạng về sự tham gia của ngƣời dân vào xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Hoà Bình .4 Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự sẵn lòng tham gia vào chƣơng trình NTM của ngƣời dân tại tỉnh Hoà Bình . Mô tả mẫu khảo sát .2 Phân tích các yếu tố tác động tới sự sẵn lòng tham gia của ngƣời dân tại tỉnh Hoà Bình .5 Đánh giá chung các kết quả về sự sẵn lòng tham gia của ngƣời dân vào chƣơng trình NTM của ngƣời dân tỉnh hoà bình. 78 CHƢƠNG 4 ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG SỰ SẴN LÒNG THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN VÀO CHƢƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH HOÀ BÌNH .1 Định hƣớng và mục tiêu chiến lƣợc trong tƣơng lai về tăng cƣờng sự sẵn lòng tham gia của ngƣời dân vào chƣơng trình nông thôn mới .1 Định hƣớng của nhà nƣớc về tăng cƣờng sự sẵn lòng tham gia của ngƣời dân vào chƣơng trình xây dựng nông thôn mới .2 Mục tiêu chiến lƣợc của xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hòa Bình .2 Đề xuất giải pháp góp phần tăng cƣờng sự sẵn lòng tham gia của ngƣời dân trong xây dựng nông thôn mới ở Hòa Bình trong thời gian tới .1 Về phía địa phƣơng .2 Về phía ngƣời dân . 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 91 PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ CHẠY ĐỊNH LƢỢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CQ Chính quyền 2 CS Chính sách 3 KT-XH Kinh tế - xã hội 4 HĐND Hội đồng nhân dân 5 LI Lợi ích 6 NBTT Nắm bắt thông tin 7 NTM Nông thôn mới 8 NTND Nhận thức ngƣời dân 9 SLTG Sẵn lòng tham gia 10 STG Sự tham gia 11 UBND Ủy ban nhân dân 12 XHCN Xã hội chủ nghĩa i DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Các bƣớc trong nghiên cứu .2 Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu .3 Bảng hỏi khảo sát ngƣời dân tỉnh Hoà Bình .4 Thang đo lợi ích của ngƣời dân .5 Thang đo sự tham gia của ngƣời dân.6 Thang đo chính sách xây dựng NTM .7 Thang đo chính quyền địa phƣơng .8 Thang đo nhận thức của ngƣời dân .9 Thang đo nắm bắt thông tin .1 Thông kê mô tả biến năm bắt thông tin . Error! Bookmark not defined.2 Thông kê mô tả biến sự tham gia .3 Thông kê mô tả biến lợi ích của ngƣời dân .4 Thông kê mô tả biến chính quyền địa phƣơng .5 Thông kê mô tả biến Chính sách xây dựng NTM .6 Thông kê mô tả biến nắm bắt thông tin .7 Thông kê mô tả biến sẵn lòng tham gia .8 Giới tính ngƣời dân .9 Trình độ học vấn của ngƣời dân .10 Nơi cƣ trú của ngƣời dân .11 Tổng hợp độ tin cậy của các thang đo .12 Kết quả kiểm định tin cậy nhất quán bên trong (Cr.13: Độ giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker .14: Kết quả VIF Inner Model .15: Bảng kết quả Bootstrapping mô hình cấu trúc . 75 ii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ mức độ tham gia của ngƣời dân. Chu trình chính sách .2 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) . 3 Mô hình PWM.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất về các yếu tố ảnh hƣởng tới sự sẵn lòng tham gia xây dựng NTM của ngƣời dân tỉnh Hoà Bình .1 Kết quả kiểm định mô hình SEM. 77 iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. 1: Độ tuổi của ngƣời dân . 2: Thu nhập bình quân hàng tháng của ngƣời dân . 69 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo kết quả điều tra dân số năm 2022 của tổng cục thống kê, Việt Nam vẫn đang có tới 62% dân số sống ở khu vực nông thôn và Việt nam vẫn đƣợc coi là một nƣớc nông nghiệp. Vì vậy nhiệm vụ phát triển nông thông vẫn luôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm từng bƣớc nâng cao mức sống của ngƣời dân tại nông thôn, qua đó giúp thu hẹp dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn. Chính vì lí do trên, chƣơng trình Nông Thôn Mới (NTM) đƣợc tiến hành và là một trong những trƣờng trình trọng điểm quốc gia với mục tiêu giúp đỡ và cải thiện đời sống của ngƣời dân vùng nông thôn, phát triển toàn diện bộ mặt của khu vực nông thôn từ cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đến hệ thống chính trị, đẩy mạnh các hoạt động về phát triển kinh tế bền vững, nhƣng luôn giữ gìn và phát huy các truyền thống và giá trị văn hoá đặc trƣng của từng vùng miền. Sau 10 năm triển khai và thực hiện, chƣơng trình NTM đã đạt đƣợc những kết quả “to lớn, toàn diện và mang tính lịch sử”. Đến tháng 7/2021, cả nƣớc đã có 64,6% số xã đạt chuẩn NTM; có 194 đơn vị cấp huyện (chiếm 29%) thuộc 51 tỉnh, thành phố đạt chuẩn NTM; có 12 tỉnh, thành phố đã có 100% số xã đạt chuẩn NTM, trong đó có 4 tỉnh đã đƣợc công nhận tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM. Thu nhập bình quân đầu ngƣời khu vực nông thôn năm 2020 đạt 41,7 triệu đồng/ngƣời/năm, gấp 1,7 lần so với năm 2015 và gấp 3,25 lần so với năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều khu vực nông thôn năm 2020 còn khoảng 7,1%, giảm 4,7% so với năm 2016. Kế thừa và phát huy những thành tựu đó, ngày 28/7/2021, Quốc hội tiếp tục phê duyệt Nghị quyết số 25/2021/QH-15 về “Phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025”.
Tổng quan nghiên cứu
Theo kết quả điều tra dân số năm 2022 của Tổng cục Thống kê, Việt Nam có khoảng 62% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Chương trình xây dựng Nông thôn Mới (NTM) được triển khai nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn. Tính đến tháng 7/2021, cả nước có 64,6% số xã đạt chuẩn NTM, 29% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn, và 12 tỉnh, thành phố có 100% xã đạt chuẩn NTM. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2020 đạt 41,7 triệu đồng/người/năm, tăng 1,7 lần so với năm 2015, trong khi tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn khoảng 7,1%.
Tỉnh Hòa Bình, với điều kiện khí hậu thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, có tiềm năng phát triển nông nghiệp chất lượng cao nhưng sản phẩm nông sản chưa tương xứng với tiềm năng. Chương trình xây dựng NTM tại Hòa Bình được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, trong đó vai trò của người dân là chủ thể quyết định thành công. Tuy nhiên, sự sẵn lòng tham gia của người dân vào chương trình vẫn còn nhiều thách thức, ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai.
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia của người dân tỉnh Hòa Bình vào chương trình xây dựng NTM, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào địa bàn tỉnh Hòa Bình, sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2020 và khảo sát sơ cấp tháng 5-6/2023 với mẫu 418 người dân tại 3 huyện Lương Sơn, Đà Bắc và Tân Lạc. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu cập nhật, hỗ trợ hoạch định chính sách và nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng NTM tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) và Mô hình Sự sẵn lòng và Hình ảnh mẫu (Prototype Willingness Model - PWM). TPB của Ajzen (1991) giải thích ý định hành vi chịu ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. PWM phát triển từ TPB, bổ sung yếu tố ý định và sự sẵn lòng, nhấn mạnh vai trò của chuẩn chủ quan trong việc dự báo hành vi.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Nông thôn mới (NTM): Khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, xã hội dân chủ, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sống người dân được nâng cao.
- Sự tham gia của người dân: Quá trình người dân tham gia vào ra quyết định, thực hiện, giám sát và hưởng lợi từ các hoạt động xây dựng NTM.
- Sự sẵn lòng tham gia: Thái độ tự nguyện, cởi mở của người dân trong việc tham gia các hoạt động xây dựng NTM.
- Chu trình chính sách công: Gồm các giai đoạn khởi sự, hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia của người dân tỉnh Hòa Bình: lợi ích của người dân, sự tham gia, chính sách xây dựng NTM, chính quyền địa phương, nhận thức của người dân và khả năng nắm bắt thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, thống kê của Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014-2021. Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát 418 người dân tại 3 huyện Lương Sơn, Đà Bắc và Tân Lạc trong tháng 5-6/2023, sử dụng bảng hỏi Likert 5 mức độ với 29 biến quan sát thuộc 6 nhân tố ảnh hưởng và 4 biến đo lường sự sẵn lòng tham gia.
Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên, đảm bảo đại diện cho các nhóm thu nhập và trình độ học vấn khác nhau. Quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: đặt vấn đề, tổng hợp cơ sở lý thuyết, xây dựng mô hình và thang đo, nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng và hoàn thiện mô hình.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS và AMOS với các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Ngoài ra, kiểm định One-Way ANOVA được sử dụng để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Lợi ích của người dân ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn lòng tham gia: Kết quả SEM cho thấy lợi ích nhận được từ chương trình như nâng cao chất lượng đời sống, cải thiện sản xuất và an ninh trật tự có tác động thuận chiều và mạnh mẽ (hệ số tác động khoảng 0,35, p < 0,01).
-
Sự tham gia thực tế của người dân góp phần tăng sự sẵn lòng: Người dân được tham gia góp ý, thực hiện tiêu chí và giám sát chương trình có mức độ sẵn lòng cao hơn 28% so với nhóm không tham gia tích cực.
-
Chính sách xây dựng NTM và vai trò chính quyền địa phương: Các chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề, vay vốn ưu đãi và sự vận động tích cực của chính quyền địa phương có tác động thuận chiều đến sự sẵn lòng tham gia (hệ số tác động lần lượt 0,22 và 0,18, p < 0,05).
-
Nhận thức và khả năng nắm bắt thông tin: Người dân có nhận thức rõ về ý nghĩa xây dựng NTM và được cung cấp thông tin đầy đủ có mức độ sẵn lòng tham gia cao hơn 30% so với nhóm còn lại.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, khẳng định vai trò quan trọng của lợi ích thiết thực và sự tham gia thực tế trong việc thúc đẩy sự sẵn lòng của người dân. Việc chính quyền địa phương tích cực vận động và xây dựng chính sách hỗ trợ cũng là nhân tố không thể thiếu để tạo động lực cho người dân.
Sự khác biệt về mức độ sẵn lòng tham gia giữa các nhóm nhân khẩu học như độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập cũng được phát hiện, cho thấy cần có chính sách phù hợp với từng nhóm đối tượng. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và bảng so sánh mức độ sẵn lòng theo nhóm nhân khẩu học.
Kết quả này nhấn mạnh rằng để nâng cao hiệu quả chương trình xây dựng NTM, cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, cung cấp thông tin đầy đủ và đảm bảo lợi ích thiết thực cho người dân, đồng thời phát huy vai trò của chính quyền địa phương trong công tác vận động và hỗ trợ.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường truyền thông và nâng cao nhận thức: Triển khai các chương trình tuyên truyền sâu rộng, phù hợp với đặc điểm văn hóa từng vùng nhằm nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa và lợi ích của chương trình xây dựng NTM. Thời gian thực hiện: 2024-2025. Chủ thể: UBND tỉnh, các ban ngành liên quan.
-
Đảm bảo lợi ích thiết thực cho người dân: Xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ về tài chính, đào tạo nghề, phát triển sản xuất nhằm nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân tham gia. Thời gian: 2024-2026. Chủ thể: Sở Nông nghiệp, Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
-
Tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng: Khuyến khích người dân tham gia góp ý, giám sát và quản lý các dự án xây dựng NTM, đảm bảo tính minh bạch và dân chủ. Thời gian: liên tục. Chủ thể: UBND các huyện, xã, Mặt trận Tổ quốc.
-
Phát huy vai trò của chính quyền địa phương: Nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường công tác vận động, hỗ trợ người dân trong quá trình thực hiện chương trình, đồng thời đảm bảo công khai, minh bạch các nguồn lực. Thời gian: 2024-2025. Chủ thể: Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh, các cấp chính quyền.
-
Xây dựng hệ thống thông tin và truyền thông hiệu quả: Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về chương trình xây dựng NTM đến người dân qua nhiều kênh khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận và tham gia. Thời gian: 2024-2025. Chủ thể: Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp dữ liệu cập nhật và phân tích sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia của người dân, giúp xây dựng chính sách phù hợp, hiệu quả hơn trong phát triển nông thôn.
-
Cán bộ quản lý địa phương: Thông tin về vai trò của chính quyền và các giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân giúp cán bộ địa phương nâng cao năng lực vận động, tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM.
-
Nhà nghiên cứu và học viên: Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, mô hình SEM ứng dụng trong lĩnh vực phát triển nông thôn và chính sách công.
-
Các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp: Hiểu rõ các yếu tố thúc đẩy sự tham gia của người dân giúp các tổ chức này thiết kế các chương trình hỗ trợ, hợp tác phát triển nông thôn hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Sự sẵn lòng tham gia của người dân có vai trò như thế nào trong xây dựng NTM?
Sự sẵn lòng tham gia là yếu tố quyết định thành công của chương trình, bởi người dân là chủ thể trực tiếp thực hiện và hưởng lợi. Nghiên cứu cho thấy người dân có thái độ tích cực sẽ tham gia đóng góp công sức, tài chính và ý kiến xây dựng. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự sẵn lòng tham gia của người dân?
Lợi ích thiết thực, sự tham gia thực tế, chính sách hỗ trợ và vai trò của chính quyền địa phương là các yếu tố có tác động mạnh mẽ, được chứng minh qua mô hình SEM với hệ số tác động có ý nghĩa thống kê. -
Làm thế nào để nâng cao nhận thức của người dân về chương trình xây dựng NTM?
Thông qua các hoạt động tuyên truyền đa dạng, phù hợp với đặc điểm văn hóa địa phương, kết hợp với đào tạo, tập huấn và cung cấp thông tin minh bạch, người dân sẽ hiểu rõ hơn về lợi ích và trách nhiệm của mình. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng, trong đó mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng để kiểm định các giả thuyết và xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. -
Giải pháp nào được đề xuất để tăng cường sự tham gia của người dân?
Các giải pháp bao gồm tăng cường truyền thông, đảm bảo lợi ích thiết thực, nâng cao vai trò chính quyền địa phương, phát huy sự tham gia của người dân trong quản lý và giám sát, cùng xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả.
Kết luận
- Nghiên cứu khẳng định sự sẵn lòng tham gia của người dân là nhân tố quyết định thành công chương trình xây dựng NTM tại tỉnh Hòa Bình.
- Lợi ích thiết thực, sự tham gia thực tế, chính sách hỗ trợ và vai trò chính quyền địa phương là các yếu tố ảnh hưởng chính đến sự sẵn lòng này.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, sử dụng mô hình SEM, cung cấp kết quả khoa học, cập nhật đến năm 2023.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao nhận thức, đảm bảo lợi ích, tăng cường vai trò chính quyền và phát huy sự tham gia của người dân.
- Khuyến nghị các bước tiếp theo gồm triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi đánh giá hiệu quả và mở rộng nghiên cứu sang các địa phương khác để hoàn thiện chính sách xây dựng NTM.
Hành động ngay hôm nay để góp phần xây dựng nông thôn mới bền vững và phát triển toàn diện tại tỉnh Hòa Bình!