BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN TRẦN NGỌC MINH CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN DÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG HUYỆN NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 8.01 Long An, năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN TRẦN NGỌC MINH CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN DÂN TRONG VIỆC XÂY DỰNG HUYỆN NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 8.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH NGUYÊN Long An, năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác. Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng. Học viên thực hiện luận văn Trần Ngọc Minh ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đối với các Thầy, Cô của Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đã giảng dạy trong chương trình Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh; những người đã truyền đạt cho tác giả kiến thức hữu ích trong ngành Quản trị kinh doanh, làm cơ sở cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ này. Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn; tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô; đặc biệt là TS. Nguyễn Thanh Nguyên đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp cũng như người dân trên địa bàn huyện Châu Thành đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập các số liệu về kết quả hoạt động cùng các dữ liệu có liên quan tại đơn vị để tác giả có thể hoàn thành luận văn của mình một cách tốt nhất. Do thời gian làm luận văn có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên không tránh khỏi những hạn chế, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô. Tác giả xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Trần Ngọc Minh iii NỘI DUNG TÓM TẮT Mục tiêu của đề tài “các nhân tố cấu thành sự hài lòng của nhân dân trong việc xây dựng huyện nông thôn mới tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An” là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân dân trong việc xây dựng huyện nông thôn mới tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng. Sau khi nghiên cứu lý thuyết về xây dựng nông thôn mới và sự hài lòng, tác giả đã tiến hành nghiên cứu để kiểm định mô hình. Bước một nghiên cứu định tính để có thang đo sơ bộ, tác giả đã tiến hành phỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn tay đôi nhằm xây dựng thang đo chính thức. Trên cơ sở các kiến thức tổng quan về sự hài lòng của người dân; các tiêu chí đánh giá huyện NTM; các quyết định liên quan đến xây dựng huyện nông thôn mới ở Châu Thành, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của người dân trong việc xây dựng huyện nông thôn mới tại huyện Châu Thành gồm có 11 nhân tố: Quy hoạch (QH); Hệ thống giao thông (HTGT); Hệ thống điện nước (HTDN); Chăm sóc sức khỏe (CSSK); Văn hóa, thể thao (VHTT); Cơ sở vật chất, giáo dục (CSVC); Hợp tác xã (HTX); Môi trường (MT); An ninh trật tự xã hội (ANTT); Thu nhập (TN); Thủ tục hành chính (TTHC). Bước hai nghiên cứu định lượng bằng phương pháp phân tích thống kê đa biến như: kiểm định bằng Cronbach’s Alpha, phân tích khám phá nhân tố, và phân tích thống kê mô tả. Với việc điều tra 450 người dân ở 12 xã thuộc huyện, thông qua việc xử lý số liệu để loại bỏ các biến không phù hợp, nhóm các biến cùng tập tính để phân tích, kết quả nghiên cứu cho thấy 11 nhân tố trong mô hình nghiên cứu có ý nghĩa người dân đánh giá cao nhất là thang đo “Văn hóa, thể thao” và đánh giá thấp nhất là thang đo “Quy hoạch”. iv ABSTRACT The objective of the topic "Analyzing the factors affecting people's satisfaction in building a new rural district in Chau Thanh district, Long An province" is to find out factors affecting the satisfaction of the people. people in building a new rural district in Chau Thanh district, Long An province. Thesis uses qualitative research methods combined with quantitative. After studying the theory of new rural construction and satisfaction, the author has conducted research to test the model. Step one qualitative research to have a preliminary scale, the author has conducted expert interviews and hand-to-hand interviews to build the official scale. On the basis of general knowledge about people's satisfaction; NTM district evaluation criteria; Decisions related to the construction of a new rural district in Chau Thanh, the author has built a research model of people's satisfaction in the construction of a new rural district in Chau Thanh district, including 11 factors: Quy planning (QH); Traffic system (HTGT); Electricity and water system (HTDN); Health care (health care); Culture, sports (traditional culture); Infrastructure and education (CSVC); Cooperatives (cooperatives); Environment (MT); Social order and security (Security); Income (TN); Administrative procedures (TTHC). Step two quantitative research by methods of multivariate statistical analysis such as: testing with Cronbach's Alpha, exploratory factor analysis, and descriptive statistical analysis. With a survey of 450 people in 12 communes of the district, through data processing to remove inappropriate variables, a group of variables with the same behavior to analyze, the study results showed 11 factors in the tissue. The research image which means that people appreciate the most is the scale "Culture and sports" and the lowest assessment is the scale "Planning". i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii NỘI DUNG TÓM TẮT . iv MỤC LỤC . i DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ . vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . vii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI . Sự cần thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phạm vi không gian . Phạm vi thời gian . Câu hỏi nghiên cứu . Đóng góp của nghiên cứu .1 Đóng góp về phương diện khoa học.2 Đóng góp về phương diện thực tiễn . Phương pháp nghiên cứu . Tổng quan các công trình nghiên cứu trước . Các nghiên cứu trong nước . Các nghiên cứu nước ngoài . Kết cấu của luận văn . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của người dân đối với xây dựng nông thôn mới. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới . Mục tiêu, ý nghĩa của việc xây dựng huyện nông thôn mới . Công tác chỉ đạo thực hiện huyện nông thôn mới . Cơ cấu thành phần Ban chỉ đạo xây dựng huyện nông thôn mới . Các tiêu chí trong việc xây dựng huyện nông thôn mới . Lý thuyết về sự hài lòng của nhân dân . Khái niệm sự hài lòng của nhân dân . Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng . Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng của nhân dân trong việc xây dựng huyện nông thôn mới . Mô hình và giả thuyết nghiên cứu . Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn . Phát triển văn hóa – xã hội, bảo vệ môi trường . Hệ thống chính trị . Kinh tế và tổ chức sản xuất . Mô hình và giả thuyết nghiêu cứu . 29 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .31 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Giới thiệu về huyện Châu Thành, tỉnh Long An . Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu định tính . Thiết kế nghiên cứu định tính .2 Kết quả nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . Phương pháp phân tích dữ liệu .2 Thu thập dữ liệu .3 Xử lý và phân tích dữ liệu . 45 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .1 Những kết quả xây dựng nông thôn mới của tỉnh Long An .1 Kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình . Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới . Những kết quả xây dựng huyện nông thôn mới tại huyện Châu Thành tỉnh Long An . Kết quả thực hiện các mục tiêu của chương trình .2 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí huyện nông thôn mới .3 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .4 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .5 Phân tích nhân tố khám phá EFA .1 EFA biến độc lập .2 EFA biến phụ thuộc . Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu . Phân tích hồi quy . Kiểm định sự phù hợp của mô hình . Kiểm định độc lập của phần dư . Kiểm định đa cộng tuyến . Kiểm định phân phối chuẩn . Kiểm định phương sai thay đổi . Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .1 Sự hài lòng của người dân về hệ thống chính trị .2 Sự hài lòng của người dân đối với nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội và môi trường .3 Sự hài lòng của người dân đối với nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất .4 Sự hài lòng của người dân đối với nhóm tiêu chí giao thông, điện nước, thủy lợi .9 Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân .88 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ . Hàm ý yếu tố . Hàm ý yếu tố Quy hoạch . Hàm ý yếu tố hệ thống giao thông. Hàm ý yếu tố Hệ thống điện nước . Hàm ý yếu tố Chăm sóc sức khỏe . Hàm ý yếu tố Cơ sở vật chất, giáo dục; Văn hóa thể thao . Hàm ý yếu tố Hợp tác xã . Hàm ý yếu tố An ninh trật tự xã hội . Hàm ý yếu tố Thu nhập. Hàm ý yếu tố Môi trường . Hàm ý yếu tố thủ tục hành chính . 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT . THỐNG KÊ MÔ TẢ . VI PHỤ LỤC 3. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY .
Tổng quan nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn. Tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An, chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực với 12 xã được công nhận đạt chuẩn NTM, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn và nâng cao nhận thức cộng đồng. Tuy nhiên, sự hài lòng của người dân đối với các yếu tố cấu thành trong xây dựng huyện NTM vẫn là vấn đề cần được đánh giá khách quan để hoàn thiện chương trình. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân dân trong việc xây dựng huyện NTM tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chương trình.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm 12 xã thuộc huyện Châu Thành, với dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2020, cùng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2010-2020. Nghiên cứu tập trung vào 11 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân, bao gồm quy hoạch, hệ thống giao thông, điện nước, chăm sóc sức khỏe, văn hóa thể thao, cơ sở vật chất giáo dục, hợp tác xã, môi trường, an ninh trật tự xã hội, thu nhập và thủ tục hành chính. Việc đánh giá sự hài lòng của người dân không chỉ phản ánh chất lượng xây dựng NTM mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững nông thôn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết về xây dựng nông thôn mới và sự hài lòng của người dân. Khái niệm nông thôn được hiểu là vùng lãnh thổ ngoài đô thị, nơi cư dân chủ yếu sống bằng sản xuất nông nghiệp với đặc trưng văn hóa, xã hội riêng biệt. Xây dựng NTM hướng tới phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, tổ chức sản xuất hợp lý, bảo tồn văn hóa và môi trường, đảm bảo an ninh trật tự và nâng cao đời sống người dân.
Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng được áp dụng để hiểu sự hài lòng của người dân trong bối cảnh xây dựng NTM. Sự hài lòng được định nghĩa là cảm xúc thỏa mãn khi kết quả thực tế đáp ứng hoặc vượt kỳ vọng. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng được xem là cơ sở để đánh giá hiệu quả chương trình xây dựng NTM.
Mô hình nghiên cứu gồm 11 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân: Quy hoạch, Hệ thống giao thông, Hệ thống điện nước, Chăm sóc sức khỏe, Văn hóa thể thao, Cơ sở vật chất giáo dục, Hợp tác xã, Môi trường, An ninh trật tự xã hội, Thu nhập và Thủ tục hành chính. Mỗi nhân tố được đo lường qua các tiêu chí cụ thể theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính gồm phỏng vấn sâu 10 cán bộ Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện Châu Thành để hoàn thiện thang đo và xác định các nhân tố nghiên cứu. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát 450 người dân tại 12 xã, sử dụng mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện.
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc nhân tố, phân tích thống kê mô tả và hồi quy đa biến để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng. Thời gian nghiên cứu từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2020, đảm bảo thu thập dữ liệu đầy đủ và chính xác.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Văn hóa, thể thao là nhân tố được người dân đánh giá cao nhất với mức độ hài lòng trung bình đạt khoảng 4,2 trên thang Likert 5 điểm, cho thấy vai trò quan trọng của các hoạt động văn hóa, thể thao trong nâng cao đời sống tinh thần.
-
Quy hoạch là nhân tố có mức độ hài lòng thấp nhất, với điểm trung bình khoảng 3,1, phản ánh những hạn chế trong công tác quy hoạch xây dựng huyện NTM, như chưa sát thực tế và chưa phát huy tối đa ý kiến người dân.
-
Hệ thống giao thông và hệ thống điện nước được đánh giá tích cực, với tỷ lệ đường giao thông đạt chuẩn trên 50% và tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn trên 98%, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt và sản xuất.
-
Thu nhập của người dân có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng, với mức thu nhập trung bình tăng dần qua các năm, đồng thời sự hài lòng về thu nhập có tương quan tích cực với mức độ hài lòng chung về xây dựng NTM.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các yếu tố văn hóa, thể thao và hạ tầng kinh tế - xã hội đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao sự hài lòng của người dân. Mức độ hài lòng thấp về quy hoạch phản ánh sự cần thiết cải tiến quy trình lập và thực hiện quy hoạch, tăng cường sự tham gia của người dân để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tế địa phương. So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả tương đồng với nhận định rằng sự tham gia của cộng đồng và chất lượng dịch vụ công là nhân tố quyết định sự hài lòng.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng trung bình của từng nhân tố, bảng phân tích hồi quy đa biến cho thấy mức độ ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến sự hài lòng chung. Việc phân tích sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân như giới tính, độ tuổi cũng cho thấy sự khác biệt nhỏ nhưng có ý nghĩa thống kê, giúp định hướng các chính sách phù hợp với từng nhóm dân cư.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải tiến công tác quy hoạch xây dựng NTM: Tăng cường công khai, minh bạch quy hoạch, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của người dân và chuyên gia, đảm bảo quy hoạch sát thực tế và khả thi. Chủ thể thực hiện: Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện và các phòng ban liên quan. Thời gian: trong vòng 12 tháng tới.
-
Đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông và điện nước: Ưu tiên hoàn thiện các tuyến đường liên xã, nâng cao tỷ lệ đường đạt chuẩn, đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn cho người dân. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp với ngành giao thông và điện lực. Thời gian: 2 năm.
-
Phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao cộng đồng: Tổ chức các sự kiện, phong trào văn hóa thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa - Thông tin huyện, các xã. Thời gian: liên tục hàng năm.
-
Tăng cường hỗ trợ phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập: Khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, hỗ trợ đào tạo kỹ năng và tiếp cận thị trường cho nông dân. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tổ chức hợp tác xã. Thời gian: 3 năm.
-
Đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ công: Áp dụng cơ chế một cửa, cải thiện thái độ phục vụ, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ để tăng sự hài lòng của người dân. Chủ thể thực hiện: Văn phòng UBND huyện và các cơ quan liên quan. Thời gian: 1 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý và triển khai chương trình xây dựng NTM.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Phát triển nông thôn: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.
-
Các tổ chức hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Áp dụng các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân, phát triển sản xuất bền vững và tăng cường liên kết chuỗi giá trị.
-
Cộng đồng người dân nông thôn: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, từ đó tích cực tham gia đóng góp ý kiến và giám sát quá trình xây dựng NTM.
Câu hỏi thường gặp
-
Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của người dân trong xây dựng NTM?
Văn hóa và thể thao được đánh giá cao nhất, với mức độ hài lòng trung bình khoảng 4,2/5, cho thấy vai trò quan trọng của các hoạt động này trong đời sống tinh thần. -
Tại sao quy hoạch lại có mức độ hài lòng thấp nhất?
Nguyên nhân chính là do quy hoạch chưa sát thực tế, thiếu sự tham gia đầy đủ của người dân và chưa được công khai minh bạch, dẫn đến hạn chế trong việc triển khai hiệu quả. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng như thế nào?
Nghiên cứu kết hợp định tính (phỏng vấn sâu cán bộ Ban chỉ đạo) và định lượng (khảo sát 450 người dân), sử dụng phân tích Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy đa biến để đánh giá các nhân tố. -
Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng trong thời gian bao lâu?
Các giải pháp được đề xuất với timeline từ 1 đến 3 năm, tùy theo tính chất và phạm vi của từng giải pháp nhằm đảm bảo hiệu quả và khả thi. -
Sự hài lòng của người dân có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng xây dựng NTM?
Sự hài lòng phản ánh trực tiếp chất lượng các hoạt động xây dựng NTM, đồng thời tạo động lực cho người dân tham gia tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả và bền vững của chương trình.
Kết luận
- Luận văn đã xác định 11 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân trong xây dựng huyện NTM tại Châu Thành, Long An, trong đó văn hóa thể thao được đánh giá cao nhất, quy hoạch thấp nhất.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu 450 người dân đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp cải tiến quy hoạch, nâng cấp hạ tầng, phát triển văn hóa, tăng thu nhập và cải cách hành chính.
- Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, hướng đến nâng cao sự hài lòng của người dân và chất lượng xây dựng NTM bền vững.
- Đề nghị các cấp chính quyền và tổ chức liên quan triển khai thực hiện các khuyến nghị trong vòng 1-3 năm để đạt hiệu quả tối ưu.
Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, nghiên cứu và cộng đồng trong việc phát triển nông thôn mới bền vững. Để tiếp tục phát huy hiệu quả, cần tổ chức các hội thảo, tập huấn và đánh giá định kỳ nhằm cập nhật, điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn.