Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh diễn ra gay gắt nhằm khẳng định vị thế và thị phần. Để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá thành, mẫu mã và tính tiện dụng, doanh nghiệp không chỉ dựa vào tiến bộ khoa học kỹ thuật hay trình độ quản lý chung mà cần chú trọng đặc biệt đến công tác quản lý nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu là bộ phận cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chiếm từ 60% đến 70% trong cơ cấu giá thành sản xuất chung (và thực tế tại đơn vị khảo sát chiếm tới khoảng 80%). Do đó, công tác quản lý và cung ứng vật tư tác động trực tiếp đến chi phí, giá thành sản phẩm và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Tại Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện Hà Nội, bên cạnh các kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được, công tác bảo đảm, kiểm soát và sử dụng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất các sản phẩm chuyên ngành (đặc biệt là ống nhựa dẫn cáp) vẫn còn bộc lộ một số tồn tại về thủ tục kiểm nghiệm, hệ thống sổ sách theo dõi, điều kiện kho bãi và ý thức thực hành tiết kiệm. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Một số phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của công tác quản trị vật tư tại đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguyên vật liệu, vai trò, phân loại và các nội dung trong công tác bảo đảm, quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch, mua sắm, tiếp nhận, bảo quản kho, cấp phát, thanh quyết toán và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện Hà Nội trong giai đoạn 2001 – 2003.
  3. Đề xuất hệ thống các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến công tác bảo đảm, dự trữ, cấp phát, bảo quản và hạch toán sử dụng nguyên vật liệu trong quy trình sản xuất.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện Hà Nội, trọng tâm đi sâu vào Xí nghiệp Nhựa – đơn vị thành viên chịu sự điều hành sản xuất và cung ứng vật tư trực tiếp từ công ty.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý vật tư giai đoạn 2001 – 2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Chuyên đề dựa trên lý luận về ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động), trong đó nguyên vật liệu là nội dung cốt lõi của đối tượng lao động. Văn bản phân định:

  • Nguyên liệu: Đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, chưa có sự kết tinh lao động chế biến của con người.
  • Vật liệu: Các đối tượng lao động đã trải qua quá trình chế biến công nghiệp.
  • Phân loại vật tư: Bao gồm nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể chính của sản phẩm, tính cả nửa thành phẩm mua ngoài), nguyên vật liệu phụ (làm thay đổi tính chất lý hóa hoặc phục vụ phương tiện lao động/quản lý), nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phế liệu thu hồi.

Hệ thống công thức định mức và chỉ tiêu quản lý

Tác giả hệ thống hóa các mô hình toán kinh tế dùng trong việc lập kế hoạch vật tư:

  1. Lượng nguyên vật liệu chính cần dùng trong kỳ kế hoạch ($V_{cd}$): $$V_{cd} = \sum_{i} \left[ (S_i \times Dv_i) \times (1 + Kp_i) \times (1 - Kd_i) \right]$$ Trong đó: $S_i$ là số lượng sản phẩm loại $i$; $Dv_i$ là định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm $i$; $Kp_i$ là tỷ lệ phế phẩm cho phép; $Kd_i$ là tỷ lệ phế liệu dùng lại.

  2. Các mức dự trữ nguyên vật liệu:

  • Dự trữ thường xuyên cực đại ($V_{dx}$): $V_{dx} = V_n \times t_n$ ($V_n$ là lượng dùng bình quân một ngày đêm; $t_n$ là số ngày dự trữ thường xuyên).
  • Dự trữ bảo hiểm ($V_{db}$): $V_{db} = V_n \times N$ ($N$ là số ngày dự trữ bảo hiểm tính theo số ngày lỡ hẹn bình quân).
  • Dự trữ theo mùa ($V_{dm}$): $V_{dm} = V_n \times t_m$ ($t_m$ là số ngày dự trữ theo thời vụ).
  1. Lượng nguyên vật liệu cần mua trong kỳ ($V_c$): $$V_c = V_{cd} + V_{d2} - V_{d1}$$ Với $V_{d1}$ (tồn kho đầu kỳ) xác định qua kiểm kê: $V_{d1} = (V_k + V_{nk}) - V_x$ ($V_k$: tồn tại thời điểm kiểm kê; $V_{nk}$: lượng nhập thêm; $V_x$: lượng xuất dùng trước đầu kỳ kế hoạch); $V_{d2}$ là lượng dự trữ cuối kỳ.

  2. Phương trình cân đối thanh quyết toán vật tư phân xưởng: $$A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkp}$$ Trong đó: $A$ là lượng vật liệu nhận về; $L_{sxsp}$ là vật liệu cấu thành sản phẩm hoàn thành; $L_{btp}$ là vật liệu trong bán thành phẩm; $L_{spd}$ là vật liệu trong sản phẩm dở dang; $L_{tkp}$ là tồn kho tại phân xưởng. Nếu $A$ lớn hơn vế phải, doanh nghiệp xác định có hao hụt cần xử lý.

Căn cứ pháp lý và chế độ kế toán

Nghiên cứu vận dụng hệ thống quy định quản lý chứng từ và tài chính doanh nghiệp:

  • Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp (mẫu Phiếu nhập kho 01-VT).
  • Quyết định số 999 TC/QĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về mẫu chứng từ kế toán (Phiếu xuất kho mẫu C123).
  • Hóa đơn Giá trị gia tăng mẫu số 01GTKT-3LL theo quy định quản lý thuế.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Cung ứng vật tư, Phòng Kế hoạch thị trường, Xí nghiệp Nhựa).
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh giữa số liệu định mức và số liệu thực hiện; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp cân đối kinh tế; phương pháp kiểm kê đối chiếu thực tế tại kho bãi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản trị nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: Khẳng định nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất duy nhất và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Yêu cầu bảo đảm nguyên vật liệu: Xác định 3 yêu cầu mang tính nguyên tắc gồm: tính kịp thời (tránh gián đoạn sản xuất), tính đầy đủ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và tính đồng bộ theo định mức phối chế kỹ thuật.
  • Nội dung công tác bảo đảm và quản lý: Phân tích các bước từ lập kế hoạch nhu cầu, xác định định mức dự trữ, tổ chức thu mua theo tiến độ, quy trình tiếp nhận, tổ chức mạng lưới kho bãi, các hình thức cấp phát (theo yêu cầu, theo tiến độ hạn mức, bán vật tư thu hồi thành phẩm), đến công tác kiểm kê và thanh quyết toán vật tư.
  • Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu: Nhấn mạnh các hướng hạ thấp định mức tiêu hao, giảm tỷ lệ phế phẩm, sử dụng nguyên liệu thay thế và tận dụng phế liệu, phế phẩm thu hồi trong quy trình sản xuất khép kín.

Chương II: Thực trạng công tác bảo đảm, quản lý nguyên vật liệu tại công ty vật liệu xây dựng Bưu Điện Hà Nội

Chương II phân tích chi tiết mô hình tổ chức và số liệu hoạt động thực tế tại doanh nghiệp:

1. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức:

  • Tiền thân là Xưởng sản xuất cột bê tông thành lập theo Quyết định số 834 ngày 13/05/1959, đi vào sản xuất năm 1961. Năm 1989 đổi tên thành Xí nghiệp Bê tông và Xây lắp Bưu điện; năm 1995 đầu tư dây chuyền sản xuất ống nhựa PVC 3 lớp (DSF); ngày 26/11/1996 Hội đồng quản trị Tổng công ty Bưu chính Việt Nam ban hành Quyết định số 357/QĐ-TCCP/HĐQT phê duyệt điều lệ hoạt động của Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện.
  • Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (phụ trách kinh tế, kỹ thuật, tiếp thị), 6 phòng nghiệp vụ và 4 đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp Nhựa, Xí nghiệp Bê tông Bưu điện II, Xí nghiệp Bê tông Bưu điện III, Xí nghiệp Xây lắp I) cùng 1 Văn phòng đại diện phía Nam. Trong đó, công ty trực tiếp đảm nhận công tác vật tư cho Xí nghiệp Nhựa.

2. Tình hình sản xuất kinh doanh tổng quát (Năm 2001):

STT Chỉ tiêu Giá trị thực hiện Đơn vị tính
1 Doanh thu thuần 71.250 Triệu đồng
2 Tổng chi phí 62.699 Triệu đồng
3 Nộp ngân sách 3.988 Triệu đồng
4 Tổng lợi nhuận 6.573 Triệu đồng
5 Thu nhập bình quân 1.000 Nghìn đồng/người/tháng

3. Đặc thù nguyên vật liệu và quy trình công nghệ:

  • Chủng loại nguyên vật liệu đa dạng với trên 30 loại nguyên vật liệu chính (bột PVC-1000, PVC-P800, AC-629A, CA-ST, DBL, ILS, STA, CaCl3, bột đá CaCO3...) và hơn 3.000 loại phụ tùng, công cụ dụng cụ. Chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 80% giá thành ống nhựa.
  • Phương pháp tính giá: Giá nguyên vật liệu nhập kho mua ngoài tính theo giá mua chưa thuế GTGT (do bên bán chịu chi phí vận chuyển, bốc dỡ giao tại kho công ty). Phương pháp xuất kho áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

4. Đánh giá số liệu dự trữ, cung ứng và tiêu hao:

Tình hình dự trữ nguyên vật liệu cuối năm 2002 phục vụ sản xuất đầu năm 2003:

STT Danh mục vật tư Dự trữ theo định mức (VNĐ) Dự trữ thực tế (VNĐ) Tỷ lệ thực hiện (%)
1 Nguyên vật liệu chính 2.924.378.304 3.070.597.219 105%
2 Nguyên vật liệu phụ 195.945.591 205.574.287 105%
3 Phụ tùng thay thế 194.024.442 201.785.420 104%
4 Công cụ dụng cụ 181.660.243 182.593.448 102%
Cộng Tổng mức dự trữ 3.610.681.847 3.779.238.958 104,7%

Tình hình cung ứng vật tư năm 2003:

STT Danh mục vật tư Định mức cung ứng (VNĐ) Thực tế thực hiện (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 Nguyên vật liệu chính 46.851.859.570 47.326.740.546 101,0%
2 Nguyên vật liệu phụ 3.141.850.659 3.141.850.659 100,0%
3 Phụ tùng thay thế 1.773.131.356 1.778.450.750 100,3%
4 Công cụ dụng cụ 1.433.124.862 1.440.290.436 100,5%
Cộng Tổng cung ứng 54.474.030.135 55.123.866.917 100,5%

Tình hình sử dụng nguyên vật liệu năm 2002:

  • Chi phí nguyên vật liệu: Kế hoạch là 54.878.936.323 đồng; thực hiện đạt 54.269.780.130 đồng (đạt 98,89% so với mức kế hoạch, tiết kiệm được chi phí vật tư trong điều kiện sản lượng gia tăng).
  • Tổng chi phí: Kế hoạch là 66.937.413.440 đồng; thực tế thực hiện 66.127.547.699 đồng (đạt 98,79% kế hoạch).

5. Đánh giá ưu điểm và hạn chế tồn tại:

  • Ưu điểm: Xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao tương đối sát thực tế; duy trì định mức dự trữ vật liệu trong nước 15 ngày, vật liệu nhập khẩu 30 ngày; tổ chức giao vật tư trực tiếp tại nơi làm việc; quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho rõ ràng; kho thực hiện chế độ hai khóa (thủ kho giữ một khóa, bảo vệ giữ một khóa, định kỳ mỗi quý thay khóa một lần).
  • Tồn tại: Chưa lập văn bản kiểm nghiệm vật tư chính thức đối với các lô hàng nhập kho; hệ thống sổ kế toán chưa mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Nhật ký) theo trình tự thời gian; công nhân tại phân xưởng còn hiện tượng lãng phí vật tư; kho tàng xuống cấp (trần ngoài hở, tường bong vôi, không có lối thoát ngang, hàng hóa có lúc còn để sát đất gây ẩm ướt bột nhựa và rỉ sét kim loại).

Chương III: Một số phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác bảo đảm, quản lý nguyên vật liệu tại công ty vật liệu xây dựng Bưu Điện Hà Nội

Trên cơ sở các tồn tại đã chỉ rõ, tác giả đề xuất 5 nhóm kiến nghị giải pháp:

  1. Hoàn thiện công tác lập Sổ danh điểm vật tư: Thiết lập hệ thống mã hóa thống nhất kết hợp giữa số hiệu tài khoản kế toán và quy ước nhóm vật tư (ví dụ: nguyên vật liệu chính đồng mã hóa là 1521.01). Sổ dành các khoảng trống để cập nhật vật tư mới, phục vụ công tác theo dõi đồng bộ giữa các bộ phận.
  2. Thiết lập quy trình lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Bắt buộc áp dụng đối với các lô hàng nhập số lượng lớn, vật tư có tính chất lý hóa phức tạp hoặc vật tư quý hiếm; ghi nhận đầy đủ số lượng, chất lượng, sai lệch và phương án xử lý làm căn cứ pháp lý quy trách nhiệm tài chính.
  3. Cải tạo điều kiện kho bãi và hoàn thiện định mức dự trữ sản xuất: Sửa chữa trần, tường kho bị hư hỏng; trang bị bổ sung giá, kệ kê hàng để cách ly bột nhựa PVC, đồng, sắt thép khỏi mặt đất chống ẩm mòn; thiết kế lối đi thông thoáng phục vụ xuất nhập; bố trí kho dự trữ riêng biệt để tránh nhầm lẫn với nguyên liệu mới nhập.
  4. Tăng cường các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu: Quản đốc phân xưởng theo dõi sát định mức tiêu hao từng ca; tổ chức sinh hoạt giáo dục ý thức tiết kiệm định kỳ hàng tháng; ban hành chế độ thưởng phạt vật chất trực tiếp; đào tạo nâng bậc tay nghề cho công nhân và đầu tư thay thế máy móc cũ kỹ, lạc hậu.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho mua sắm vật tư: Cân đối nguồn vốn và thời điểm mua sắm nhằm bảo đảm cung ứng liên tục nhưng không gây ứ đọng vốn tại khâu dự trữ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và phát hiện chính

Nghiên cứu đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị vật tư của Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện Hà Nội:

  • Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ dự trữ thực tế cuối năm 2002 ở mức 3,779 tỷ đồng (bằng 104,7% so với định mức 3,610 tỷ đồng), bảo đảm đầy đủ vật tư cho sản xuất đầu năm 2003.
  • Công tác cung ứng năm 2003 hoàn thành 100,5% kế hoạch với tổng giá trị 55,123 tỷ đồng so với kế hoạch 54,474 tỷ đồng.
  • Quá trình sử dụng năm 2002 tiết giảm chi phí nguyên vật liệu thực tế xuống 54,269 tỷ đồng (đạt 98,89% kế hoạch 54,878 tỷ đồng), góp phần giảm tổng chi phí sản xuất kinh doanh toàn đơn vị xuống 66,127 tỷ đồng (98,79% kế hoạch).
  • Làm rõ cơ cấu giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 80% trong tổng giá thành sản phẩm ống nhựa chuyên ngành bưu điện.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Đề tài xây dựng được hệ thống 5 giải pháp mang tính khả thi gắn liền với quy trình quản lý nội bộ:

  • Chuẩn hóa quản lý danh mục qua Sổ danh điểm vật tư.
  • Chặt chẽ hóa thủ tục kiểm nhận đầu vào qua Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
  • Nâng cấp kỹ thuật kho bãi và thiết lập ranh giới kho dự trữ - kho nhập.
  • Kết hợp công cụ quản trị định mức, khuyến khích vật chất và nâng bậc tay nghề để triệt tiêu hao hụt chủ quan.
  • Tối ưu hóa chu chuyển vốn lưu động phục vụ mua sắm vật tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích sâu vào hoạt động bảo đảm và sử dụng vật tư của Xí nghiệp Nhựa (đơn vị trực tiếp nhận cung ứng từ công ty), chưa đi sâu vào cơ chế tự chủ và quản lý vật tư độc lập của các đơn vị hạch toán riêng như Xí nghiệp Bê tông Bưu điện II, III và Xí nghiệp Xây lắp I. Dữ liệu khảo sát dừng lại ở các năm 2001 – 2003.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Đề tài có thể mở rộng khảo sát cơ chế liên kết cung ứng và kiểm soát chi phí vật tư liên xí nghiệp trên toàn mạng lưới sản xuất của công ty; ứng dụng phần mềm quản lý kho vận (ERP/WMS) thay thế phương thức quản lý sổ sách thủ công.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên các ngành: Quản trị kinh doanh, Quản lý sản xuất, Kinh tế công nghiệp và Kế toán doanh nghiệp khi thực hiện các khóa luận, chuyên đề về quản trị chuỗi cung ứng nội bộ, quản trị vật tư hoặc kế toán kho.
  • Cán bộ quản lý sản xuất và cung ứng vật tư: Tham khảo quy trình tổ chức tiếp nhận, mẫu biểu chứng từ thực tế (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu C123, Biên bản kiểm kê thực tế) và phương pháp xác định định mức dự trữ thường xuyên/bảo hiểm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành sản phẩm tại Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện?
Theo khảo sát tại Xí nghiệp Nhựa trực thuộc công ty, chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 80% trong tổng giá thành sản phẩm ống nhựa.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho?

  • Giá nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho được tính theo giá mua ghi trên hóa đơn không có thuế GTGT (doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), chi phí thu mua do bên bán chịu vì giao hàng trực tiếp tại kho công ty.
  • Giá nguyên vật liệu xuất kho áp dụng theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

3. Mức dự trữ nguyên vật liệu của công ty được quy định theo số ngày như thế nào?
Công ty quy định định mức dự trữ bảo đảm sản xuất đối với nguyên vật liệu sản xuất trong nước là đủ dùng trong 15 ngày, còn đối với nguyên vật liệu nhập khẩu là 30 ngày.

4. Vì sao công ty chỉ thực hiện quản lý và cấp phát nguyên vật liệu trực tiếp cho Xí nghiệp Nhựa?
Trong số 4 đơn vị thành viên của công ty, chỉ có Xí nghiệp Nhựa chịu sự chỉ đạo sản xuất và phân bổ vật tư trực tiếp từ công ty, trong khi 3 đơn vị còn lại (Xí nghiệp Bê tông Bưu điện II, Xí nghiệp Bê tông Bưu điện III, Xí nghiệp Xây lắp I) thực hiện cơ chế hạch toán độc lập.

5. Những tồn tại chính trong công tác quản lý kho bãi tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?
Nhà kho bị xuống cấp (trần phía ngoài bị hở, tường bong vôi), không bố trí lối thoát ngang, hàng hóa còn để trực tiếp dưới đất dễ gây ẩm ướt bột nhựa PVC và gỉ sét kim loại, đồng thời việc để chung nguyên vật liệu mới nhập và nguyên vật liệu dự trữ trong cùng một kho gây khó khăn cho công tác xuất nhập.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành việc khái quát hóa lý luận về quản trị nguyên vật liệu và phản ánh trung thực thực trạng công tác cung ứng, bảo quản, sử dụng vật tư tại Công ty Vật liệu Xây dựng Bưu điện Hà Nội giai đoạn 2001 – 2003. Qua việc đối chiếu số liệu định mức và thực tế, tác giả đã làm rõ các thành tích trong bảo đảm tiến độ sản xuất cũng như nhận diện chính xác các hạn chế về kho tàng, thủ tục chứng từ và ý thức sử dụng vật tư. Hệ thống 5 giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ, sát thực tế sản xuất của ngành sản xuất vật liệu nhựa bưu điện, góp phần hạ giá thành và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.