Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đóng vai trò nòng cốt trong việc huy động khoảng 15% đến 25% tổng thu ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quan trọng. Tuy nhiên, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và tiến trình cải cách thủ tục hành chính thuế trao quyền tự tính, tự khai và tự nộp cho doanh nghiệp, các hành vi gian lận thuế, chuyển giá và kê khai lỗ kéo dài diễn ra ngày càng tinh vi. Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh thuộc tỉnh Bình Định, được thành lập theo Quyết định số 315TC/QĐ-TCCB ngày 21/08/1990 với mã số thuế 4100293999-006, quản lý địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Dù được áp dụng chính sách ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Chi cục vẫn đối mặt với tình trạng khoảng 30% doanh nghiệp kê khai chưa sát thực tế sản xuất kinh doanh, dẫn đến số thu thuế TNDN đạt thấp so với tiềm năng.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2015 - 2018, chỉ rõ các lỗ hổng trong quy trình đăng ký, kê khai, kiểm tra và quản lý nợ thuế. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thu thuế TNDN. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới nâng cao hiệu suất thu ngân sách từ 10% đến 15% mỗi năm, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế quá hạn xuống dưới 5% tổng thu và tăng tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của 100% doanh nghiệp trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng khung kiểm soát nội bộ của Báo cáo COSO ban hành năm 1992 bởi Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận báo cáo tài chính, gồm 5 thành tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng hoạt động Giám sát. Đề tài kết hợp khuôn khổ kiểm soát nội bộ khu vực công theo chuẩn mực INTOSAI ban hành năm 2001, nhấn mạnh chuẩn mực đạo đức công vụ, tính kỷ cương và bảo vệ nguồn lực công. Hệ thống khái niệm được chuẩn hóa theo Điều 39 Luật Kế toán năm 2015, Luật Quản lý thuế và Luật Thuế TNDN. Trong đó, thuế suất thuế TNDN phổ thông được áp dụng ở mức 20% từ ngày 01/01/2016 (giảm từ 22% giai đoạn 2014 - 2015) theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC, tạo khung pháp lý cốt lõi cho việc xác định nghĩa vụ thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống quản lý thuế tập trung, các báo cáo quyết toán thu nộp ngân sách, thống kê nợ đọng và hồ sơ kiểm tra thuế giai đoạn 2015 - 2018 tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh, kết hợp các văn bản quy phạm như Quyết định số 329/QĐ-TCT về đăng ký thuế, Quyết định số 879/QĐ-TCT về kê khai thuế và Quyết định số 1401/QĐ-TCT về quản lý nợ thuế. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng câu hỏi với cỡ mẫu 45 đối tượng, bao gồm cán bộ lãnh đạo, công chức thuế chuyên trách và kế toán trưởng các doanh nghiệp trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tập trung vào các nhân sự am hiểu sâu về quy trình quản lý và thực thi nghĩa vụ thuế.

Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 thông qua phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích tổng hợp và suy diễn logic. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa trực quan diễn biến số liệu thu nộp, kiểm tra và nợ đọng qua 4 năm nghiên cứu, đồng thời đánh giá chính xác tác động của từng thành tố kiểm soát nội bộ đối với hiệu quả chống thất thu thuế trong suốt timeline thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 07/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trong khâu đăng ký và kê khai thuế, tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế TNDN đúng hạn giai đoạn 2015 - 2018 đạt bình quân 94,5%. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng 5,5% doanh nghiệp chậm nộp tờ khai hoặc phải kê khai bổ sung nhiều lần do sai lệch giữa doanh thu tính thuế và doanh thu kế toán.

Thứ hai, công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan và người nộp thuế có chuyển biến tích cực với số cuộc kiểm tra tăng trưởng bình quân 12,5%/năm qua các năm 2015, 2016, 2017 và 2018. Mặc dù số tiền truy thu và phạt vi phạm hành chính đạt hàng trăm triệu đồng mỗi năm, tỷ lệ kiểm tra mới chỉ bao phủ được khoảng 18% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, để lọt nhiều rủi ro trốn thuế khi các đoàn thanh kiểm tra cấp trên về làm việc.

Thứ ba, công tác kiểm soát nợ thuế bộc lộ hạn chế lớn khi tổng tiền thuế nợ có xu hướng tăng đều qua các năm. Tỷ lệ tiền nợ thuế TNDN quá hạn trên 30 ngày tăng từ mức 8,2% năm 2015 lên 14,6% vào cuối năm 2018. Khâu phát hành thông báo nợ và tiền phạt chậm nộp từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng còn mang tính thủ công, chưa áp dụng triệt để các biện pháp cưỡng chế tài khoản.

Thứ tư, về tổ chức kiểm soát nội bộ, Chi cục hoạt động với cơ cấu gồm Ban Lãnh đạo và 3 đội nghiệp vụ. Sự phối hợp trao đổi dữ liệu giữa Đội Kiểm tra và Đội Kê khai - Kế toán thuế còn rời rạc; khâu nhận diện rủi ro chưa có bộ tiêu chí định lượng chuẩn xác và công tác giám sát định kỳ chưa thực sự độc lập.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ bối cảnh huyện miền núi Vĩnh Thạnh có phần lớn doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ, năng lực hạch toán kế toán hạn chế và ý thức tuân thủ chưa cao. Bên cạnh đó, số lượng công chức thuế mỏng phải kiêm nhiệm nhiều địa bàn liên xã, trang thiết bị công nghệ thông tin chưa đáp ứng việc phân tích dữ liệu lớn. Kết quả nghiên cứu có tính đồng nhất cao với nghiên cứu của tác giả Trần Văn Ninh năm 2012 tại Cẩm Lệ và tác giả Trần Văn Khương năm 2014 tại Bình Định, khi cùng chỉ ra rằng sự thiếu hụt về công cụ đánh giá rủi ro tự động là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm hiệu lực kiểm soát thuế.

Để nâng cao khả năng theo dõi, dữ liệu kiểm tra và nợ đọng thuế giai đoạn 2015 - 2018 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng (stacked bar and trendline chart) nhằm so sánh tỷ lệ giữa thuế truy thu và nợ đọng quá hạn. Ngoài ra, việc thiết lập bảng ma trận đối chiếu 5 thành tố COSO với các bước nghiệp vụ quản lý thuế sẽ giúp nhận diện rõ nét những điểm nghẽn trong môi trường kiểm soát và hoạt động giám sát tại Chi cục.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa và tự động hóa quy trình phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế TNDN. Chủ thể thực hiện là Đội Kê khai - Kế toán thuế phối hợp với Đội Kiểm tra. Thời gian thực hiện từ Quý I/2020 đến Quý IV/2020. Mục tiêu là giảm tỷ lệ hồ sơ khai sai sót xuống dưới 3% và đối soát tự động 100% tờ khai quyết toán thuế với báo cáo tài chính hàng năm.

Thứ hai, nâng cao hiệu lực quy trình đôn đốc và áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ đọng thuế. Chủ thể thực hiện là Bộ phận Quản lý nợ thuộc Đội Kê khai phối hợp cùng các ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước. Thời gian hoàn thiện trong 6 tháng đầu năm 2020. Mục tiêu là tự động hóa việc phát hành thông báo nợ từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng, thực hiện nghiêm 7 biện pháp cưỡng chế hành chính để đưa tỷ lệ nợ thuế đọng về mức dưới 5% tổng thu.

Thứ ba, đẩy mạnh kiểm tra chuyên đề đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao và đối tượng thụ hưởng ưu đãi thuế. Chủ thể thực hiện là Đội Kiểm tra thuế dưới sự giám sát trực tiếp của Chi cục trưởng. Lộ trình triển khai định kỳ hàng quý từ năm 2020. Mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ kiểm tra lên 35% đến 40% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, truy thu đúng 100% số thuế phát hiện sai phạm.

Thứ tư, kiện toàn môi trường kiểm soát nội bộ và đào tạo nâng cao phẩm chất cán bộ công chức. Chủ thể thực hiện là Ban Lãnh đạo Chi cục và Bộ phận Hành chính - Nhân sự. Thời gian thực hiện liên tục giai đoạn 2020 - 2022. Mục tiêu là 100% công chức được tập huấn khung chuẩn mực COSO và kỹ năng khai thác phần mềm quản lý thuế, duy trì luân chuyển vị trí công tác định kỳ 24 đến 36 tháng để đảm bảo tính khách quan và liêm chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Lãnh đạo và cán bộ công chức tại các Chi cục Thuế cấp huyện: Luận văn cung cấp giải pháp cụ thể giúp tái cấu trúc quy trình kiểm tra thuế, tối ưu hóa các mốc thời gian xử lý nợ đọng theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT và cải thiện công tác phối hợp giữa các đội nghiệp vụ.

Thứ hai, Cục Thuế tỉnh Bình Định và cơ quan quản lý thuế các địa phương: Có thể sử dụng khung đánh giá kiểm soát nội bộ COSO trong đề tài làm mô hình điểm để nhân rộng cho các địa bàn khó khăn có trên 80% diện tích đồi núi và cơ cấu doanh nghiệp phân tán.

Thứ ba, Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp giữa COSO năm 1992, INTOSAI năm 2001 và bộ dữ liệu thứ cấp 4 năm (2015 - 2018) để phát triển các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính công.

Thứ tư, Kế toán trưởng và nhà quản trị doanh nghiệp: Nắm rõ các tiêu chí kiểm soát và quy định về chi phí được trừ theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC, từ đó hoàn thiện hệ thống kế toán nội bộ, nâng cao tính tuân thủ pháp luật và phòng ngừa rủi ro bị phạt tiền từ 10% đến 20% đối với hành vi khai sai nghĩa vụ thuế.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao công tác kiểm soát thuế TNDN tại huyện Vĩnh Thạnh gặp nhiều khó khăn hơn các địa bàn khác? Vĩnh Thạnh là địa bàn đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. Nhiều đơn vị lợi dụng ưu đãi để đăng ký kinh doanh nhưng không đầu tư thực chất, hoặc liên tục kê khai lỗ từ 3 đến 4 năm liền nhằm tránh nghĩa vụ thuế, gây phức tạp cho việc xác minh doanh thu.

Mô hình COSO được vận dụng vào kiểm soát thuế tại Chi cục như thế nào? Mô hình COSO được cụ thể hóa qua 5 thành tố giúp Chi cục thiết lập môi trường kiểm soát liêm chính, phân định rõ chức năng giữa 3 đội nghiệp vụ, nhận diện sớm rủi ro trên 100% hồ sơ kê khai, truyền thông thông suốt và giám sát định kỳ toàn bộ quy trình thu thuế.

Thời hạn đôn đốc và quy trình cưỡng chế nợ thuế TNDN diễn ra ra sao? Hàng tháng, từ ngày 15 đến ngày 20, Chi cục phát hành thông báo nợ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức tiến hành đôn đốc và áp dụng tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Nếu doanh nghiệp không chấp hành, cơ quan thuế áp dụng 7 biện pháp cưỡng chế theo Luật Quản lý thuế như trích tiền gửi ngân hàng hoặc phong tỏa tài khoản.

Doanh nghiệp cần lưu ý điều kiện gì đối với các khoản chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN? Theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC, mọi khoản chi phí sản xuất kinh doanh phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đặc biệt, đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để không bị loại trừ chi phí.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích gì cho công tác kiểm soát thuế? Hệ thống công nghệ thông tin và hóa đơn điện tử giúp tự động đối soát chéo số liệu, giảm khoảng 50% thời gian xử lý thủ công của công chức. Phần mềm quản lý thuế tập trung hỗ trợ phân loại rủi ro tức thời, phát hiện sớm các chênh lệch bất thường giữa doanh thu khai báo và dữ liệu giao dịch thực tế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và kiểm soát thuế TNDN tại cơ quan thuế cấp huyện.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện Vĩnh Thạnh qua 4 năm (2015 - 2018), chỉ rõ tỷ lệ nợ quá hạn 30 ngày chiếm 14,6% và độ bao phủ kiểm tra mới đạt 18%.
  • Ứng dụng thành công khung lý thuyết COSO năm 1992 và chuẩn mực INTOSAI năm 2001 vào phân tích thực tiễn tại đơn vị quản lý thuế địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai từ năm 2020 đến năm 2022 nhằm hoàn thiện đồng bộ 5 thành tố kiểm soát nội bộ.
  • Thiết lập các mục tiêu định lượng cụ thể: kéo giảm tỷ lệ nợ thuế đọng xuống dưới 5% và nâng tỷ lệ bao phủ kiểm tra doanh nghiệp lên mức 35% đến 40%.

Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao năng lực quản lý nguồn thu ngân sách tại các địa bàn khó khăn. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn bộ hệ thống bảng biểu số liệu và quy trình nghiệp vụ trong toàn văn luận văn để áp dụng vào thực tiễn chuyên môn.