CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Những vấn đề chung về chi phí xây lắp và kiểm soát chi phí xây lắp tại doanh nghiệp xây lắp 1. Khái niệm và đặc điểm về chi phí xây lắp 1. Khái niệm chi phí xây lắp Theo khái niệm được ghi trong Giáo trình kinh tế xây dựng (NXB Xây dựng, 2019) thì “Chi phí xây lắp (CPXL) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống (tức là chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp thi công, v.) và lao động vật hóa (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, năng lượng tiêu hao, v.
Các khoản chi phí này được doanh nghiệp xây lắp chi ra nhằm phục vụ cho hoạt động xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hoặc trang bị lại kỹ thuật công trình trong một khoảng thời gian xác định (thường theo quý hoặc theo năm)”. Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày, hàng giờ đa dạng và phức tạp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp luôn phải tổ chức quản lý tốt nhất nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến quá trình thi công, lắp đặt công trình nhằm tạo ra sản phẩm xây dựng hoàn chỉnh.
Tuy nhiên, chi phí xây lắp không bao gồm những khoản chi phí không mang tính chất sản xuất, chẳng hạn như chi phí bán hàng – bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý doanh nghiệp – liên quan đến việc điều hành, quản lý chung của công ty, chi phí hoạt động tài chính – bao gồm lãi vay, chi phí đầu tư tài chính, chênh lệch tỷ giá, và các khoản chi phí bất thường phát sinh do các sự kiện không dự đoán trước như thiên tai, hỏa hoạn hoặc vi phạm hợp đồng. Các khoản chi phí này được hạch toán riêng theo từng loại để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đặc điểm chi phí xây lắp Chi phí xây lắp đa dạng và phức tạp do mỗi công trình có thiết kế, quy mô và yêu cầu kỹ thuật riêng, chịu ảnh hưởng bởi mục đích sử dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thực địa như địa chất, khí hậu, vị trí. Ngành xây dựng mang tính cá biệt, mỗi công trình là duy nhất, đòi hỏi tính toán riêng thay vì chuẩn hóa như sản xuất hàng loạt.
Thời gian thi công kéo dài khiến chi phí dễ bị ảnh hưởng bởi biến động giá nguyên vật liệu, nhân công, máy móc, cần lập kế hoạch phù hợp để giảm rủi ro. Điều kiện thời tiết cũng tác động đến tiến độ và làm tăng chi phí. Cơ cấu chi phí bao gồm chi phí trực tiếp 5 (nguyên vật liệu, nhân công, máy móc) và chi phí sản xuất chung (quản lý, giám sát, bảo hiểm, dự phòng). Ngành xây dựng sử dụng cả lao động thủ công, kỹ thuật viên lành nghề và máy móc chuyên dụng, làm tăng tỷ trọng chi phí nhân công và thiết bị.
Quản lý chi phí xây lắp cần chặt chẽ, minh bạch và chuyên nghiệp để đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả chi phí, đồng thời phải phối hợp nhiều chủ thể như chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn và nhà cung cấp. Phân loại chi phí xây lắp Chi phí xây lắp phát sinh hàng ngày, gắn liền với từng công trình và hoạt động sản xuất kinh doanh, cần được tổng hợp, tính toán trong các khoảng thời gian nhất định. Việc phân loại chi phí là cần thiết để quản lý, kiểm tra định mức và đánh giá hiệu quả tiết kiệm chi phí trong toàn doanh nghiệp. Các phương pháp phân loại chính gồm: a.
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm dùng trong thi công xây lắp Dựa trên ý nghĩa chi phí trong giá thành sản phẩm và thuận tiện cho tính giá thành, chi phí được phân theo khoản mục, dựa trên công dụng và mức độ phân bổ. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm gồm các khoản mục sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí thường xuyên (lương công nhân điều khiển, nguyên liệu, khấu hao máy móc) và chi phí tạm thời (sửa chữa lớn, công trình tạm phục vụ máy thi công).
- Chi phí sản xuất chung: gồm lương nhân viên quản lý đội/công trường, các khoản trích theo lương, khấu hao tài sản cố định, và các chi phí liên quan khác. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm chi phí văn phòng, lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý, và chi phí mua dịch vụ ngoài. Phân loại theo yếu tố chi phí Để tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu, không xét đến công dụng hay địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo các yếu tố. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị toàn bộ NVL sử dụng.
- Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất. 6 - Chi phí nhân công: tiền lương và phụ cấp cho cán bộ, công nhân viên. - Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định từ tổng lương. - Chi phí KHTSCĐ: tổng khấu hao tài sản cố định trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ ngoài dùng cho SXKD. - Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành Chi phí được phân loại dựa trên cách ứng xử của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi, gồm ba loại chính: - Biến phí: tỷ lệ thuận với khối lượng công việc, gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, bao bì. Biến phí trên mỗi đơn vị sản phẩm luôn ổn định.
- Định phí: không thay đổi khi khối lượng công việc thay đổi, nhưng trên mỗi đơn vị sản phẩm lại biến động. Bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, lương cán bộ quản lý. - Hỗn hợp phí: kết hợp cả yếu tố biến phí và định phí. Ở mức hoạt động cơ bản thể hiện đặc điểm định phí, vượt mức đó thể hiện đặc tính biến phí.
Bao gồm chi phí sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.Khái niệm và vai trò của kiểm soát về chi phí xây lắp 1.Khái niệm kiểm soát về chi phí xây lắp Theo tác giả Nguyễn Đình Thám trong sách quản lý chi phí dự án xây dựng thì “Kiểm soát chi phí xây lắp là quá trình lập kế hoạch, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình nhằm đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng hiệu quả, tối ưu và trong giới hạn ngân sách đã phê duyệt. Quá trình này bao gồm các hoạt động dự toán, giám sát, so sánh thực tế với kế hoạch và đưa ra các biện pháp xử lý khi có sai lệch”.Vai trò của kiểm soát về chi phí xây lắp Kiểm soát chi phí xây lắp không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động trong ngân sách mà còn góp phần vào sự thành công và phát triển bền vững của dự án. Việc này mang lại lợi ích sâu rộng cho doanh nghiệp, chủ đầu tư và xã hội qua các khía cạnh sau: 7 - Đảm bảo hiệu quả tài chính và tối ưu hóa nguồn lực: là việc giúp phân bổ nguồn lực hợp lý, giảm lãng phí, tránh vượt ngân sách, đảm bảo dự án hoàn thành với chi phí tối thiểu nhưng vẫn đạt chất lượng và kỹ thuật.
- Nâng cao hiệu quả quản lý dự án và tối ưu tiến độ thi công: theo dõi sát sao chi phí và tiến độ, điều chỉnh kịp thời trước biến động về giá cả, vật liệu, nhân lực, đảm bảo không gián đoạn và nâng cao khả năng kiểm soát thời gian, chi phí. - Tuân thủ các quy định pháp lý và chuẩn mực ngành: đảm bảo minh bạch tài chính, tuân thủ quy định pháp luật, giảm nguy cơ vi phạm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia. - Cải thiện khả năng ra quyết định chiến lược và nâng cao tính bền vững: cung cấp báo cáo tài chính chính xác, hỗ trợ ra quyết định phù hợp, duy trì lợi nhuận và phát triển lâu dài. - Xây dựng uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp: hoàn thành dự án đúng tiến độ và ngân sách, tạo niềm tin từ khách hàng, củng cố uy tín, khẳng định năng lực và cam kết chất lượng trong ngành xây dựng.
Nội dung kiểm soát về chi phí xây lắp tại doanh nghiệp xây lắp 1. Xây dựng các căn cứ kiểm soát chi phí xây lắp 1. Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt a. Nội dung dự toán xây dựng công trình Nội dung dự toán xây dựng công trình được quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2021/NĐ-CP như sau: - Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để xây dựng công trình được xác định theo thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
- Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Các khoản mục chi phí trên được quy định chi tiết tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Nghị định này, trừ các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác tính chung cho cả dự án.