Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO MỘT QUỐC GIA TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO 1. Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thƣơng mại tự do 1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài Tác giả đưa ra một vài quan điểm về khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài, cuối cùng rút khai khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia. Đặc điểm của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do 1.
Đặc điểm chung của đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Đặc điểm của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do v Tác giả nêu sơ lược bốn đặc điểm chung của đầu tư trực tiếp nước ngoài và năm đặc điểm riêng có của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do về tính chất, mục tiêu, ưu tiên và sự phù hợp của hoạt động thu hút FDI với các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do. Sự cần thiết phải thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do Thu hút FDI là xu thế tất yếu tại các quốc gia trên thế giới nói chung và các quốc gia đang và kém phát triển nói riêng bởi những lợi ích đáng kể mà nguồn vốn FDI mang lại cho nước tiếp nhận. Những lợi ích đó bao gồm: (i) đầu tư trực tiếp nước ngoài giải quyết hiệu quả những khó khăn về vốn cho công nghiệp hoá; (ii) đầu tư trực tiếp nước ngoài hỗ trợ các nước đang phát triển phát triển công nghệ và kỹ thuật; (iii) các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thu hút một lượng lớn lao động trực tiếp và tạo ra nhiều việc làm cho các dịch vụ tương ứng; (iv) đầu tư trực tiếp nước ngoài có các điều kiện cần thiết cho việc tạo lập một hệ thống thị trường phù hợp với yêu cầu của một nền sản xuất công nghiệp hoá.
Ngoài ra, trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do, các doanh nghiệp nước ngoài nhận thức được cơ hội đầu tư vốn ra nước ngoài với nhiều điều kiện thuận lợi do các cam kết và chính sách ưu đãi đầu tư mang lại. Nội dung thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thƣơng mại tự do 1. Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Xây dựng chiến lược thu hút FDI là công việc mang tính định hướng cho công tác thu hút FDI, tránh tình trạng thu hút FDI một cách tràn lan. Chiến lược thu hút FDI về cơ bản sẽ xác định được mục tiêu thu hút FDI và các lĩnh vực khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do.
Chính sách ưu đãi đầu tư trực tiếp nước ngoài Nhằm tăng tính hấp dẫn của thị trường đối với các nhà đầu tư nước ngoài, các quốc gia luôn chú trọng việc ban hành những chính sách ưu đãi và hỗ trợ thu hút FDI. Chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài ở các quốc vi gia rất đa dạng, thường là các chính sách liên quan đến thuế, tài chính, đất đai, cơ sở hạ tầng kĩ thuật, lao động… 1. Các biện pháp xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài Chính sách xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài Xúc tiến đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng trong nội dung thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhằm cung cấp cho chủ đầu tư lượng thông tin kịp thời chính xác tạo điều kiện cho họ nhanh tính toán được doanh thu, lợi nhuận hay độ rủi ro của dự án đầu tư, giúp họ có cái nhìn bao quát về địa phương để cân nhắc lựa chọn. Bên cạnh đó, xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp các nhà đầu tư có được thông tin về thị trường nội địa, được tư vấn về lực lượng nhân công cũng như thủ tục đăng ký cấp phép được giúp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện dự án để chủ đầu tư có thể đi vào hoạt động thuận lợi hiệu quả.
Hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do bao gồm 8 nội dung: (i) Nghiên cứu các quy định của FTA về đầu tư, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác trong khuôn khổ FTA. (ii) Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư. (iii) Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư. (iv) Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư và phổ biến tại các nước đối tác ký FTA.
(v) Triển khai hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư tại các nước đối tác ký FTA. (vi) Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư. (vii) Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, các quy định của FTA, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, thủ tục đầu tư; tiềm năng, thị trường, đối tác và cơ hội đầu tư, triển khai dự án sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư. (viii) Thực hiện các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư.
Chính sách hỗ trợ sau đầu tư vii Chính sách hỗ trợ sau đầu tư là một chức năng chiến lược của công tác xúc tiến đầu tư. Chính sách hỗ trợ sau đầu tư hiệu quả sẽ góp phần thu hút mở rộng đầu tư, nâng cao sự tín nhiệm của nhà đầu tư đối với nước tiếp nhận. Quản lý, giám sát và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Công tác giám sát, quản lý doanh nghiệp FDI đóng vai trò rất quan trọng và có quan hệ chặt chẽ trong việc thúc đẩy mở rộng đầu tư của các dự án đầu tư đã triển khai cũng như thu hút vốn đầu tư FDI vào các dự án mới. Các tiêu chí đánh giá kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do Để đánh giá kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính phủ các nước thường dựa vào các chỉ tiêu đánh giá sau đây: (i) Vốn và quy mô dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài; (ii) Sản lượng sản xuất của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; (iii) Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; (iv) Đóng góp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngân sách nhà nước; (v) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với vấn đề giải quyết việc làm; và (vi) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với vấn đề bảo vệ môi trường.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào một quốc gia trong bối cảnh thực thi hiệp định thƣơng mại tự do 1. Nhân tố bên trong quốc gia Các nhân tố bên trong quốc gia ảnh hưởng đến thu hút FDI trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do bao gồm: (i) Sự ổn định về môi trường kinh tế vĩ mô; (ii) Sự phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, các công trình công cộng phục vụ sản xuất kinh doanh như cảng biển, sân bay,…; (iii) Sự hấp dẫn của môi trường đầu tư: Sự linh hoạt của chính sách đầu tư và khuyến khích đầu tư nước ngoài, sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ trong nước; (iv) Cải cách thủ tục hành chính; (v) Chất lượng nguồn nhân lực; và (vi) Quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế của quốc gia viii 1. Nhân tố bên ngoài quốc gia Các nhân tố bên ngoài quốc gia ảnh hưởng đến thu hút FDI trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do bao gồm: (i) Môi trường kinh tế thế giới; (ii) Hướng dịch chuyển của FDI; (iii) Chiến lược và năng lực của các nhà đầu tư nước ngoài. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ HÀN QUỐC 2.
Quy định của Hiệp định thƣơng mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Hàn Quốc vào Việt Nam Tác giả nêu khái quát những nội dung, quy định của Hiệp định VKFTA ảnh hưởng đến thu hút FDI của Hàn Quốc vào Việt Nam, đó là các cam kết miễn giảm thuế quan và phi thuế quan, các nguyên tắc trong đầu tư bao gồm Đối xử quốc gia, đối xử tối huệ quốc, các yêu cầu về hoạt động và nhân sự quản lý cấp cao. Khái quát về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Hàn Quốc tại Việt Nam trong bối cảnh thực thi hiệp định thƣơng mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc 2. Vốn và dự án đầu tư Năm 2016, với việc hàng loạt Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực nguồn vốn đầu tư FDI đã bắt đầu tăng lên. Tính chung tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới, cấp vốn bổ sung và đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần trong năm 2016 đạt hơn 24,3 tỷ USD, tăng 7,1% so với năm 2015.
Điểm đáng lưu ý là vốn FDI thực hiện năm 2016 ước tính đạt 15,8 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2015, đạt mức giải ngân vốn FDI cao nhất từ trước đến nay. Năm 2017 đánh dấu một mốc rất ý nghĩa - 30 năm đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.