Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong quan hệ xã hội của trẻ vị thành niên thành phố Huế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đinh Thị Hồng Vân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Thị Mai Hương, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2014, chuyên ngành Tâm lý học, mã số: 62.05).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sự biến đổi của đời sống xã hội hiện đại và các quan hệ xã hội (QHXH) khiến trẻ vị thành niên (VTN) đối mặt với nhiều bất đồng, xung đột bạn bè và khủng hoảng quan hệ với người lớn, làm nảy sinh các cảm xúc lo âu, buồn chán, sợ hãi, giận dữ. Dữ liệu từ cuộc điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên lần thứ 2 (2008) do Tổng cục Dân số và Tổng cục Thống kê tiến hành trên 10.000 mẫu tại 63 tỉnh thành cho thấy: 73,1% thanh thiếu niên từng có cảm giác buồn chán (tăng so với mức 32% của năm 2003), 27,6% trải qua cảm giác rất buồn hoặc thấy mình không có ích, 21,3% hoàn toàn thất vọng về tương lai và 4,1% từng nghĩ đến tự tử. Tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương I, bệnh nhân học sinh, sinh viên chiếm tới 30% trong tổng số gần 4.000 lượt khám mỗi năm.
Tại thành phố Huế, các vấn đề bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và rối nhiễu cảm xúc gia tăng. Nghiên cứu của Trần Thị Tú Anh (2011) ghi nhận 92% trong số 477 khách thể VTN gặp khó khăn tâm lý và thường dùng cách ứng phó kém hiệu quả như "tự trách mình", "không chia sẻ", "lo lắng", thậm chí có trường hợp có ý định tự tử (Nguyễn Diệu Thảo Nguyên và Trần Thị Tú Anh, 2009). Thực tế nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào mức độ, nguyên nhân gây ra cảm xúc âm tính hoặc ứng phó với tình huống căng thẳng chung, ít đi sâu vào cách thức trẻ ứng phó trực diện với từng cảm xúc âm tính nảy sinh từ QHXH. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện từ khảo sát thực trạng đến đề xuất biện pháp hình thành cách ứng phó tích cực là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và các yếu tố tác động đến cách ứng phó của trẻ VTN thành phố Huế; từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hình thành cách ứng phó tích cực cho trẻ.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH của trẻ VTN.
- Tìm hiểu thực trạng cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH của trẻ VTN thành phố Huế và một số yếu tố tác động.
- Đề xuất các biện pháp nhằm hình thành cách ứng phó tích cực với những cảm xúc âm tính trong QHXH cho trẻ VTN.
Câu hỏi nghiên cứu
- Trước các cảm xúc âm tính trong QHXH, trẻ VTN đã sử dụng những cách ứng phó nào?
- Các cách ứng phó của trẻ có liên quan đến đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính không?
- Bên cạnh yếu tố đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính, cách ứng phó của trẻ còn chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
- Tham vấn tâm lý nhằm thay đổi nhận thức về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính có giúp trẻ hình thành cách ứng phó tích cực không?
Giả thuyết nghiên cứu
- Trẻ VTN sử dụng nhiều cách ứng phó khác nhau trước các cảm xúc âm tính trong QHXH, bao gồm cả cách ứng phó tích cực và tiêu cực.
- Cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH của trẻ VTN có sự khác biệt giữa trẻ nam và trẻ nữ, giữa các nhóm tác nhân QHXH.
- Đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính trong QHXH có tác động đến cách ứng phó của trẻ VTN. Bên cạnh đó, các yếu tố khác (đánh giá cường độ cảm xúc âm tính, tính lạc quan, tự đánh giá về giá trị bản thân, chỗ dựa xã hội) ảnh hưởng đến cách ứng phó ở các mức độ khác nhau.
- Có thể giúp trẻ VTN hình thành cách ứng phó tích cực với những cảm xúc âm tính trong QHXH nếu trẻ được hướng dẫn thay đổi nhận thức về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH.
- Khách thể nghiên cứu: Khách thể chính là học sinh vị thành niên; khách thể phụ là giáo viên chủ nhiệm lớp và phụ huynh của trẻ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 cảm xúc âm tính gồm tức giận, buồn bã và lo âu trong những tình huống QHXH gây ấn tượng mạnh; xem xét các yếu tố tâm lý xã hội chi phối (đánh giá sự kiện, đánh giá cường độ cảm xúc, tính lạc quan, tự đánh giá giá trị bản thân, chỗ dựa xã hội); không đi sâu vào đặc trưng văn hóa xã hội thuần túy của trẻ VTN Huế.
- Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Học sinh đang theo học các lớp 8, 9, 10, 11 và 12 tại 4 trường trên địa bàn thành phố Huế: THCS Chu Văn An, THCS Phạm Văn Đồng, THPT Hai Bà Trưng, THPT Nguyễn Huệ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân định rõ 6 hướng tiếp cận quốc tế và thực trạng nghiên cứu tại Việt Nam:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Mô hình ứng phó ở lứa tuổi VTN: Compas, Connor-Smith, Saltzman, Thomsen và Wadsworth (2001) chỉ ra rằng ứng phó của trẻ VTN khác biệt với người lớn. Các mô hình gồm: ứng phó tập trung vấn đề / tập trung cảm xúc; kiểm soát bậc 1 / kiểm soát bậc 2; đối đầu / lảng tránh; mô hình kết hợp phản ứng có ý thức và vô thức.
- Đo lường hành vi ứng phó: Carolyn Aldwin thống kê có 51 thang đo dành riêng cho trẻ em và VTN trong số 200 công cụ đo lường ứng phó (theo Frydenberg, 2008). Các công cụ tiêu biểu gồm: A-COPE (Patterson và McCubbin, 1987), CSI (Tobin và cộng sự, 1989), CASQ (Seiffge-Krenke, 1995), CRI-Y (Ebata và Moos, 1991), CIA (Fanshawe và Burnett, 1991), ACS (Frydenberg và Lewis, 1993), BARQ-C (Linden và cộng sự, 2003), CSMS (Zeman, Shipman và Penza-Clyve, 2001), ERQ (Gross và John, 2003).
- Các yếu tố tác động đến hành vi ứng phó:
- Khí chất: Ebata và Moos (1994), Kurdek và Sinclair (1988).
- Tính cách và tính lạc quan - bi quan: Flachsbart (2007), Bolger và Zuckerman (1995), Grant và Langan-Fox (2007), Gunthert và cộng sự (1999), Penley và Tomaka (2002), Suls và Martin (2005), Solberg Nes và Segerstrom (2006) (theo Carver và Connor-Smith, 2010).
- Đặc điểm nhân khẩu: Giới tính (Frydenberg và Lewis, 1993, 1994), độ tuổi (Compas và cộng sự, 1988; Frydenberg và Lewis, 1993, 1999, 2000).
- Yếu tố xã hội: Chỗ dựa xã hội (Bal, Crombez, Van Oost và Debourdeaudhuij, 2003; Frydenberg, 2008); tác nhân gây cảm xúc âm tính (Bal và cộng sự, 2003; Hashim, 2007).
- Nghiên cứu ứng phó xuyên văn hóa: So sánh phương Tây và phương Đông cho thấy người phương Tây thiên về tập trung vào vấn đề và mang tính cá nhân hơn, người phương Đông thiên về tập trung vào cảm xúc và tính tập thể (Naughton, 1997; Oláh, 1995; O’Connor và Shimizu, 2002; Kashima và Triandis, 1986). Yeh và Inose (2002) so sánh học sinh Hàn Quốc (dùng nghi lễ tôn giáo nhiều hơn), Nhật Bản (tìm chỗ dựa xã hội nhiều hơn) và Trung Quốc (ít hoạt động sáng tạo trong giải quyết vấn đề hơn).
- Mối quan hệ giữa ứng phó và sức khỏe tâm thần: Compas và cộng sự (2001) tổng thuật 63 nghiên cứu (hơn 50 nghiên cứu về sức khỏe tâm thần), sử dụng các bảng kiểm CBCL, YSR của Achenbach, RCMAS của Cecil và Bert, SSAI của Spielberger, BDI của Beck. Các nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ giữa ứng phó lảng tránh/tiêu cực với rối loạn lo âu, trầm cảm, xung kích, lệch lạc hành vi. Nghiên cứu cũng chỉ ra ứng phó lảng tránh có tính thích nghi trong bối cảnh xung đột bố mẹ không thể kiểm soát (O’Brien và cộng sự, 1995, 1997; Weisenberg và cộng sự, 1993) hoặc bạo lực tình dục (Chaffin và cộng sự, 1997).
- Các chương trình hình thành kỹ năng ứng phó tích cực: Tiếp cận nhận thức - hành vi là nền tảng của các chương trình can thiệp như The Best of Coping (Frydenberg và Brandon, 2002, 2007), The Anger Coping (Lochman, Dunn và Klimes-Dougan, 1993), Seasons for Growth (Good Grief, 1996), The Adolescent Coping with Emotions (Kowalenko, Wignall, Rapee, Simmons, Whitefield và Stonehouse, 2002).
Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu khảo sát khó khăn tâm lý và biểu hiện cảm xúc âm tính: Phạm Thị Thanh Bình (2005), Nguyễn Bá Đạt (2001), Đỗ Thị Lệ Hằng (2009), Phí Thị Hiếu (2006), Phạm Thị Thanh Hương (2003), Nguyễn Thị Hằng Phương (2009), Đinh Thị Hồng Vân và Nguyễn Phước Cát Tường (2010).
- Nghiên cứu ứng phó trên nhóm đối tượng đặc thù: Cha mẹ có con bị ung thư (Nguyễn Thị Thanh Mai, 2010), sinh viên (Trần Thị Tú Anh, Đinh Thị Hồng Vân, Đinh Thị Thu Phương, Nguyễn Việt Dũng, 2011; Nguyễn Phước Cát Tường, 2010; Nguyễn Phước Cát Tường và Đinh Thị Hồng Vân, 2012a, 2012b).
- Nghiên cứu ứng phó với hoàn cảnh khó khăn và căng thẳng ở VTN: Trần Thị Tú Anh (2011), Đỗ Thị Lệ Hằng (2009), Phan Thị Mai Hương (2007), Nguyễn Diệu Thảo Nguyên và Trần Thị Tú Anh (2009), Đào Thị Oanh (2008), Đinh Thị Hồng Vân và Nguyễn Phước Cát Tường (2012), Võ Thị Tường Vy và Nguyễn Phan Chiêu Anh (2011).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào ứng phó trước hoàn cảnh/tình huống khách quan hoặc mức độ căng thẳng chung. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu trực diện hành vi ứng phó của trẻ VTN trước các cảm xúc âm tính cụ thể (tức giận, buồn bã, lo âu) xuất phát từ các mối quan hệ xã hội tại địa bàn đô thị miền Trung (thành phố Huế), phân tích cấu trúc ứng phó và kiểm nghiệm thực nghiệm can thiệp tham vấn thay đổi nhận thức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung lý thuyết nền tảng
- Khái niệm ứng phó (Coping): Luận án tiếp cận theo định nghĩa của Lazarus và Folkman (1984): "Ứng phó là những nỗ lực không ngừng thay đổi về nhận thức và hành vi của cá nhân để giải quyết các yêu cầu cụ thể, tồn tại bên trong cá nhân và trong môi trường mà cá nhân nhận định chúng có tính đe dọa, thách thức hoặc vượt quá nguồn lực của họ".
- Ứng phó là quá trình năng động, tương tác liên tục giữa cá nhân và môi trường (Phan Thị Mai Hương, 2007).
- Gồm hai cấp độ thẩm định: Thẩm định bậc 1 (đánh giá tính chất đe dọa/thách thức của sự kiện) và Thẩm định bậc 2 (đánh giá nguồn lực sẵn có để ứng phó).
- Bao hàm đa dạng hành vi, nỗ lực có thể thành công hoặc không thành công tùy hoàn cảnh cụ thể (Lazarus, 1999).
- Khái niệm cách ứng phó (Coping strategy / Ways of coping): Là những phản ứng cụ thể có ý thức về mặt nhận thức, cảm xúc và hành vi được cá nhân thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu bên trong và môi trường bên ngoài (Taylor, 1991; Hariharan và Rath, 2008). Luận án tập trung vào các phản ứng có ý thức theo quan điểm của Compas và cộng sự (2001).
Nguyên tắc phương pháp luận
- Nguyên tắc hoạt động - nhân cách: Nghiên cứu cách ứng phó không tách rời hoạt động giao tiếp và đặc điểm nhân cách của trẻ VTN.
- Nguyên tắc hệ thống: Xem xét cách ứng phó trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố cá nhân và xã hội.
- Nguyên tắc phát triển: Tiếp cận cách ứng phó như một hiện tượng tâm lý vận động, biến đổi dưới tác động của nhiều nhân tố.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng thuật các lý thuyết, mô hình và công cụ đo lường.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu thực trạng về tần suất, cường độ cảm xúc, các tác nhân QHXH và hành vi ứng phó.
- Phương pháp trắc nghiệm tâm lý: Đánh giá các biến số tâm lý gồm tính lạc quan, tự đánh giá giá trị bản thân, chỗ dựa xã hội.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp: Khai thác sâu các trải nghiệm cảm xúc và động cơ ứng phó cụ thể.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia tâm lý học về bộ công cụ và các biện pháp tác động.
- Phương pháp thực nghiệm tham vấn tâm lý: Tiến hành theo mô hình tiếp cận nhận thức - hành vi (CBT) nhằm thay đổi nhận thức của học sinh về sự kiện gây cảm xúc âm tính.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (điểm trung bình - ĐTB, tỷ lệ phần trăm), thống kê so sánh, tương quan và phân tích tác động.
Nội dung chính theo từng chương
Hệ thống bảng biểu dữ liệu của luận án
Dưới đây là danh mục các bảng biểu số liệu chính phản ánh nội dung và cấu trúc dữ liệu thực nghiệm trong văn bản:
| Ký hiệu bảng | Tên bảng biểu trong luận án | Nội dung dữ liệu phản ánh |
|---|---|---|
| Bảng 2.1 | Phân bố mẫu nghiên cứu | Cơ cấu khách thể khảo sát theo khối lớp (8, 9, 10, 11, 12), trường học và giới tính |
| Bảng 3.1 | Đánh giá cá nhân về tần suất của các cảm xúc âm tính xuất hiện trong các sự kiện QHXH | Mức độ lặp lại của các cảm xúc tức giận, buồn bã, lo âu trong đời sống học sinh |
| Bảng 3.2 | Đánh giá cá nhân về cường độ của các cảm xúc âm tính trong QHXH của trẻ VTN | Mức độ biểu hiện cảm xúc âm tính theo đánh giá chủ quan của khách thể |
| Bảng 3.3 | Các tác nhân QHXH gây ra các cảm xúc âm tính trong tình huống ấn tượng nhất | Phân loại các nguồn gốc gây xung đột/cảm xúc âm tính (gia đình, bạn bè, nhà trường...) |
| Bảng 3.4 | Cách ứng phó với cảm xúc tức giận trong QHXH của trẻ VTN | Thống kê tỷ lệ/ĐTB các hành vi ứng phó đối với cơn giận |
| Bảng 3.5 | Cách ứng phó với cảm xúc tức giận trong QHXH của trẻ VTN dưới góc độ thời điểm thực hiện | Phân tích phản ứng tức thì và phản ứng chậm theo thời gian |
| Bảng 3.6 | Cách ứng phó với cảm xúc buồn bã trong QHXH của trẻ VTN | Thống kê tỷ lệ/ĐTB các hành vi ứng phó đối với trạng thái buồn bã |
| Bảng 3.7 | Cách ứng phó với cảm xúc buồn bã trong QHXH của trẻ VTN dưới góc độ thời điểm thực hiện | Thời điểm áp dụng các chiến lược ứng phó khi gặp chuyện buồn |
| Bảng 3.8 | Cách ứng phó với cảm xúc lo âu trong QHXH của trẻ VTN | Thống kê tỷ lệ/ĐTB các hành vi ứng phó đối với cảm xúc lo âu |
| Bảng 3.9 | Cách ứng phó với cảm xúc lo âu trong QHXH của trẻ VTN dưới góc độ thời điểm thực hiện | Thời điểm thực hiện các nỗ lực giải tỏa hoặc kiểm soát lo âu |
| Bảng 3.10 | Đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính | Đánh giá nhận thức bậc 1 về tính chất sự kiện |
| Bảng 3.11 | Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính | Tương quan giữa nhận định sự kiện và việc lựa chọn hành vi ứng phó |
| Bảng 3.12 | Cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH theo lát cắt đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính | Phân tích nhóm ứng phó theo từng cách đánh giá sự kiện cụ thể |
| Bảng 3.13 | Sự tác động của yếu tố đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính đến các cách ứng phó | Mức độ ảnh hưởng/dự báo của việc đánh giá sự kiện tới hành vi ứng phó |
| Bảng 3.14 | Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và đánh giá cá nhân về cường độ cảm xúc âm tính | Tương quan giữa độ mạnh của cảm xúc và hành vi ứng phó |
| Bảng 3.15 | Sự tác động của đánh giá cá nhân về cường độ cảm xúc âm tính trong QHXH đến các cách ứng phó | Phân tích hồi quy/tác động của cường độ cảm xúc |
| Bảng 3.16 | Điểm lạc quan của trẻ VTN | Điểm trắc nghiệm mức độ lạc quan của mẫu nghiên cứu |
| Bảng 3.17 | Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và tính lạc quan | Tương quan giữa mức độ lạc quan và lựa chọn cách ứng phó |
| Bảng 3.18 | Sự tác động của tính lạc quan đến các cách ứng phó | Mức độ chi phối của tính lạc quan lên hành vi |
| Bảng 3.19 | Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và tự đánh giá về giá trị bản thân | Tương quan giữa lòng tự trọng/tự đánh giá và chiến lược ứng phó |
| Bảng 3.20 | Sự tác động của yếu tố tự đánh giá về giá trị bản thân đến các cách ứng phó | Ảnh hưởng của nhận thức bản thân tới việc giải tỏa cảm xúc |
| Bảng 3.21 | Chỗ dựa xã hội của trẻ VTN | Thực trạng tiếp cận và nhận thức nguồn hỗ trợ xã hội |
| Bảng 3.22 | Mối quan hệ giữa các cách ứng phó với những cảm xúc âm tính trong QHXH và các chỗ dựa xã hội | Tương quan giữa nguồn hỗ trợ xã hội và cách ứng phó |
| Bảng 3.23 | Sự tác động của chỗ dựa xã hội đến các cách ứng phó | Mức độ tác động của mạng lưới xã hội lên khả năng ứng phó |
| Bảng 3.24 | Nhận thức về vấn đề của học sinh trước và sau tham vấn | Đo lường hiệu quả nhận thức của ca thực nghiệm CBT |
| Bảng 3.25 | Chiều hướng nhìn nhận sự kiện của học sinh trước và sau khi tham vấn | Biến chuyển chiều hướng suy nghĩ sau can thiệp |
| Bảng 3.26 | Nhận biết cách suy nghĩ tích cực, hợp lý trước các vấn đề của cuộc sống | Đánh giá kỹ năng tái cấu trúc nhận thức sau thực nghiệm |
MỞ ĐẦU
Trình bày cơ sở lý do chọn đề tài, tổng hợp các dữ liệu dịch tễ và tâm bệnh học đường, xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, khách thể nghiên cứu, các phạm vi giới hạn, 4 câu hỏi nghiên cứu, 4 giả thuyết khoa học, 3 nguyên tắc phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được vận dụng.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI NHỮNG CẢM XÚC ÂM TÍNH TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
- Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Phân tích chi tiết 6 hướng nghiên cứu quốc tế (mô hình ứng phó, đo lường thang đo, yếu tố tác động, xuyên văn hóa, mối liên hệ với sức khỏe tâm thần, chương trình kỹ năng) và điểm lại các công trình nghiên cứu về stress, khó khăn tâm lý, kỹ năng ứng phó tại Việt Nam.
- Lý thuyết về cảm xúc âm tính: Khái niệm và 3 loại cảm xúc âm tính cơ bản được lựa chọn khảo sát trong quan hệ xã hội của trẻ VTN gồm tức giận, buồn bã và lo âu.
- Lý thuyết về cách ứng phó: Phân tích định nghĩa ứng phó theo mô hình tương tác của Lazarus & Folkman (1984); phân tích các mô hình phân loại ứng phó của Band & Weisz (1988), Tobin et al. (1989), Ayers et al. (1996), Walker et al. (1997), Connor-Smith et al., Compas et al. (2001). Phân tích các yếu tố tâm lý xã hội chi phối (đánh giá nhận thức sự kiện, cường độ cảm xúc, tính lạc quan, tự đánh giá giá trị bản thân, chỗ dựa xã hội).
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Địa bàn nghiên cứu: Trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội, văn hóa và bối cảnh tâm lý học đường tại thành phố Huế.
- Tổ chức nghiên cứu và chọn mẫu: Phân bổ mẫu khảo sát trên học sinh từ lớp 8 đến lớp 12 tại 4 trường THCS Chu Văn An, THCS Phạm Văn Đồng, THPT Hai Bà Trưng, THPT Nguyễn Huệ.
- Quy trình xây dựng và chuẩn hóa công cụ: Thiết kế bảng hỏi điều tra, các thang đo trắc nghiệm tâm lý, bảng phỏng vấn sâu và quy trình tổ chức thực nghiệm tham vấn tâm lý nhận thức - hành vi.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI NHỮNG CẢM XÚC ÂM TÍNH TRONG QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN THÀNH PHỐ HUẾ
- Thực trạng cảm xúc âm tính trong QHXH:
- Cả 3 cảm xúc âm tính (buồn bã, tức giận, lo âu) đều diễn ra phổ biến ở học sinh VTN Huế.
- Buồn bã là cảm xúc xuất hiện nhiều nhất, tiếp đến là tức giận, và lo âu là cảm xúc xuất hiện ít nhất.
- Tác nhân QHXH chủ yếu gây ra cảm xúc âm tính bắt nguồn từ các mối quan hệ, ứng xử với bố mẹ và người thân trong gia đình.
- Thực trạng cách ứng phó của trẻ VTN Huế:
- Hành vi ứng phó mang tính đa dạng và bộc phát cao.
- Nhìn chung, nhóm cách ứng phó tích cực được sử dụng nhiều hơn so với nhóm ứng phó trung tính và tiêu cực.
- Cách ứng phó được sử dụng nhiều nhất là "tách mình ra khỏi vấn đề", cách ứng phó ít được sử dụng nhất là "tự làm hại bản thân".
- Trẻ có xu hướng sử dụng nhiều các cách ứng phó như "tách mình ra khỏi vấn đề", "điều chỉnh cảm xúc", "chấp nhận" – phản ánh phần nào lối sống và nét tính cách của người Huế.
- Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về cách ứng phó giữa trẻ nam và trẻ nữ, cũng như giữa các nhóm tác nhân QHXH khác nhau.
- Dù nhóm ứng phó tiêu cực chiếm tỷ lệ thấp hơn, mức độ xuất hiện vẫn ở ngưỡng đáng lo ngại, phản ánh kỹ năng ứng phó của trẻ VTN còn nhiều hạn chế.
- Các yếu tố tác động đến cách ứng phó:
- Đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính, đánh giá cường độ cảm xúc, tính lạc quan, tự đánh giá về giá trị bản thân và chỗ dựa xã hội đều có tác động đến việc lựa chọn các cách ứng phó.
- Tuy nhiên, mức độ dự báo (predictive power) của từng yếu tố đơn lẻ đối với các cách ứng phó là không cao.
- Biện pháp can thiệp và kết quả thực nghiệm:
- Đề xuất 04 nhóm biện pháp nhằm hình thành cách ứng phó tích cực cho học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm biện pháp tham vấn tâm lý cá nhân theo tiếp cận nhận thức - hành vi (CBT) cho học sinh có cách ứng phó tiêu cực. Kết quả thực nghiệm tại Bảng 3.24, 3.25, 3.26 chứng minh: việc thay đổi nhận thức giúp học sinh nhìn nhận lại sự kiện một cách hợp lý hơn; tuy nhiên, để chuyển đổi hoàn toàn hành vi ứng phó bền vững thì bên cạnh nhận thức cần tác động đồng bộ đến nhiều nguồn lực ứng phó khác.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và khái quát các xu hướng nghiên cứu về cách ứng phó của trẻ vị thành niên trên thế giới và tại Việt Nam.
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận chuyên biệt về cách ứng phó với cảm xúc âm tính trong QHXH của trẻ VTN, bao gồm: xác định khái niệm, phân loại các cảm xúc âm tính cơ bản (tức giận, buồn bã, lo âu), xây dựng hệ thống các nhóm cách ứng phó có ý thức và chỉ ra các yếu tố tâm lý xã hội chi phối quá trình này.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng cảm xúc âm tính của trẻ VTN thành phố Huế: xác định buồn bã là cảm xúc xuất hiện nhiều nhất, lo âu ít nhất; khẳng định quan hệ ứng xử với bố mẹ và người thân trong gia đình là tác nhân QHXH chủ yếu gây cảm xúc âm tính cho trẻ.
- Làm rõ bức tranh hành vi ứng phó của học sinh VTN Huế: làm nổi bật tính đa dạng và bộc phát; xác định cách ứng phó "tách mình ra khỏi vấn đề" được sử dụng nhiều nhất và "tự làm hại bản thân" ít nhất; chỉ ra nét đặc trưng tâm lý - hành vi của trẻ VTN Huế qua việc ưa chuộng các chiến lược "tách mình ra khỏi vấn đề", "điều chỉnh cảm xúc" và "chấp nhận".
- Xác định sự khác biệt về cách ứng phó theo giới tính và nhóm tác nhân gây cảm xúc; kiểm định mức độ tác động của các yếu tố nhận thức sự kiện, cường độ cảm xúc, tính lạc quan, tự đánh giá bản thân và chỗ dựa xã hội.
- Đề xuất 04 biện pháp can thiệp giáo dục kỹ năng ứng phó và kiểm nghiệm thành công mô hình tham vấn tâm lý theo tiếp cận nhận thức - hành vi (CBT), cung cấp bằng chứng cho thấy cần kết hợp thay đổi nhận thức với việc huy động các nguồn lực tâm lý xã hội tổng thể.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Luận án đề xuất 04 biện pháp giáo dục kỹ năng ứng phó tích cực cho học sinh vị thành niên.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản lý giáo dục, ban giám hiệu và giáo viên tại các trường phổ thông (đặc biệt là THCS và THPT trên địa bàn Huế) tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng ứng phó cảm xúc âm tính vào chương trình giáo dục kỹ năng sống và công tác tham vấn học đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu giới hạn khảo sát trên 3 cảm xúc âm tính (tức giận, buồn bã, lo âu) trong các tình huống QHXH gây ấn tượng mạnh, chưa bao quát toàn bộ các sắc thái cảm xúc âm tính khác.
- Mẫu khảo sát tập trung tại 4 trường THCS và THPT thuộc địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các vùng ngoại thành hay các tỉnh thành khác.
- Luận án chỉ tập trung khám phá các cách thức ứng phó mà trẻ thực tế sử dụng, chưa nghiên cứu sâu cấu trúc nhân cách hay các đặc trưng mang tính nhân học văn hóa xã hội sâu sắc của người Huế.
- Các yếu tố tâm lý xã hội được khảo sát tuy có tác động nhưng mức độ dự báo đơn lẻ đối với hành vi ứng phó chưa cao.
Hướng phát triển của đề tài
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cảm xúc âm tính khác và khảo sát các tình huống stress đời thường lặp lại.
- Triển khai nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để theo dõi sự biến đổi của các chiến lược ứng phó theo tiến trình phát triển lứa tuổi của trẻ VTN.
- Tăng cường các công cụ chẩn đoán tâm lý lâm sàng chuyên sâu (như DSM) và kiểm nghiệm các mô hình can thiệp can dự đa thành tố trên quy mô nhóm và học đường.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tâm lý học - Giáo dục học: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về tổng quan các trường phái lý thuyết ứng phó (Lazarus & Folkman, Compas, Frydenberg...), hệ thống 51 thang đo đo lường ứng phó vị thành niên trên thế giới, và khung phương pháp luận phối hợp giữa khảo sát định lượng với thực nghiệm tham vấn lâm sàng CBT.
- Đối với chuyên viên tham vấn tâm lý học đường và giáo viên chủ nhiệm: Cung cấp hiểu biết thực tế về các biểu hiện tức giận, buồn bã, lo âu của học sinh xuất phát từ quan hệ gia đình và bạn bè; quy trình can thiệp thay đổi nhận thức và hỗ trợ học sinh nhận diện, loại bỏ các hành vi ứng phó tiêu cực (như tự làm hại bản thân, trốn tránh).
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng sống, kỹ năng kiểm soát cảm xúc và thiết lập hệ thống phòng tham vấn tâm lý học đường tại các trường THCS và THPT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể khảo sát chính của luận án gồm những ai và thuộc các cơ sở giáo dục nào?
Khách thể chính của luận án là học sinh vị thành niên đang theo học các khối lớp 8, 9, 10, 11 và 12 tại 4 trường trên địa bàn thành phố Huế: Trường THCS Chu Văn An, Trường THCS Phạm Văn Đồng, Trường THPT Hai Bà Trưng và Trường THPT Nguyễn Huệ. Bên cạnh đó, luận án có sự tham gia của khách thể phụ là giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh.
2. Trong ba loại cảm xúc âm tính được khảo sát, cảm xúc nào xuất hiện nhiều nhất và tác nhân gây ra chủ yếu là gì?
Trong ba cảm xúc âm tính được nghiên cứu (tức giận, buồn bã, lo âu), buồn bã là cảm xúc xuất hiện nhiều nhất ở trẻ VTN Huế, trong khi lo âu xuất hiện ít nhất. Tác nhân quan hệ xã hội chủ yếu gây ra các cảm xúc âm tính cho học sinh là các vấn đề liên quan đến quan hệ và ứng xử với bố mẹ, người thân trong gia đình.
3. Trẻ vị thành niên thành phố Huế sử dụng cách ứng phó nào nhiều nhất và ít nhất?
Cách ứng phó được học sinh sử dụng nhiều nhất là "tách mình ra khỏi vấn đề", trong khi cách ứng phó ít được sử dụng nhất là "tự làm hại bản thân". Trẻ có xu hướng lựa chọn các cách ứng phó tích cực nhiều hơn trung tính và tiêu cực; đồng thời các cách ứng phó mang tính "điều chỉnh cảm xúc", "chấp nhận" và "tách mình ra khỏi vấn đề" xuất hiện phổ biến.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp hình thành cách ứng phó tích cực và vận dụng cách tiếp cận lý thuyết nào trong thực nghiệm tham vấn?
Luận án đề xuất 04 biện pháp nhằm hình thành cách ứng phó tích cực cho học sinh. Trong phần thực nghiệm tác động đối với học sinh có cách ứng phó tiêu cực, tác giả đã tiến hành quy trình tham vấn tâm lý cá nhân dựa trên tiếp cận nhận thức - hành vi (CBT).
5. Những yếu tố tâm lý xã hội nào đã được luận án kiểm tra mức độ ảnh hưởng đến cách ứng phó của trẻ?
Luận án đã phân tích và kiểm tra thực nghiệm 5 yếu tố tâm lý xã hội gồm: (1) Đánh giá cá nhân về sự kiện gây ra cảm xúc âm tính, (2) Đánh giá cá nhân về cường độ của cảm xúc âm tính, (3) Tính lạc quan của học sinh, (4) Tự đánh giá về giá trị bản thân, và (5) Chỗ dựa xã hội của trẻ vị thành niên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đinh Thị Hồng Vân (2014) là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng và cơ chế ứng phó với các cảm xúc tức giận, buồn bã, lo âu trong quan hệ xã hội của học sinh vị thành niên tại thành phố Huế. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quốc tế và trong nước, chỉ ra ưu thế của các chiến lược ứng phó tích cực cùng nét đặc thù tâm lý ứng phó của học sinh miền Trung trước các áp lực gia đình và học đường. Thông qua việc đề xuất 04 biện pháp giáo dục và thực nghiệm tham vấn tâm lý theo mô hình nhận thức - hành vi, công trình đã đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác giáo dục kỹ năng sống và chăm sóc sức khỏe tâm thần học đường.