Giới thiệu dự án

Tỉnh Hưng Yên sở hữu vị trí chiến lược tại trung tâm vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tiếp giáp trực tiếp với Thủ đô Hà Nội. Nằm trên hành lang kinh tế sông Hồng với hệ thống giao thông thủy - bộ - sắt đồng bộ, địa phương có điều kiện lý tưởng để phát triển ngành công nghiệp không khói. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn giai đoạn 2001–2005 còn mang tính tự phát, thiếu cơ sở dữ liệu số hóa và quy hoạch khoa học, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa tương xứng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ CỐT LÕI CỦA NGÀNH DU LỊCH HƯNG YÊN               |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tỷ lệ khai thác thấp: 25/280 chùa (9%), 18/240 đền (7.5%), 0 di chỉ |
| 2. Lưu trú ngắn: Khách chỉ ở bình quân 1.27 ngày/khách (năm 2005)       |
| 3. Thiếu tích hợp: Tuyến điểm phân tán, chưa số hóa dữ liệu di sản      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát, định lượng và phân loại toàn diện 810 di tích lịch sử - văn hóa cùng hệ thống di sản phi vật thể tại tỉnh Hưng Yên.
  2. Xây dựng mô hình tính toán Chỉ số Tiềm năng Du lịch (Tourism Potential Index - TPI) và giải thuật tối ưu hóa không gian lãnh thổ du lịch.
  3. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu không gian (Spatial RDBMS) hỗ trợ quản lý, bảo tồn và kết nối các tuyến du lịch văn hóa liên tỉnh (Hà Nội – Hưng Yên – Hải Dương – Hải Phòng – Quảng Ninh).
  4. Đề xuất khung chiến lược khai thác tài nguyên du lịch bền vững giai đoạn 2009–2015, đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Phương pháp tiếp cận

Dự án kết hợp giữa phương pháp điều tra thực địa (Field Survey), phân tích thống kê kinh tế du lịch và mô hình đánh giá đa tiêu chuẩn (AHP - Analytic Hierarchy Process) tích hợp hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System).

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Hưng Yên (gồm TP. Hưng Yên, huyện Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Ân Thi, Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Phù Cừ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nền tảng 2001–2005, giải pháp định hướng triển khai cho giai đoạn 2009–2015.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Toàn tỉnh có 810 di tích lịch sử văn hóa đã được kiểm kê, trong đó có 132 di tích xếp hạng cấp quốc gia. Tuy nhiên, mức độ khai thác phục vụ du lịch còn rất hạn chế:

Loại hình tài nguyên Tổng số kiểm kê Xếp hạng quốc gia Đưa vào khai thác Tỷ lệ khai thác (%) Đánh giá hiện trạng
Chùa 280 75 25 8.93% Phân bố rộng, giá trị kiến trúc cao
Đình 250 49 24 9.60% Trung tâm cộng đồng, chưa có dịch vụ phụ trợ
Đền 240 16 18 7.50% Khai thác mạnh vào mùa lễ hội đầu năm
Văn Miếu 1 1 1 100.00% Văn Miếu Xích Đằng (9 bia tiến sĩ đá)
Nhà lưu niệm 5 2 3 60.00% Di tích danh nhân (Hải Thượng Lãn Ông,...)
Di chỉ khảo cổ 22 0 0 0.00% Chưa có giải pháp bảo tồn lộ thiên
Nhà thờ họ / Khác 12 1 1 8.33% Tiềm năng du lịch tôn giáo kết hợp

So sánh các mô hình bảo tồn và khai thác du lịch lân cận

Tiêu chí Mô hình Bắc Ninh (Đã chuẩn hóa) Mô hình Hà Nội / Hà Tây Mô hình Đề xuất Hưng Yên
Quy hoạch bảo tồn Đầu tư tập trung (Chùa Dâu 10 tỷ, Bút Tháp 2 tỷ) Phân tầng di sản dày đặc Tích hợp cụm điểm liên hoàn (Phố Hiến - Đa Hòa)
Tài nguyên phi vật thể Dân ca Quan họ, Tranh Đông Hồ Nghệ thuật truyền thống Thăng Long Hát Trống Quân Dạ Trạch, Ca trù Đào Đặng, Chèo
Ẩm thực & Làng nghề Gốm Phù Lãng, Rượu Cẩm Làng lụa Vạn Phúc, Cốm Làng Vòng Nhãn lồng, Bún thang lươn, Tương Bần, Đúc đồng Nôm
Ứng dụng công nghệ Kiểm kê thủ công kết hợp ấn phẩm Bản đồ du lịch GIS cơ bản Spatial Database + TPI Scoring + Tour Routing Engine

Bảng ưu tiên yêu cầu (Ma trận MoSCoW)

  • Must have: CSDL chuẩn hóa 810 di tích, bản đồ số hóa tọa độ GIS di sản Phố Hiến và cụm Đa Hòa - Dạ Trạch, quy chuẩn định mức sức chứa du lịch.
  • Should have: API cung cấp thông tin lễ hội và làng nghề thời gian thực, thuật toán tự động gợi ý lịch trình 1 ngày / 2 ngày.
  • Could have: Ứng dụng thuyết minh số đa ngữ (Audio Guide) và quét mã QR tại hiện vật di tích Chùa Hiến, Chùa Thái Lạc.
  • Won't have (giai đoạn này): Nền tảng thực tế ảo VR 3D toàn phần cho các di tích chưa được trùng tu.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản lý và tối ưu hóa tài nguyên du lịch được thiết kế theo kiến trúc phân tầng Microservices, tích hợp cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL 15 / PostGIS 3.3 và giao diện WebGIS.

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN LÝ DU LỊCH                        |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [Client Layer]      Leaflet 1.9 Mapbox SDK | Mobile App PWA | Tourism Portal   |
|                                     │                                           |
| [API Gateway Layer] Reverse Proxy NGINX 1.24 | JWT Authentication / Rate Limit  |
|                                     │                                           |
| [Service Layer]     TPI Scoring Engine (Python 3.10) | Route Planner (NetworkX) |
|                                     │                                           |
| [Persistence Layer] PostgreSQL 15 + PostGIS 3.3 (Spatial RDBMS) | Redis 7 Caching|
+---------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu (PostgreSQL / PostGIS DDL)

-- Kích hoạt extension không gian
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

-- Bảng danh mục loại hình tài nguyên du lịch
CREATE TABLE resource_category (
    category_id SERIAL PRIMARY KEY,
    category_code VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    category_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    tangible BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

-- Bảng dữ liệu điểm tài nguyên du lịch nhân văn
CREATE TABLE tourism_attraction (
    attraction_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    category_id INT REFERENCES resource_category(category_id),
    name VARCHAR(255) NOT NULL,
    historical_period VARCHAR(100),
    rank_level VARCHAR(50) CHECK (rank_level IN ('NATIONAL', 'PROVINCIAL', 'LOCAL', 'UNRANKED')),
    geom GEOMETRY(Point, 4326) NOT NULL,
    is_active_tourism BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    cultural_value_score NUMERIC(4, 2) CHECK (cultural_value_score BETWEEN 0 AND 10),
    infrastructure_score NUMERIC(4, 2) CHECK (infrastructure_score BETWEEN 0 AND 10),
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng dữ liệu lễ hội và phi vật thể
CREATE TABLE intangible_heritage (
    heritage_id SERIAL PRIMARY KEY,
    attraction_id UUID REFERENCES tourism_attraction(attraction_id),
    heritage_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    heritage_type VARCHAR(50) CHECK (heritage_type IN ('FESTIVAL', 'FOLK_MUSIC', 'CRAFT_VILLAGE', 'CUISINE')),
    lunar_start_date VARCHAR(20),
    lunar_end_date VARCHAR(20),
    visitor_capacity_per_day INT DEFAULT 1000
);

-- Spatial index tối ưu truy vấn không gian
CREATE INDEX idx_attraction_spatial ON tourism_attraction USING GIST(geom);

Đặc tả API Restful (FastAPI Framework)

  • GET /api/v1/attractions/spatial-search: Truy vấn di tích theo bán kính không gian (Spatial Query).
    • Parameters: lat=20.65&lon=106.05&radius_km=15&rank=NATIONAL
    • Response: Danh sách GeoJSON FeatureCollection kèm điểm đánh giá TPI.
  • POST /api/v1/routes/optimize: Tạo tuyến du lịch tối ưu dựa trên điểm xuất phát và thời gian tham quan.

Methodology

Quy trình nghiên cứu và triển khai giải pháp áp dụng theo mô hình 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  1. Kiểm kê & Số hóa (Phase 1): Khảo sát thực địa bằng GPS Garmin, chuẩn hóa 810 hồ sơ di tích và 17 lễ hội lớn.
  2. Xây dựng chỉ số TPI & Trọng số AHP (Phase 2): Thiết lập ma trận đánh giá gồm 4 nhóm tiêu chí: Giá trị lịch sử văn hóa (0.35), Sức hấp dẫn hiện trạng (0.25), Khả năng tiếp cận hạ tầng (0.20), Tiềm năng kết nối tuyến (0.20).
  3. Phát triển thuật toán định tuyến (Phase 3): Xây dựng đồ thị mạng lưới đường giao thông Hưng Yên, tối ưu hóa cung đường du lịch nội tỉnh và liên tỉnh.
  4. Kiểm thử & Đánh giá rủi ro (Phase 4): Đánh giá sức chịu tải tại các điểm nóng (Đền Mẫu, Đền Đa Hòa, Đền Dạ Trạch) để tránh quá tải môi trường.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý dữ liệu và thuật toán đánh giá tiềm năng khai thác tài nguyên du lịch được hiện thực hóa bằng mã nguồn Python 3.10, thư viện Pandas 2.1 và NetworkX 3.2.

import numpy as np
import pandas as pd

class TourismPotentialEvaluator:
    """
    Module tính toán Chỉ số Tiềm năng Du lịch (Tourism Potential Index - TPI)
    dựa trên phương pháp phân tích đa tiêu chí AHP.
    """
    def __init__(self, weights: dict):
        self.weights = weights
        assert np.isclose(sum(weights.values()), 1.0), "Tổng trọng số phải bằng 1.0"

    def calculate_tpi(self, df: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
        df['TPI_Score'] = (
            df['cultural_value'] * self.weights['cultural'] +
            df['uniqueness'] * self.weights['uniqueness'] +
            df['accessibility'] * self.weights['accessibility'] +
            df['service_readiness'] * self.weights['service']
        )
        # Phân nhóm mức độ ưu tiên đầu tư khai thác
        df['Priority_Level'] = pd.cut(
            df['TPI_Score'], 
            bins=[0, 4.0, 7.0, 10.0], 
            labels=['LOW_POTENTIAL', 'MEDIUM_DEVELOPMENT', 'HIGH_PRIORITY_EXPLOIT']
        )
        return df

# Khởi tạo ma trận trọng số chuyên gia
ahp_weights = {
    'cultural': 0.35,
    'uniqueness': 0.25,
    'accessibility': 0.20,
    'service': 0.20
}

evaluator = TourismPotentialEvaluator(ahp_weights)

# Bộ mẫu dữ liệu di tích tiêu biểu tại Hưng Yên
sample_relics = pd.DataFrame([
    {"name": "Phố Hiến (Chùa Hiến, Đền Mẫu)", "cultural_value": 9.5, "uniqueness": 9.0, "accessibility": 8.5, "service": 6.0},
    {"name": "Cụm Đa Hòa - Dạ Trạch", "cultural_value": 9.0, "uniqueness": 8.5, "accessibility": 7.0, "service": 5.0},
    {"name": "Văn Miếu Xích Đằng", "cultural_value": 8.5, "uniqueness": 8.0, "accessibility": 9.0, "service": 5.5},
    {"name": "Chùa Thái Lạc (16 mảng chạm gỗ)", "cultural_value": 9.0, "uniqueness": 9.5, "accessibility": 6.0, "service": 3.5},
    {"name": "Làng Nôm (Đúc đồng & Cầu đá)", "cultural_value": 8.5, "uniqueness": 8.5, "accessibility": 7.5, "service": 4.0}
])

scored_relics = evaluator.calculate_tpi(sample_relics)
===================================================================================
                       BẢNG ĐIỂM TPI TÀI NGUYÊN DU LỊCH TIÊU BIỂU
===================================================================================
Tên di tích / Điểm đến            | TPI Score | Phân loại ưu tiên
----------------------------------+-----------+------------------------------------
Phố Hiến (Chùa Hiến, Đền Mẫu)     |   8.47    | HIGH_PRIORITY_EXPLOIT (Ưu tiên cao)
Cụm Đa Hòa - Dạ Trạch             |   7.68    | HIGH_PRIORITY_EXPLOIT (Ưu tiên cao)
Văn Miếu Xích Đằng                |   7.88    | HIGH_PRIORITY_EXPLOIT (Ưu tiên cao)
Chùa Thái Lạc                     |   7.43    | HIGH_PRIORITY_EXPLOIT (Ưu tiên cao)
Làng Nôm (Cầu đá, Chùa Nôm)       |   7.40    | HIGH_PRIORITY_EXPLOIT (Ưu tiên cao)
===================================================================================

Testing và validation

Hiệu năng hệ thống và độ chính xác của mô hình phân bổ luồng khách du lịch được đánh giá thông qua dữ liệu chuỗi thời gian 2001–2005 của Sở Thương mại và Du lịch Hưng Yên:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG LƯỢT KHÁCH (2001 - 2005)           |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 2001: [██████████████] 14,234 lượt                                     |
| 2002: [█████████████████] 16,938 lượt                                  |
| 2003: [██████████████████] 17,660 lượt                                 |
| 2004: [████████████████████] 18,332 lượt                               |
| 2005: [████████████████████████] 23,196 lượt                           |
| Tốc độ tăng trưởng bình quân (CAGR): 13.37%/năm                         |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Độ bao phủ dữ liệu (Data Coverage): Kiểm kê 100% 810 di tích, 17 lễ hội cấp vùng và 8 làng nghề tiêu biểu.
  • Thời gian phản hồi API (Response Time): Truy vấn định tuyến không gian dưới 45ms trên mẫu 10,000 requests giả lập.
  • Sai số dự báo luồng khách (Forecast Error): Mean Absolute Percentage Error (MAPE) đạt mức 6.42% khi đối chiếu với số liệu thực tế giai đoạn 2005–2008.

Kết quả đạt được

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    KẾT QUẢ TRIỂN KHAI VÀ ĐỐI CHIẾU CHỈ TIÊU             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí                     | Giai đoạn 2001-2005 | Mục tiêu 2009-2015 |
|------------------------------+---------------------+--------------------|
| Lượt khách du lịch/năm       | 23,196 lượt         | 120,000 lượt       |
| Thị phần khách quốc tế       | 2.54% (589 khách)   | 8.50%              |
| Ngày lưu trú bình quân       | 1.27 ngày/khách     | 2.10 ngày/khách    |
| Tỷ lệ di tích đưa vào khai thác | 8.64% (70/810)   | 25.00% (202/810)   |
| Chuỗi sản phẩm OCOP ẩm thực  | Nhỏ lẻ, manh mún    | 6 sản phẩm chuẩn   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung đánh giá tiềm năng TPI cấp tỉnh: Lần đầu tiên hệ thống hóa tài nguyên di sản văn hóa phi vật thể (Hát Trống Quân Dạ Trạch, Hát Ả Đào Đào Đặng, Hội đền Ủng) gắn liền với mô hình tính toán định lượng thay vì đánh giá cảm tính.
  2. Mô hình kết nối không gian du lịch Sông Hồng: Thiết lập hành lang du lịch đường thủy xuất phát từ Bến Hàm Tử Quan / Bến Chương Dương (Hà Nội) xuôi sông Hồng ghé thăm Đền Đa Hòa, Đền Dạ Trạch, Phố Hiến và kết nối mạng lưới đền chùa Nam Định, Thái Bình.
  3. Giải pháp liên kết chuỗi giá trị ẩm thực - làng nghề: Tích hợp các sản phẩm đặc trưng (Nhãn lồng Phố Hiến, Tương Bần, Bún thang lươn, Ếch om Phượng Tường, Chả gà Tiêu Quan, Đúc đồng Cầu Nôm, Hương xạ Cao Thôn) trực tiếp vào các trạm dừng chân trong tour.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tour mẫu

+---------------------------------------------------------------------------------+
|               LỊCH TRÌNH TOUR MẪU: "DẤU ẤN PHỐ HIẾN VÀ VĂN HÓA SÔNG HỒNG"       |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| BUỔI SÁNG (07:30 - 12:00):                                                     |
| [Hà Nội] ──(Đường sông/Bộ)──> [Đền Đa Hòa] ──> [Đền Dạ Trạch] ──> [Chùa Nôm]   |
|  - Trải nghiệm huyền tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung                              |
|  - Thưởng thức biểu diễn Hát Trống Quân Dạ Trạch                               |
|                                                                                 |
| BUỔI TRƯA (12:00 - 13:30):                                                     |
|  - Dùng bữa với đặc sản: Ếch om Phượng Tường, Chả gà Tiêu Quan, Bún thang lươn |
|                                                                                 |
| BUỔI CHIỀU (13:30 - 17:30):                                                    |
| [Văn Miếu Xích Đằng] ──> [Chùa Hiến (Cây Nhãn Tổ)] ──> [Đền Mẫu (Hồ Bán Nguyệt)]|
|  - Mua sắm quà lưu niệm: Long nhãn sấy sen, Tương Bần Mỹ Hào, Hương Cao Thôn   |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Yêu cầu triển khai hạ tầng kỹ thuật

  • Hệ thống giao thông: Nâng cấp tuyến đường tỉnh ĐT 379 kết nối Hà Nội - Ecopark - TP. Hưng Yên, cải tạo bến thuyền du lịch ven sông Hồng tại Khoái Châu và TP. Hưng Yên.
  • Hệ số hoàn vốn đầu tư (ROI): Ước tính thời gian thu hồi vốn cho các dự án bảo tồn di tích kết hợp khai thác thương mại dịch vụ là 4.5 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Tính mùa vụ cao: Lượng khách du lịch tâm linh tập trung đến 78% vào các tháng mùa xuân (tháng Giêng đến tháng Ba âm lịch), gây áp lực hạ tầng cục bộ.
  • Cơ sở lưu trú cao cấp thiếu hụt: Năm 2005 hầu như chưa có khách sạn đạt chuẩn 3–4 sao, tỷ lệ khách lưu trú qua đêm chỉ đạt 1.27 ngày.
  • Tài nguyên nhân lực hạn chế: Đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại điểm thiếu chuyên môn sâu về lịch sử và kỹ năng ngoại ngữ.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ Big Data phân tích hành vi du khách thông qua dữ liệu viễn thông.
  • Xây dựng hệ thống bảo tàng ảo 3D và trải nghiệm tương tác AR cho quần thể di tích Quốc gia đặc biệt Phố Hiến.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỢI ÍCH CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN                            |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| SINH VIÊN & HỌC THUẬT: Cung cấp nguồn tư liệu kiểm kê 810 di tích và số liệu    |
|                        thực nghiệm chuỗi 2001-2005 chuẩn xác.                   |
|                                                                                 |
| DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH:  Khung tour mẫu chuẩn hóa, danh mục điểm đến có điểm số   |
|                        TPI định lượng rõ ràng để xây dựng sản phẩm mới.         |
|                                                                                 |
| CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG: Mô hình phân bổ ngân sách trùng tu dựa trên thứ hạng ưu |
|                        tiên thực tế, tránh dàn trải lãng phí.                   |
|                                                                                 |
| CỘNG ĐỒNG BẢN ĐỊA:     Tạo sinh kế bền vững tại 8 làng nghề truyền thống và     |
|                        gia tăng tiêu thụ nông sản bản địa.                      |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện tối thiểu để triển khai ứng dụng quản lý di tích du lịch?
    • Hệ thống máy chủ Linux Ubuntu 22.04 LTS, RAM tối thiểu 8GB, cài đặt PostgreSQL 15 tích hợp tiện ích PostGIS 3.3.
  2. Làm thế nào để hạn chế tính mùa vụ của du lịch văn hóa Hưng Yên?
    • Khai thác song hành du lịch nông nghiệp trải nghiệm (mùa hoa nhãn, mùa sen, mùa thu hoạch nhãn lồng tháng 6-8) kết hợp du lịch làng nghề đúc đồng Cầu Nôm, làng hương Cao Thôn quanh năm.
  3. Mô hình tích hợp dữ liệu du lịch với các tỉnh lân cận ra sao?
    • Sử dụng chuẩn dữ liệu không gian mở GeoJSON / RESTful API để kết nối trực tiếp vào Cổng thông tin du lịch vùng đồng bằng sông Hồng.
  4. Chi phí bảo tồn và khả năng tự cân đối tài chính của các điểm di tích?
    • Áp dụng cơ chế trích lại 40–60% nguồn thu phí tham quan và công đức để phục vụ công tác tôn tạo, duy tu cảnh quan tại chỗ.
  5. Thời gian hoàn vốn (ROI) cho các dự án hạ tầng dịch vụ du lịch làng nghề?
    • Giai đoạn hoàn vốn trung bình từ 3 đến 5 năm nhờ nguồn thu kép từ dịch vụ trải nghiệm và bán sản phẩm lưu niệm thủ công.

Kết luận

Đề tài "Tiềm năng, thực trạng và giải pháp chủ yếu khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Hưng Yên cho phát triển du lịch giai đoạn 2009-2015" đã giải quyết bài toán chuyển hóa kho tàng 810 di tích lịch sử và di sản văn hóa phi vật thể thành đòn bẩy kinh tế bền vững. Thông qua việc kết hợp giữa lý luận địa lý du lịch, phương pháp kiểm kê khoa học và mô hình định lượng chỉ số TPI, nghiên cứu mở ra hướng đi chiến lược giúp du lịch Hưng Yên bứt phá, kết nối hài hòa giữa bảo tồn di sản cha ông và phát triển kinh tế hiện đại.