Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 1. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS 1. Kiến thức : Củng cố kiến thức về tu từ ngữ âm , cú pháp.
Một số biện pháp tu từ ( so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp…) và các kiểu câu thường gặp (đơn, đặc biệt, cảm thán…). Kĩ năng: Luyện kĩ năng nhận biết các biện pháp tu từ và các kiểu câu. Tư duy, thái độ: Tình yêu tiếng Việt. PHƯƠNG TIỆN: GV: Đọc SGK, tài liệu, soạn giáo án.
HS: Ôn tập các biện pháp tu từ đã học và các kiểu câu trong văn bản. PHƯƠNG PHÁP HS làm bài tập, thảo luận, trình bày trước lớp, GV tổng kết, chốt lại những kiến thức và kĩ năng cơ bản. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức. Lớp Sĩ số HS vắng 12A3 12A4 12A5 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3.Bài mới Hoạt động 1.
Hoạt động trải nghiệm Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ… So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 3. Hoạt động thực hành I. Củng cố lí thuyết GV cho HS nêu khái niệm các phép tu Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, từ từ vựng và lấy được các VD.
nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm nói tránh…. GV chia nhóm cho HS thảo luận theo II. Bài tập từng dạng bài tập.Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu. Nhịp điệu dồn dập phối hợp với phép điệp Nhận xét về nhịp điệu và âm hưởng từ ngữ và kết cấu ngữ pháp: 1 của những câu văn sau và nêu tác dụng (.)Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn của nó đối với việc miêu tả nét hùng cuộn luồng gió.
vĩ của dòng sông Đà? Dùng từ gùn ghè vừa có âm thanh cụ thể, “Lại như quãng mặt ghềnh Hát vừa tạo hình ảnh hung dữ của 1 con mãnh Loóng, dài hàng cây số nước xô đá , thú.bụng thuyền ra.” Dùng 1 số từ có tính hình tượng và biểu cảm (Nguyễn Tuân,Người lái đò sông Đà) rõ rệt: cuồn cuộn, đòi nợ xuýt. Phân tích tác dụng tạo hình tượng của 2. Điệp âm, điệp vần, điệp thanh. việc điệp vần trong các từ láy ở 2 câu Trong 2 câu thơ TK, tác giả dùng 2 từ láy: thơ sau: khấp khểnh, gập ghềnh.
“Đoạn trường thay lúc phân kì! Ở mỗi từ láy, có điệp âm đầu(khkh, ggh) Vó câu khấp khểnh bánh xe gập và chuyển đổi vần( ấpênh).” Hai từ láy điệp vần ấpênh. (Nguyễn Du, Truyện Kiều) Tác dụng: tạo ra hình ảnh con đường mấp mô, vó ngựa và bánh xe luôn ở trạng thái chuyển động khó khăn, xóc nảy, trục trặc.Đồng thời cũng gián tiếp bộc lộ tâm trạng đau khổ, bất an của nàng Kiều lúc phải li biệt gia đình để bán mình cho Mã Giám sinh. Phép lặp cú pháp. Trong đoạn thơ có 2 lần dùng phép lặp cú Xác định phép lặp cú pháp( phối hợp pháp(phối hợp với phép đối): với phép đối) và phân tích tác dụng Vẻ non xa/ tấm trăng gần.
cả 2 đều là 2 cụm của nó trong đoạn thơ sau: danh từ có kết cấu cú pháp giống nhau: Danh “Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân, từ chỉ đơn vị( vẻ ,tấm), danh từ chỉ vật Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung. Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ/ bụi hồng dặm kia. Cả 2 Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.” đều là kết cấu chủ vị: (Nguyễn Du, Truyện Kiều). C: các cụm danh từ gồm danh từ chỉ vật và tính từ chỉ màu(cát vàng, bụi hồng).
V: các cụm danh từ gồm danh từ chỉ vật và đại từ chỉ định( cồn nọ, dặm kia). Tác dụng chung của phép lặp cú pháp trong đoạn thơ này: khắc hoạ khung cảnh rộng lớn của thiên nhiên bên ngoài( có sự gần gũi, tình cảm của vạn vật,có cả sự ồn ào sôi động của cuộc sống) để đối lập với cái cô đơn nhỏ bé của nàng Kiều trong lầu Ngưng Bích. Phép chêm xen. a)Có 2 lần dùng phép chêm xen( bắt đầu Phân tích tác dụng của phép chêm xen bằng từ nơi).
trong những câu sau: Tác dụng: Ghi chú 2 thông tin quan trọng về a)Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn “cái chốn này”. Đó là nơi chị Sứ đã sinh ra và 2 này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc cũng là nơi nuôi dưỡng chị lớn lên và trưởng đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm thành. hồng da dẻ chị. b)Cô gái như chùm hoa lặng lẽ b)Phần chêm xen đặt trong ngoặc đơn.
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu. Tác dụng: thể hiện 1 cách kín đáo, tế nhị lời (Anh vô tình anh chẳng biết điều nói thầm kín của cô gái với chàng trai hương Tôi đã đến với anh rồi đấy.) thầm cuả chùm hoa là cách bộc lộ tình yêu (Phan TT Nhàn, Hương thầm). Tìm và phân tích các hoán dụ trong các a. “ áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo ví dụ sau: rách) để thay cho con người (người nghèo a.
Chồng ta áo rách ta thương khổ). Chồng người áo gấm xông hương “áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo mặc người. gấm) để thay cho con người( người giàu (Ca dao) sang, quyền quí). Sen tàn cúc lại nở hoa b.
“ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng Sầu dài ngày ngắn đông đà sang ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ). xuân Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa (Nguyễn Du) cúc) để chỉ mùa (mùa thu). Một viên gạch hồng, Bác chống lại Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã cả một mùa băng giá. diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp trong (Chế Lan Viên) một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị.
“Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép của con người. “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pari) để gọi thay cho mùa (mùa đông) Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung 4. Củng cố: Củng cố những nội dung đã học trong bài.
Dặn dò: Học bài cũ. Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt. Ngày soạn: 6/9/2016 3 Ngày dạy: Tiết 2. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A.
Mục tiêu bài học Giúp HS: 1. Kiến thức: Hiểu được sự trong sáng của tiếng Việt: phát âm, dùng từ ,viết câu phải theo chuẩn qui tắc và có tính chuẩn mực chung. Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng. Tư duy, thái độ: Giáo dục HS có ý thức trau dồi tiếng Việt, làm cho tiếng Việt ngày càng trong sáng, tránh được các lỗi khi phát âm,viết chữ.
Phương tiện GV: Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1, Chuẩn KTKN Ngữ văn 12. HS: Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1, vở ghi. Phương pháp Từ ngữ liệu thực tế, GV hướng dẫn cho HS xác định nội dung sự trong sáng của tiếng Việt và những biểu hiện của sự trong sáng. GV hướng dẫn HS làm bài tập.
Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức Lớp Sĩ số HS vắng 12A3 12A4 12A5 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới Hoạt động 1.
Hoạt động trải nghiệm Sự trong sáng là một phẩm chất của tiếng Việt. Phẩm chất đó được biểu hiện ở những phương diện chủ yếu như : tính chuẩn mực, có quy tắc của tiếng Việt ; sự không lai căng, pha tạp và tính lịch sự, văn hóa trong lời nói,…Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng là một yêu cầu tất yếu đối với người Việt hiện nay. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 3. Hoạt động thực hành I.Ôn tập lí thuyết GV hướng dẫn cho HS xác định nội 1.Tính chuẩn mực và tính qui tắc chung.
dung sự trong sáng của tiếng Việt và 2.Không lạm dụng, lai căng tiếng nước ngoài. những biểu hiện của sự trong sáng.Sự văn hoá, lịch sự của lời nói. GV đưa ra bài tập.Chỉ rõ lỗi và nêu cách sửa đối với Sửa lỗi. các câu sau đây: Xinh đẹp, lãng mạn,chung thuỷ,sương núi, Sinh đẹp,lãng mạng,trung mảnh khảnh,thoăn thoắt,xung phong,dáng 4 thuỷ,xương núi, mảnh thảnh,dáng vóc,trí thức,suy nghĩ, sâu thẳm.
dóc,chí thức, xuy nghĩ,xâu thẳm. Nguyệt trông giống 1 cô gái hiền hoà. Nguyệt trông giống 1 cô gái hài hoà.vẫn không thay đổi. Trải qua nhiều năm tháng mà Nguyệt vẫn không phai mờ.Chỉ những từ dùng sai và sửa lại Trong các câu trên các từ dùng sai là:Bầu, cho đúng.
phong, kỉ vật. Xã em có 10 người được bầu là bà Sửa : mẹ Việt Nam anh hùng .được phong là bà. Chiều qua lớp em họp để phong +Chiều qua lớp em họp để đề nghị mức kỉ mức kỉ luật cho các bạn vừa dính líu luật. vào vụ ẩu đả trước cổng trường.
+Một thuyền đánh cá.nhiều di vật thời chiến Một thuyền đánh cá đã vớt lên từ tranh. đáy biển nhiều kỉ vật thời chiến tranh.Chỉ ra những trường hợp lạm Cả 3 câu đều lạm dụng tiếng nước ngoài và dụng tiếng nước ngoài và hiện trùng nghĩa. tượng trùng nghĩa trong các câu +fan( người hâm mộ): vừa lạm dụng tíêng sau: nước ngoài vừa trùng nghĩa. Nhiều fan hâm mộ đã ra sân bay đón +fetival(liên hoan,lễ hội).
đội tuyển bóng đá Việt nam thắng lợi +mốt hàm chứa nghĩa thời trang. Liên hoan fetival nghệ thuật Tây nguyên được tổ chức ở thành phố Bài tập 4: Buôn Ma Thuột. C1: Sai quan hệ từ> sửa: thay “mà” bằng Cô ta ăn mặc rất mốt thời trang.Chỉ ra câu sai và sửa lỗi. C2: Sai cặp từ có tác dụng nối càng.càng Chính anh mà không phải tôi đã nói >sửa: thay:” mỗi ngày 1” bằng “càng”.
C3: Không đúng cấu trúc câu cầu khiến> sửa: Chúng ta càng đoàn kết thì phong bỏ từ “được” ở đầu câu. trào thi đua học tốt mỗi ngày 1 phát triển. Được thầy cô khen khiến nó sung HS thảo luận và trả lời câu hỏi theo yêu cầu sướng đỏ bừng mặt. của giáo viên.
GV yêu cầu HS nhắc lại các biểu hiện của việc làm cho tiếng Việt trong sáng. Hoạt động bổ sung 4. Hệ thống lại kiến thức đã ôn tập trong giờ. Dặn dò Xem lại những bài làm văn của anh/chị và chữa những lỗi diễn đạt chưa trong sáng.