Tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12 tự chọn cả năm

Chuyên khảo văn học phân tích Tài liệu ngữ văn lớp 12 tự chọn cả năm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Trung Học Phổ Thông

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu

2016

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. TIẾT 1. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

1.1. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.2. PHƯƠNG TIỆN

1.3. PHƯƠNG PHÁP

1.4. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.4.1. Ổn định tổ chức

1.4.2. Kiểm tra bài cũ

1.4.3. Bài mới

1.4.3.1. Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm
1.4.3.2. Hoạt động 3. Hoạt động thực hành
1.4.3.2.1. Củng cố lí thuyết
1.4.3.2.2. Bài tập
1.4.3.3. Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung

1.4.4. Củng cố

1.4.5. Dặn dò

2. TIẾT 2. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

2.1. Mục tiêu bài học

2.2. Phương tiện

2.3. Phương pháp

2.4. Tiến trình dạy học

2.4.1. Ổn định tổ chức

2.4.2. Kiểm tra bài cũ

2.4.3. Bài mới

2.4.3.1. Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm
2.4.3.2. Hoạt động 3. Hoạt động thực hành
2.4.3.2.1. Ôn tập lí thuyết
2.4.3.2.2. Bài tập
2.4.3.3. Hoạt động bổ sung

2.4.4. Củng cố

2.4.5. Dặn dò

3. TIẾT 3. TÁC GIA HỒ CHÍ MINH

3.1. MỤC TIÊU BÀI HỌC

3.2. PHƯƠNG TIỆN

3.3. PHƯƠNG PHÁP

3.4. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

3.4.1. Ổn định lớp

3.4.2. Kiểm tra bài cũ

3.4.3. Bài mới

3.4.3.1. Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm
3.4.3.2. Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3.4.3.2.1. Quan điểm sáng tác
3.4.3.2.2. Di sản văn học
3.4.3.2.3. Phong cách nghệ thuật
3.4.3.3. Hoạt động bổ sung
3.4.3.4. Củng cố
3.4.3.5. Dặn dò

4. TIẾT 4-5. LUYỆN ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

4.1. MỤC TIÊU BÀI HỌC

4.2. PHƯƠNG TIỆN

4.3. PHƯƠNG PHÁP

4.4. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

4.4.1. Ổn định lớp

4.4.2. Kiểm tra bài cũ

4.4.3. Bài mới

4.4.3.1. Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm
4.4.3.2. Hoạt động 3. Hoạt động thực hành
4.4.3.2.1. Phần đặt vấn đề
4.4.3.2.2. Phần giải quyết vấn đề
4.4.3.2.3. Phần kết thúc vấn đề

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12 tự chọn

Tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12 tự chọn là nguồn tài liệu quý giá giúp học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết cho kỳ thi tốt nghiệp. Tài liệu này không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các bài tập thực hành, giúp học sinh nắm vững các biện pháp tu từ, kiểu câu và cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản. Việc sử dụng tài liệu ôn tập này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc làm bài thi và nâng cao khả năng viết văn.

1.1. Tại sao cần tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12

Tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12 giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, từ đó dễ dàng hơn trong việc ôn luyện cho kỳ thi. Nó cung cấp các kiến thức cơ bản về ngữ pháp, từ vựng và các biện pháp tu từ, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách sử dụng ngôn ngữ.

1.2. Nội dung chính của tài liệu ôn tập

Tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12 bao gồm các phần như lý thuyết về biện pháp tu từ, các kiểu câu, và các bài tập thực hành. Những nội dung này được thiết kế để giúp học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng vào thực tế.

II. Những thách thức khi ôn tập ngữ văn lớp 12 tự chọn

Ôn tập ngữ văn lớp 12 tự chọn không phải là điều dễ dàng. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc phân biệt các biện pháp tu từ và cách sử dụng chúng trong văn bản. Ngoài ra, việc viết văn cũng đòi hỏi kỹ năng cao và sự sáng tạo, điều này có thể gây áp lực cho học sinh.

2.1. Khó khăn trong việc nhận biết biện pháp tu từ

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc nhận biết và phân tích các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, và nhân hóa. Điều này ảnh hưởng đến khả năng viết và phân tích văn bản của họ.

2.2. Áp lực trong việc viết văn

Viết văn là một kỹ năng khó, đòi hỏi sự sáng tạo và khả năng diễn đạt tốt. Học sinh thường cảm thấy áp lực khi phải viết các bài văn nghị luận hay phân tích tác phẩm văn học.

III. Phương pháp ôn tập hiệu quả cho ngữ văn lớp 12 tự chọn

Để ôn tập ngữ văn lớp 12 hiệu quả, học sinh cần áp dụng các phương pháp học tập khoa học. Việc lập kế hoạch ôn tập, tham gia thảo luận nhóm và thực hành viết văn thường xuyên sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng.

3.1. Lập kế hoạch ôn tập chi tiết

Học sinh nên lập kế hoạch ôn tập chi tiết, phân chia thời gian cho từng phần kiến thức. Việc này giúp họ không bị quá tải và có thể ôn tập một cách hiệu quả.

3.2. Tham gia thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là một phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh trao đổi kiến thức và giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình ôn tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12

Tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12 không chỉ giúp học sinh chuẩn bị cho kỳ thi mà còn giúp họ phát triển kỹ năng viết và phân tích văn học. Những kỹ năng này rất cần thiết trong học tập và công việc sau này.

4.1. Nâng cao kỹ năng viết

Việc ôn tập ngữ văn giúp học sinh nâng cao kỹ năng viết, từ đó có thể viết các bài văn nghị luận, phân tích tác phẩm một cách mạch lạc và thuyết phục.

4.2. Phát triển khả năng phân tích văn học

Tài liệu ôn tập cung cấp cho học sinh các công cụ cần thiết để phân tích văn học, giúp họ hiểu sâu hơn về các tác phẩm và tác giả.

V. Kết luận về tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12 tự chọn

Tài liệu ôn tập ngữ văn lớp 12 tự chọn là một công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết cho kỳ thi. Việc sử dụng tài liệu này một cách hiệu quả sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc làm bài thi và phát triển khả năng viết văn.

5.1. Tầm quan trọng của việc ôn tập

Ôn tập là một phần quan trọng trong quá trình học tập, giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi.

5.2. Hướng tới tương lai

Việc nắm vững kiến thức ngữ văn không chỉ giúp học sinh trong kỳ thi mà còn là nền tảng cho việc học tập và làm việc trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề rất độc đáo, bài viết này? đặc sắc: tác giả nêu và lí giải vấn đề, từ ngữ, hình ảnh giàu sức biểu cảm, nêu lên được tính cấp thiết, quan trọng của vấn đề. GV: Phần GQVĐ của bài viết có mấy LĐ? II. Phần giải quyết vấn đề: GV: Tác giả đã dùng lí lẽ, bằng chứng nào 1. Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là để làm sáng tỏ LĐ? một nhà thơ yêu nước ­ Con người: Yêu nước, căm thù giặc cao độ, tỏ thái độ bất hợp tác với kẻ thù.

­ Quan niệm thơ văn: + Dùng văn chương để chống lại kẻ thù xâm lược. + Ca ngợi chính nghĩa. + Ca ngợi đạo đức đáng quý ở đời. → Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là một tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước, chí căm thù giặc.

Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của GV: Ở LĐ2, tác giả đã triển khai các luận Nguyễn Đình Chiểu. cứ như thế nào? ­ Phản ánh phong trào kháng Pháp bền bỉ, oanh liệt của nhân dân Nam Bộ. ­ Văn tế: Ngợi ca những người anh hùng suốt đời tận trung với nước, trọn nghĩa với dân; ca ngợi tinh thần chiến đấu quả cảm của những người nghĩa sĩ: So sánh với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. GV: Tác giả đã chứng minh cho LĐ3 như ­ Thơ ca: Là những đóa hoa, những hòn thế nào? ngọc.

Luận điểm 3: Lục Vân Tiên­tác phẩm lớn nhất của Đồ Chiểu. ­ Nội dung: Ngợi ca đạo đức, chính nghĩa; đôi chỗ luân lí không còn phù hợp. ­ Nghệ thuật: Áng văn hay, đôi chỗ lời văn chưa hay lắm? → Cách đánh giá khách quan, trung thực, GV: Ở phần KTVĐ, tác giả đã nêu lên thể hiện sự mới mẻ, đúng đắn. những nội dung gì? III.

Phần kết thúc vấn đề: ­ Khẳng định lại vấn đề: Nguyễn Đình GV: Yêu cầu đánh giá chung về nghệ thuật Chiểu là ngôi sao sáng trong văn nghệ của 12 LL trong văn bản? dân tộc. ­ Bày tỏ thái độ thành kính, ngưỡng vọng với người con vinh quang của dân tộc. Đánh giá chung: ­ Cách nêu vấn đề độc đáo, mới mẻ. ­ Bố cục rõ ràng, chặt chẽ.

­ LĐ và cách LL sáng sủa, có tính thuyết phục cao. ­ Ngôn ngữ hùng hồn, giàu màu sắc biểu cảm. HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG 4. Củng cố: ­ HS nắm được cách lập luận của 2 tác giả trong 2 văn bản, vận dụng cách viết đó vào việc tạo lập văn bản của mình.

Dặn dò ­ Học bài cũ. ­ Chuẩn bị bài : Tác gia Tố Hữu. ­­­­­­­­­­ Ngày soạn: 28/9/2016 Ngày dạy: Tiết 6. TÁC GIA TỐ HỮU A.

MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: ­ HS nắm được những nét cơ bản về con đường thơ, phong cách thơ của Tố Hữu. Kĩ năng: ­ Khái quát, phân tích, tổng hợp; kĩ năng tìm hiểu về văn học sử liên quan đến tác gia văn học. Thái độ: ­ HS thêm yêu quý thơ Tố Hữu.

PHƯƠNG TIỆN GV: Đọc SGK, tài liệu, soạn giáo án. HS: Đọc trước bài tác gia Tố Hữu, soạn bài theo hướng dẫn của GV. PHƯƠNG PHÁP GV nêu câu hỏi, HS thảo luận và trả lời; GV nhấn mạnh, khắc sâu những ý chính. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.

Ổn định lớp: Lớp Sĩ số HS vắng 13 12A3 12A4 12A5 2. Kiểm tra bài cũ: ­ Trình bày quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh. Bài mới Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm Tố Hữu là nhà thơ lớn, cách chim đầu đàn của nền thơ ca cách mạng Việt Nam.

Trong tác phẩm “Một nhành xuân”, ông tâm sự: “Vâng, xin kể cùng Xuân đồng chí Chuyện riêng chung, một cuộc đời bình dị” Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về “cuộc đời bình dị” của nhà thơ ấy. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 2: Hoạt động hình thành I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ: kiến thức mới ­ Tố Hữu (1920 ­ 2002), tên thật là Nguyễn Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về Kim Thành. tiểu sử tác giả.

­ Quê ở làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, ­ GV: Giới thiệu những nét chính về huyện Quảng Điền, Thừa Thiên ­ Huế: đường đời của Tố Hữu? nghèo mà nên thơ, văn hóa phong phú đa dạng. ­ Xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước, yêu tha thiết văn học dân gian.  Chính gia đình và quê hương đã góp phần hình thành hồn thơ Tố Hữu. ­ Năm 1937, ông được kết nạp Đảng và từ đó dâng đời mình cho CM.

­ Năm 1939, bị bắt và bị giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên. ­ Năm 1942, Tố Hữu vượt ngục, ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động ­ Cách mạng tháng Tám: lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.: ­ Từ đó Tố Hữu liên tục giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. ­ Ông được nhà nước phong tặng giải Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Đường thưởng HCM về văn học nghệ thuật đợt 1 cách mạng, đường thơ Tố Hữu năm 1996. ­ GV: Giới thiệu những nét chính về II.

CON ĐƯỜNG THƠ CỦA TỐ HỮU: đường cách mạng, đường thơ của Tố 1. Máu lửa (1937 ­ 1939): của tập thơ Từ ấy ? ­ Sáng tác trong thời kì Mặt trận dân chủ. 14 ­ Nội dung: + Cảm thông với thân phận những người nghèo khổ + Khơi dậy ở họ lòng căm thù, ý chí đấu tranh và niềm tin vào tương lai. Xiềng xích (1939­1942): ­ Sáng tác trong các nhà lao ở Trung Bộ và Tây Nguyên.

­ Nội dung: + Tâm tư của một người chiến sĩ trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do và hành động. + Ý chí kiên cường đấu tranh của người chiến sĩ CM ngay trong nhà tù thực dân. Giải phóng (1942 ­ 1946): ­ Sáng tác từ khi vượt ngục cho đến thời kì giải phóng dân tộc ­ Nội dung: + Ngợi ca thắng lợi của CM, và độc lập tự do của đất nước. + Khẳng định niềm tin vào chế độ mới GV: Trình bày nội dung chính của tập thơ  Những bài thơ tiêu biểu: Từ ấy, Tâm tư Việt Bắc? trong tù, Bà má Hậu Giang,… 2.

Việt Bắc (1947 ­ 1954): ­ Nội dung: + Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ mà anh hùng. + Ca ngợi những con người kháng chiến: Đảng và Bác Hồ, anh vệ quốc quân, bà mẹ nông dân, chị phụ nữ, em liên lạc… + Nhiều tình cảm sâu đậm được thể hiện: tình quân dân, miền xuôi và miền ngược, tình yêu đất nước, tình cảm quốc tế vô sản,…. ­ Tập thơ Việt Bắc là một trong những ­ GV: Trình bày nội dung chính của tập thơ thành tựu xuất sắc của VH kháng chiến Gió lộng? chống Pháp. ­ Tác phẩm tiêu biểu: Việt Bắc, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Phá đường,….

­ Nội dung: + Niềm tin vào cuộc sống mới XHCN + Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền GV: Trình bày nội dung chính của 2 tập thơ Nam và quốc tế vô sản. 15 “Ra trận” (1962 ­ 1971), “Máu và hoa” ­ Niềm vui ấy đem đến cho tập thơ cảm (1972 – 1977)? hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi đậm nét. ­ Tác phẩm tiêu biểu : Mẹ Tơm, Bài ca xuân 61, Ba mươi năm đời ta có Đảng,… 4. “Ra trận” (1962 ­ 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977): ­ Nội dung: + Ra trận: bản hùng ca về miền Nam, những hình ảnh tiêu biểu cho dũng khí kiên cường của dân tộc (anh giải phóng quân, người thợ điện, em thơ hoá anh hùng, anh công nhân, cô dân quân…) + Máu và hoa: ­ Ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ ­ Niềm tin sâu sắc vào sức mạnh của ­ Niềm tin sâu sắc vào sức mạnh của quê GV: Trình bày nội dung chính của hai tập hương, con người Việt Nam.

thơ “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” ­ Cổ vũ, ca ngợi chiến đấu, mang đậm (1999)? tính thời sự. ­ Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca Xuân 68, Kính gởi cụ Nguyễn Du, Theo chân Bác, Nước non ngàn dặm,… 5. “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” (1999): ­ Giọng thơ trầm lắng, đượm chất suy tư, chiêm nghiệm về cuộc đời và con người. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phong ­ Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách cách nghệ thuật thơ Tố Hữu mạng, tin vào chữ nhân luôn toả sáng ở GV: Tại sao nói thơ Tố Hữu là thơ trữ tình mỗi hồn người.

­ chính trị? III. PHONG CÁCH THƠ TỐ HỮU: GV: Lí giải các luận điểm 1. Về nội dung: Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình ­ chính trị:. + Tình cảm lớn: tình yêu lí tưởng (Từ ấy), tình cảm kính yêu lãnh tụ (Sáng tháng năm), tình cảm đồng bào đồng chí, tình quân dân (Cá nước), tình cảm quốc tế vô sản (Em bé Triều Tiên).

+ Niềm vui lớn: niềm vui trước nhưữg chiến thắng của dân tộc (Huế tháng Tám, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Toàn thắng về ta) ­ Trong việc miêu tả đời sống: Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi : 16 + Luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân: o Công cuộc xây dựng đất nước (Bài ca mùa xuân 1961) o Cả nước ra trận đánh Mĩ (Chào xuân 67) + Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử GV: Tại sao nói thơ Hữu đậm đà tính dân dân tộc chứ không phải là cảm hứng thế sự tộc? ­ đời tư. ­ Giọng thơ mang chất tâm tình, rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành: 2. Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc: ­ Về thể thơ: đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc: + Lục bát ca dao và lục bát cổ điển + Thể thất ngôn dạt dào âm hưởng, nghĩa tình của hồn thơ dân tộc ­ Về ngôn ngữ: + Thường sử dụng những từ ngữ, những cách nói quen thuộc với dân tộc. + Phát huy cao độ tính nhạc, sử dụng tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ.

Hoạt động bổ sung 4. Củng cố: HS nắm vững về con đường thơ, phong cách thơ của nhà thơ Tố Hữu. Dặn dò: ­ Học bài cũ. ­ Chuẩn bị bài : Ôn tập nghị luận xã hội.

Ngày soạn: 4/10/2016 Ngày dạy: Tiết 7­8. ÔN TẬP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Nắm vững hơn các thao tác lập luận, cách làm bài nghị luận xã hội: Tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết bài, sửa chữa bài. Nắm đặc điểm nội dung, hình thức của bài văn nghị luận.

Kĩ năng: Phân tích đề, lập dàn ý, và viết bài văn nghị luận xã hội. Thái độ: Có ý thức hơn đối các vấn đề xã hội xung quanh mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ