Tổng quan về giáo trình
Tài liệu "Ngữ văn 12 – Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia" do tập thể giáo viên Tổ Ngữ văn Trường THPT Trần Văn Giàu biên soạn vào tháng 8 năm 2020 (phục vụ năm học 2020 – 2021). Trong chương trình giáo dục phổ thông cấp Trung học phổ thông, tài liệu này giữ vị trí hệ thống hóa toàn bộ kiến thức văn học lớp 12, phục vụ trực tiếp cho kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Ngữ văn.
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc chuẩn hóa kiến thức đọc - hiểu và nghị luận văn học cho học sinh khối 12. Tài liệu trang bị tri thức về tác giả, bối cảnh lịch sử, giá trị tư tưởng và đặc trưng thể loại của các tác phẩm văn học giai đoạn 1945 đến hết thế kỷ XX. Đồng thời, tài liệu hướng đến việc hình thành năng lực phân tích văn bản, năng lực lập luận và khả năng vận dụng lý luận văn học vào bài thi thực tế.
Cấu trúc tài liệu được tổ chức theo từng tác phẩm độc lập, bám sát khung phân phối chương trình môn học. Mỗi bài học được chia thành các phần định chuẩn:
- Phần Tác giả (tiểu sử, quan điểm sáng tác, sự nghiệp văn học, phong cách nghệ thuật).
- Phần Tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, đối tượng và mục đích sáng tác, giá trị nội dung và nghệ thuật, bố cục văn bản, hệ thống luận điểm đọc - hiểu chi tiết, tổng kết ghi nhớ).
- Phần Kiến thức bổ sung (các chuyên đề phân tích chuyên sâu về phong cách nghệ thuật, hình tượng nhân vật và thi pháp).
Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa phân tích ngữ liệu văn bản và hệ thống hóa luận điểm logic, cung cấp các dẫn chứng chính xác để phục vụ việc tái hiện và diễn giải văn bản học thuật.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Căn cứ theo mục lục và nội dung văn bản, tài liệu bao quát các tác phẩm văn học trung tâm trong chương trình Ngữ văn 12 với tiến trình phân bổ cụ thể:
- Văn chính luận - Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh, trang 51 / phần đầu tài liệu): Phân tích quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh (văn chương là vũ khí cách mạng có tính chiến đấu, chú trọng tính chân thật và tính dân tộc, xác định rõ đối tượng và mục đích sáng tác); hoàn cảnh ra đời ngày 26/08/1945 tại 48 Hàng Ngang và ngày 02/09/1945 tại Quảng trường Ba Đình; phân tích 3 phần của văn bản gồm: cơ sở pháp lý (trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập Mỹ 1776, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp 1791), cơ sở thực tế (bác bỏ luận điệu khai hóa, bảo hộ của thực dân Pháp, vạch trần tội ác chính trị, kinh tế và khẳng định vai trò tự chủ của nhân dân Việt Nam), lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ chủ quyền.
- Thơ ca kháng chiến - Tây Tiến (Quang Dũng, trang 10-18): Phân tích hoàn cảnh thành lập đoàn quân Tây Tiến (năm 1947) và bối cảnh sáng tác bài thơ tại Phù Lưu Chanh (cuối năm 1948). Hệ thống phân tích 4 đoạn thơ: đoạn 1 (14 câu đầu) về thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội và chặng đường hành quân gian khổ; đoạn 2 (8 câu tiếp) về kỷ niệm đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nước Châu Mộc; đoạn 3 (8 câu tiếp) khắc họa bức chân dung tập thể bi tráng của người lính Tây Tiến; đoạn 4 (4 câu cuối) thể hiện lời thề gắn bó với miền Tây Bắc.
- Trường ca và tư tưởng thời đại - Đất Nước (trích trường ca "Mặt đường khát vọng" của Nguyễn Khoa Điềm, trang 41-49): Phân tích cấu trúc đoạn trích gồm 2 phần lớn: định nghĩa Đất Nước qua không gian địa lý riêng tư, chiều dài lịch sử (huyền thoại Lạc Long Quân - Âu Cơ, giỗ Tổ Hùng Vương) và trách nhiệm cá nhân; phần 2 tập trung luận giải tư tưởng cốt lõi "Đất Nước của nhân dân" qua phương diện địa lý (danh lam thắng cảnh do nhân dân hóa thân), lịch sử bốn nghìn năm (những con người vô danh dựng nước, giữ nước) và văn hóa (lưu truyền hạt lúa, ngọn lửa, ngôn ngữ, ca dao thần thoại).
- Văn xuôi tùy bút, bút ký: Người lái đò Sông Đà (Nguyễn Tuân, trang 61), Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường, trang 74).
- Văn xuôi tự sự và kịch hiện đại: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài, trang 89), Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành, trang 98), Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu, trang 107), Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ, trang 116).
- Lý luận và tiếp nhận văn học: Một số nhận định văn học (trang 125).
Progression logic của tài liệu đi từ văn kiện chính luận lịch sử làm nền tảng tư tưởng, chuyển tiếp qua thơ ca kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ mang tính biểu tượng, mở rộng sang thể loại ký - tùy bút miêu tả thiên nhiên và con người lao động, đào sâu vào văn xuôi tự sự hiện thực - nhân đạo, kịch triết luận xã hội và kết thúc bằng hệ thống lý luận văn học để phục vụ tổng hợp đề thi.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết về phong cách tác giả: Tài liệu xây dựng khung lý thuyết phong cách qua các đại diện tiêu biểu như phong cách chính luận đanh thép và phong phú thể loại của Hồ Chí Minh; phong cách lãng mạn, tài hoa, phóng khoáng của Quang Dũng; chất suy tưởng triết luận kết hợp trữ tình - chính luận của Nguyễn Khoa Điềm.
- Lý thuyết thi pháp và kỹ thuật phân tích văn bản: Cung cấp phương pháp bóc tách cấu trúc câu, nhịp điệu bằng - trắc (trong thơ Quang Dũng: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm / Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi), phép chiết tự khái niệm (tách "Đất" và "Nước" trong thơ Nguyễn Khoa Điềm), nghệ thuật tương phản đối lập (Quân xanh màu lá / dữ oai hùm), nghệ thuật nói giảm nói tránh (không bước nữa, bỏ quên đời, anh về đất), nghệ thuật trùng điệp cấu trúc và đảo ngữ.
- Hệ thống dẫn chứng lịch sử và văn hóa: Thiết lập các mốc dữ kiện lịch sử cụ thể (Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 09/03/1945, địa bàn hoạt động của trung đoàn 52 Tây Tiến, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước tại chiến trường Trị - Thiên).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng đọc - hiểu và trích xuất thông tin: Xác định chính xác bố cục, ý nghĩa nhan đề, hoàn cảnh sáng tác, mạch cảm xúc và chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
- Kỹ năng phân tích, bình luận luận điểm: Kỹ năng phân tách văn bản thơ thành từng cụm hình ảnh, phân tích tầng nghĩa từ ngữ Hán Việt (biên cương, viễn xứ), thành ngữ dân gian (núi bạc, biển khơi), từ láy (chơi vơi, khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút).
- Kỹ năng liên hệ và mở rộng lý luận: Vận dụng các nhận định văn học (trang 125 của tài liệu) để so sánh các tác giả, giai đoạn văn học và làm rõ chiều sâu giá trị nhân văn của tác phẩm.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm của tài liệu được xây dựng theo mô hình diễn dịch kết hợp quy nạp, chú trọng cấu trúc logic của bài văn nghị luận học thuật:
[Bối cảnh lịch sử / Tác giả]
[Cấu trúc văn bản / Luận điểm]
[Phân tích chi tiết từng đoạn trích]
[Tổng kết & Chuyên đề nâng cao]
- Tiếp cận theo cấu trúc phân tầng: Giáo viên hướng dẫn học sinh đi từ bối cảnh ra đời của văn bản (đối tượng, mục đích sáng tác), nắm bắt bố cục tổng quát, sau đó đi sâu vào từng câu, từng đoạn trích để chỉ ra sự kết hợp giữa nội dung tư tưởng và hình thức biểu đạt nghệ thuật.
- Xây dựng hệ thống bài tập và chuyên đề phân tích (Case Studies): Mỗi bài học đều có phần "Kiến thức bổ sung" đóng vai trò như các chuyên đề nghiên cứu tình huống văn học cụ thể, ví dụ:
- Phân tích cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế trong văn bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Chứng minh sự kết hợp giữa chất hiện thực và chất lãng mạn, yếu tố "bi" và "tráng" trong hình tượng người lính Tây Tiến.
- Đánh giá cách khai thác chất liệu văn hóa, văn học dân gian (ca dao, truyền thuyết bọc trăm trứng, phong tục trầu cau, giỗ Tổ) trong trường ca của Nguyễn Khoa Điềm.
- Phương pháp tự học và ghi chú cá nhân: Tài liệu được thiết kế các khoảng trống có dòng kẻ chấm (từ trang 8-9, 18-19, 49-50) phục vụ việc ghi chép trực tiếp các phân tích mở rộng, ý kiến giảng giải của giáo viên trên lớp và lập dàn ý cá nhân.
- Đánh giá kết quả học tập: Căn cứ trên khả năng tái hiện đúng kiến thức cơ bản trong phần "Ghi nhớ SGK" và năng lực giải quyết các yêu cầu nghị luận văn học phức hợp ở phần "Kiến thức bổ sung".
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính cập nhật theo định dạng thi: Tài liệu được biên soạn vào tháng 8 năm 2020 bởi Tổ Ngữ văn Trường THPT Trần Văn Giàu, bám sát cấu trúc đề thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho năm học 2020 – 2021.
- Phân tách chi tiết từng đơn vị văn bản: Khác với việc tóm lược chung, tài liệu phân tích cụ thể từng cặp câu thơ hoặc từng đoạn văn chính luận (ví dụ: chia bài thơ Tây Tiến thành cụm 2 câu mở đầu, 2 câu về thời tiết, 4 câu về địa hình hiểm trở, 4 câu về sự hy sinh và 2 câu về tình quân dân).
- Tích hợp chuyên mục "Kiến thức bổ sung": Cung cấp các luận điểm chuyên sâu về thi pháp, đặc trưng phong cách tác giả và cách xử lý các dạng câu hỏi phân hóa trong đề thi (như phân tích vẻ đẹp lãng mạn - bi tráng, mối quan hệ giữa chính luận và trữ tình).
- Hệ thống hóa nhận định văn học: Phần "Một số nhận định văn học" (trang 125) được đưa vào cuối tài liệu giúp cung cấp tư liệu tham chiếu lý luận cần thiết cho bài viết nghị luận văn học nâng cao.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh lớp 12 hệ THPT: Phục vụ trực tiếp cho quá trình học tập môn Ngữ văn 12 tại trường và ôn luyện kiến thức cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững các kiến thức văn học sử giai đoạn từ năm 1945 đến hết thế kỷ XX, hiểu các thuật ngữ văn học cơ bản (nghị luận, trữ tình, chính luận, bút pháp lãng mạn, hiện thực) và các biện pháp tu từ tiếng Việt (hoán dụ, ẩn dụ, đảo ngữ, điệp từ, trùng điệp).
- Giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn cấp THPT: Tài liệu đóng vai trò là khung phân phối nội dung, tài liệu chuẩn hóa kiến thức giảng dạy trên lớp, đồng thời là cơ sở để xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra định kỳ và đề thi thử tốt nghiệp.
- Người học tự nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để hệ thống hóa kiến thức các tác phẩm văn học kinh điển của Việt Nam trong chương trình giáo dục phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng học sinh nào?
Tài liệu được biên soạn chuyên biệt cho học sinh khối 12 đang học chương trình Ngữ văn chuẩn và chuẩn bị tham dự kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi sử dụng tài liệu?
Người học cần có kiến thức cơ bản về ngữ pháp tiếng Việt, kỹ năng đọc - hiểu văn bản và nắm được các giai đoạn lịch sử Việt Nam hiện đại (1945, 1954, 1975) để hiểu rõ bối cảnh ra đời của các tác phẩm.
3. Điểm khác biệt giữa tài liệu này và sách giáo khoa Ngữ văn 12 thông thường là gì?
Tài liệu bổ sung hệ thống phân tích chi tiết theo từng dòng thơ/đoạn trích, cung cấp phần "Kiến thức bổ sung" giải quyết các vấn đề thi pháp nâng cao và tổng hợp phần "Một số nhận định văn học" ở trang 125, điều mà sách giáo khoa không trình bày chi tiết theo dạng bài thi.
4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?
Người học nên đọc kỹ phần kiến thức cơ sở (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bố cục), sau đó phân tích các luận điểm đọc - hiểu kết hợp với việc trả lời các câu hỏi tại phần "Kiến thức bổ sung" và sử dụng phần kẻ dòng trống trong tài liệu để tự viết dàn ý chi tiết.
5. Tài liệu có nội dung bổ trợ nào kèm theo không?
Tài liệu có tích hợp phần "Một số nhận định văn học" (trang 125), phần tổng kết ghi nhớ theo sách giáo khoa và các đề mục hướng dẫn liên hệ văn học dân gian, lịch sử tư tưởng cho từng tác phẩm.
Kết luận
Tài liệu "Ngữ văn 12 – Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia" của Tổ Ngữ văn Trường THPT Trần Văn Giàu là tài liệu học tập chuẩn hóa, cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về các tác giả và tác phẩm văn học lớp 12 giai đoạn 1945 đến cuối thế kỷ XX. Lộ trình học tập hiệu quả được xác lập qua các bước: nắm vững bối cảnh và phong cách tác giả, phân tích sâu các luận điểm theo văn bản trích đoạn, nắm bắt các chuyên đề bổ sung và vận dụng nhận định lý luận vào bài viết nghị luận. Để đạt kết quả học tập tốt nhất, người học cần kết hợp tài liệu này với Sách giáo khoa Ngữ văn 12 và hệ thống tài liệu tham khảo chính thống từ thư viện nhà trường.