Tài liệu huấn luyện An toàn Vệ sinh Lao động - Trường CĐ Điện lực TP.HCM

Trọn bộ tài liệu huấn luyện ATVSLĐ chuyên ngành Điện của Trường CĐ Điện lực TP.HCM. Cung cấp kiến thức pháp luật và kỹ thuật an toàn điện mới nhất.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Điện Lực Thành Phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

An Toàn Vệ Sinh Lao Động

Tác giả

Nhóm 3

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu huấn luyện

2021

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Cơ Bản Về An Toàn Vệ Sinh Lao Động Ngành Điện

An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) ngành điện là tập hợp các biện pháp, quy định và kỹ thuật nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của công nhân điện. Yếu tố nguy hiểm trong lao động điện bao gồm điện giật, cháy nổ, rơi từ độ cao và các tác động từ các thiết bị điện. Vệ sinh lao động tập trung vào phòng ngừa bệnh nghề nghiệp do tiếp xúc với điều kiện môi trường xấu. Mục đích chính của ATVSLĐ là giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tạo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh cho toàn bộ lực lượng lao động trong ngành điện.

1.1. Định Nghĩa An Toàn Lao Động Và Vệ Sinh Lao Động

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong trong quá trình lao động. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe. Trong ngành điện, hai khái niệm này không thể tách rời, đòi hỏi sự chú ý cao độ từ nhà quản lý và công nhân.

1.2. Tai Nạn Lao Động Và Bệnh Nghề Nghiệp Ngành Điện

Tai nạn lao động là sự kiện bất ngờ gây thương tích hoặc tử vong cho người lao động. Bệnh nghề nghiệp phát sinh từ tiếp xúc lâu dài với các yếu tố có hại. Trong ngành điện, tai nạn do điện giật là nguy hiểm lớn nhất, cùng với các tai nạn rơi từ độ cao và vụ cháy nổ.

II. Quy Định Pháp Luật Về An Toàn Vệ Sinh Lao Động Điện

Hệ thống pháp luật ATVSLĐ Việt Nam gồm nhiều văn bản quy phạm từ Luật An toàn, Vệ sinh lao động (84/2015/QH13) đến các quy định chi tiết của ngành điện. Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động, các chế độ bảo hiểm, bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Các quy định bắt buộc về trang bị bảo vệ cá nhân, huấn luyện ATVSLĐ, quản lý sức khỏe lao động cũng được nêu rõ. Tập đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) đã xây dựng các quy trình an toàn riêng để tuân thủ pháp luật và nâng cao tiêu chuẩn an toàn trong ngành.

2.1. Quyền Và Nghĩa Vụ Người Lao Động Ngành Điện

Quyền của người lao động bao gồm làm việc trong môi trường an toàn, được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện ATVSLĐ, và nhận bồi thường khi bị tai nạn. Nghĩa vụ gồm tuân thủ quy định an toàn, sử dụng đúng phương tiện bảo vệ, báo cáo nguy hiểm và tham gia huấn luyện.

2.2. Quyền Và Nghĩa Vụ Người Sử Dụng Lao Động

Người sử dụng lao động phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, tổ chức huấn luyện ATVSLĐ định kỳ, bảo dưỡng máy móc thiết bị, và cung cấp chế độ bảo hiểm. Phải tuân thủ các quy định pháp luật, kiểm tra sức khỏe lao động và xử lý tai nạn lao động đúng quy trình.

III. Các Yếu Tố Nguy Hiểm Và Biện Pháp Phòng Tránh Trong Ngành Điện

Ngành điện có nhiều yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn cần được quản lý chặt chẽ. Điện giật là nguy hiểm lớn nhất, có thể gây tử vong tức thì. Cháy nổ xảy ra khi có sự cố điện, rơi từ độ cao là nguy hiểm phổ biến khi làm việc trên cột điện. Yếu tố có hại bao gồm tiếng ồn từ máy phát điện, các chất hóa học, điều kiện vi khí hậu xấu. Để phòng tránh, cần áp dụng biện pháp kỹ thuật như thiết bị che chắn, thiết bị bảo hiểm, và biện pháp tổ chức như quy trình công việc an toàn, đào tạo liên tục, cải thiện các điều kiện lao động.

3.1. Biện Pháp Kỹ Thuật An Toàn Lao Động Điện

Thiết bị che chắn bảo vệ công nhân khỏi tiếp xúc trực tiếp với phần tích điện. Thiết bị bảo hiểm như dây an toàn, nón bảo hiểm phòng ngừa rơi. Khoảng cách an toàn được duy trì quanh các đường dây cao áp. Hệ thống điều khiển phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về an toàn.

3.2. Biện Pháp Tổ Chức Lao Động An Toàn

Quy trình công việc phải được xây dựng theo tiêu chuẩn an toàn. Phân công công việc rõ ràng, giao cho người có năng lực. Giám sát công việc liên tục để phát hiện nguy hiểm. Kiểm tra định kỳ máy móc, thiết bị và sơ cấp cứu nếu cần.

IV. Kỹ Thuật An Toàn Điện Và Sơ Cấp Cứu Trong Ngành Điện

Kỹ thuật an toàn điện là tập hợp các biện pháp chuyên biệt dành cho công nhân trực tiếp quản lý, vận hành, sửa chữa và xây dựng các thiết bị điện. Biện pháp chuẩn bị nơi làm việc bao gồm cách ly khu vực, kiểm tra dụng cụ, và xác minh mất điện. Biện pháp phòng tránh điện từ trường giảm tác động xấu đến sức khỏe. Kỹ năng sơ cấp cứu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là cấp cứu cho tai nạn do điện giật. Phương pháp hồi sinh tổng hợp có thể cứu sống người bị điện giật. Huấn luyện định kỳ về xử lý tình huống, sơ cứu vết thươngtách người khỏi mạch điện là bắt buộc cho tất cả công nhân điện.

4.1. Biện Pháp An Toàn Khi Làm Việc Với Thiết Bị Điện

Biện pháp kỹ thuật gồm mặc quần áo cách điện, sử dụng dụng cụ cách điện, đeo kính bảo vệ. Biện pháp tổ chức bao gồm cắt điện, khóa cộng với thiết bị cân bằng điện. Làm việc trên cao yêu cầu dây an toàn, thang đứng chắc chắn, hai người làm cùng. Kiểm tra máy móc trước khi sử dụng.

4.2. Sơ Cấp Cứu Tai Nạn Do Điện Giật Và Cháy Bỏng

Tách người khỏi mạch điện ngay lập tức bằng dụng cụ cách điện. Cấp cứu nạn nhân tại chỗ: kiểm tra hô hấp, nhịp tim, thực hiện hồi sinh tổng hợp nếu cần. Băng bó vết thương theo quy trình, gọi xe cấp cứu. Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện sớm nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 1. Một số khái niệm cơ bản về công tác ATVSLĐ 1. An toàn lao động, Vệ sinh lao động - An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. - Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.

- Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động. - Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động. - Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường. - Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.

Điều kiện lao động Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỳ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và là phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với NLĐ tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động. Yếu tố tâm lí và sức khỏe của người lao động tại nơi sản xuất gắn liền với điều kiện lao động nếu không được quan tâm đúng mức thì đây cũng là nguyên nhân dẫn tới tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN). Tùy theo nội dung nghiên cứu, điều kiện lao động có nhiều cách phân loại khác nhau: a) Theo tính chất các yếu tố thì điều kiện lao động có các nhóm: • Các nhóm yếu tố về vệ sinh môi trường gồm: - Các nhóm yếu tố về vật lí như: bụi, tiếng ồn, rung động. - Các nhóm yếu tố về hoá học như: hơi, khí độc, bụi độc.

- Các nhóm yếu tố về sinh học như: virut, vi khuẩn, kí sinh trùng. 1 • Các nhóm yếu tố về tâm - sinh lí bao gồm: các yếu tố làm căng thẳng tâm lí người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công việc. Từ đó, ảnh hưởng đến năng suất cũng như hiệu quả làm việc. • Các nhóm yếu tố về thẩm mĩ, nhân trắc học (ergonomi): Yếu tố thẩm mĩ là sự xắp xếp gọn gàng, hợp lý cùng với màu sắc hài hòa ảnh hưởng đến sự hưng phấn hoặc ức chế trong lao động.

Nó bao gồm các yếu tố như: điều kiện cơ sở vật chất (nhà xưởng, kho tàng.) có khang trang, rộng rãi hay không; sự bố trí, sắp xêp máy, thiết bị, dụng cụ khoa học hợp lí, tạo nơi làm việc gọn gàng và ngăn nắp cũng như tạo không gian làm việc tối ưu; một số yếu tố khác như: hình dáng, kích thước và màu sắc của các máy thiết bị vấn đề vệ sinh công nghiệp. Nhân trắc học (ergonomi): là cách bố trí công việc, công cụ, không gian lao động liên quan đến sự tiêu hao năng lượng, biến đổi tim mạch, hô hấp, mức chịu tải cơ bắp, vị trí tư thế trong lao động, nhịp điệu cử động, số lượng động tác, mức đơn điệu, căng thẳng thị giác, căng thẳng chú ý, căng thẳng thần kinh, gánh tải thông tin, hoạt động não lực, căng thẳng thần kinh thính lực và chế độ lao động. Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10 tháng 10 năm 2002 có các nội dung Năm (05) nguyên tắc và bảy (07) thông số vệ sinh lao động như sau: 1. Nguyên tắc 1 - Ecgônômi thiết kế các hệ thống lao động 2.

Nguyên tắc 2 - Ecgônômi thiết kế vị trí lao động 3. Nguyên tắc 3 - Ecgônômi thiết kế máy móc công cụ 4. Nguyên tắc 4 - Bố trí vùng làm việc 5. Nguyên tắc 5 - Vị trí lao động với máy vi tính 6.

Thông số 1 - Vị trí lao động với máy vi tính 7. Thông số 2 - Chiều cao bề mặt làm việc 8. Thông số 3 - Khoảng cách nhìn từ mắt tới vật 9. Thông số 4 - Góc nhìn 10.

Thông số 5 - Không gian để chân 11. Thông số 6 - Chiều cao nâng nhấc vật 12. Thông số 7 - Thông số sinh lý về căng thẳng nhiệt - Trị số giới hạn • Các nhóm yếu tố về kinh tế - xã hội: - Sự đầu tư cho dây chuyền công nghệ, nhà xưởng, kho bãi. - Tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nguồn lực hiện có của doanh nghiệp: lực lượng lao động và quản lí, tuổi đời, tuổi nghề, trình độ khoa học - công nghệ. 2 b) Theo mức độ liên quan đến lao động - Các yếu tố của lao động: - Máy, thiết bị, công cụ; - Nhà xưởng; - Năng lượng, nguyên, nhiên vật liệu; - Đối tượng lao động; - Người lao động. c) Theo các yếu tố liên quan đến lao động - Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc - Các yếu tố kinh tế, xã hội; quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý người lao động. d) Theo tác động đến người lao động.

- Điều kiện lao động thuận lợi: bảo vệ sức khỏe người lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh tật có liên quan đến nghề nghiệp. - Điều kiện lao động không thuận lợi gây bệnh tật, gây tai nạn cho NLĐ. Tai nạn lao động Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động; Xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc; Xảy ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của NSDLĐ; Xảy ra đối với người lao động khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết theo quy định của Bộ luật Lao động và cơ sở cho phép như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơi làm việc. Ngoài ra, những trường hợp sau bản chất không phải là TNLĐ, nhưng được coi là tai nạn lao động: tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở vào thời gian và tại địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về thường xuyên hàng ngày) hoặc tai nạn do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hoả hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động.

Bệnh nghề nghiệp Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Từ khi tham gia lao động, con người cũng bắt đầu phải chịu ảnh hưởng tác hại của nghề nghiệp và do đó có thể bị bệnh nghề nghiệp. Các nhà khoa học đều cho rằng, người lao động bị bệnh nghề nghiệp được hưởng các chế độ bù đắp về vật chất, để có thể bù lại phần nào sự thiệt hại của họ về thu nhập từ tiền công lao động do bị bệnh nghề nghiệp đã 3 làm mất đi một phần sức lao động. Do đó phải giúp khôi phục lại sức khoẻ và phục hồi chức năng y học cho người lao động.

Các quốc gia đều công bố danh mục các BNN được bảo hiểm và ban hành các chế độ đền bù hoặc bảo hiểm. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã xếp BNN thành 29 nhóm gồm hàng trăm BNN khác nhau. Ngày 15/5/2016, Bộ Y tế ban hành thông tư 15/2016/TT-BYT Quy định bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH gồm có 34 bệnh. Mục đích, ý nghĩa công tác ATVSLĐ 1.

Mục đích Công tác ATVSLĐ gắn liền với hoạt động của mỗi người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao. Mục đích của công tác ATVSLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học - công nghệ, tổ chức - hành chính, kinh tế - xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động an toàn và vệ sinh. Như vậy sẽ: - Đảm bảo an toàn cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương hoặc tử vong trong lao động. - Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra.

- Duy trì, phục hồi sức khoẻ và kéo dài thời gian làm việc cho người lao động. Ý nghĩa ATVSLĐ là một phạm trù của sản xuất, gắn liền với sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất đó là người lao động. Mặt khác, nhờ chăm lo bảo vệ sức khoẻ cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác ATVSLĐ mang ý nghĩa chính trị, kinh tế và xã hội - nhân văn to lớn. a) Ý nghĩa chính trị ATVSLĐ là một chính sách kinh tế - xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta.

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng người lao động, vì đó là vốn quí, là lực lượng cần được bảo vệ. Họ chính là những người hàng ngày, hàng giờ tạo ra các sản phẩm cho xã hội, góp phần thực hiện tốt công cuộc CNH, HĐH đất nước. Vì thế, công tác ATVSLĐ thể hiện tính ưu việt của chế độ Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, đoàn thể trong việc bảo vệ người lao động khi thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao. Được làm việc trong điều kiện an toàn - vệ sinh, sức khoẻ và khả năng sáng tạo của người lao động ngày càng được đảm bảo.

Từ đó, họ luôn yên tâm và hăng say lao động, làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển thịnh vượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ