CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này sẽ trình bày các vấn đề mà nghiên cứu này quan tâm, những mục tiêu, câu hỏi được đưa ra cần phải giải quyết được. Các nội dung bao gồm: Cơ sở hình thành luận văn Mục tiêu nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Ý nghĩa của nghiên cứu Kết cấu luận văn nghiên cứu 1. Cơ sở hình thành luận văn Thị trường chứng khoán Việt Nam mở cửa đón nhận các nhà đầu tư nước ngoài từ năm 1999. Tuy nhiên chính phủ Việt Nam vẫn giữ giới hạn nghiêm khắc về quyền nắm giữ cổ phiếu của các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Giới hạn này được thiết lập là 20% năm 1999 (Quyết định 139/1999/QĐ-TTg), tăng lên 30% năm 2003 (Quyết định 146/2003/QĐ-TTg) và sau đó là 49% năm 2005 (Quyết định 238/2005/QĐ-TTg). Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, chính phủ vẫn giữ mức 49% (Quyết định 55/2009/QĐ-TTg) đối với cổ phiếu mà nhà đầu tư nước ngoài được quyền nắm giữ và mở rộng thêm tỷ lệ nắm giữ cho các chứng khoán của các tổ chức tín dụng. Có thể thấy nhà đầu tư nước ngoài ngày càng được ưu tiên chú trọng trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn cao học Trang 2 Theo trang Đầu tư chứng khoán 1,về việc cấp mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài trong năm 2015, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam đã cấp 1037 mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài, tăng 23.607 mã giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài (trong đó có 2879 mã của nhà đầu tư tổ chức nước ngoài).
Tính đến ngày 31/12/20162, đã có 20.259 nhà đầu tư nước ngoài được cấp mã số giao dịch chứng khoán (3.152 tổ chức và 17. Thêm vào đó, những chính sách mới về tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài theo Nghị định 60/2015, với việc được nới room lên 100%, hay Thông tư 123/2015/TT-BTC liên quan đến hồ sơ, thủ tục cấp mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài, Thông tư 155/2015/TT-BTC về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán bằng tiếng Việt và tiếng Anh… đã phần nào hướng tới sự minh bạch hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết. Những nỗ lực này là bước ngoặt thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài và làm tăng tính thanh khoản hơn cho thị trường. Khi đã có sự tham gia ngày càng đông đảo của các nhà đầu tư nước ngoài, cộng với xu hướng tâm lý “sính ngoại”, thị trường chứng khoán Việt Nam càng thêm sôi động, đặc biệt là sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh - Hose (Sàn Hose là nơi tập trung nhiều nhà đầu tư nước ngoài nhất).
Thậm chí, nhiều nhà đầu tư còn lấy các chỉ tiêu giao dịch ròng (giá trị giao dịch ròng, khối lượng giao dịch ròng…) của “khối ngoại” để làm kim chỉ nan cho quyết định đầu tư của mình. Liệu rằng những quyết định của nhà đầu tư nước ngoài có tin tưởng được không và được dựa trên cơ sở nào? Và những ảnh hưởng từ sự đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài liệu có thay đổi cấu trúc thị trường chứng khoán Việt Nam? 1 http://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-khoan/nam-2015-hon-1000-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-duoc-cap-ma-so- giao-dich-140241.html 2 http://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-khoan/ky-luc-nao-cua-khoi-ngoai-da-thiet-lap-tren-thi-truong-chung- khoan-2016-174659.html Luận văn cao học Trang 3 Mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là lợi nhuận của chứng khoán. Lợi nhuận có được từ chênh lệch giá có thể gấp nhiều lần so với cổ tức được chi trả. Chính sự chênh lệch giá này góp phần vào việc làm cho lợi nhuận chứng khoán cao hơn (thấp hơn) lợi nhuận chung của thị trường.
Phần chênh lệch này được gọi là lợi nhuận chứng khoán bất thường. Vì thế, các nhà đầu tư nói chung hay nhà đầu tư nước ngoài nói riêng đều quan tâm đến lợi nhuận chứng khoán bất thường. Khi các nhà đầu tư nước ngoài cùng muốn mua một loại cổ phiếu mà họ đánh giá là tiềm năng, nhưng nguồn cung lại hạn chế hoặc bị giới hạn thì sẽ tạo ra hiện tượng đẩy giá lên cao (và ngược lại). Lúc này, chính sự tác động của nhà đầu tư nước ngoài đã tạo ra chênh lệch giá.
Trong khi trước đó, họ đã dựa trên cơ sở chênh lệch giá trước đó (lợi nhuận bất thường) để đưa ra quyết định mua hoặc bán. Như phân tích ở trên, thị trường chứng khoán Việt Nam đang có sự tham gia lớn từ các nhà đầu tư nước ngoài. Việc tham gia đầu tư của số đông các nhà đầu tư nước ngoài có thể góp phần làm giảm tính hiệu quả của thị trường, và trong nhiều trường hợp dẫn đến những phản ứng quá mức, làm mất sự ổn định của thị trường. Liệu các nhà đầu tư nước ngoài có bị hấp dẫn bởi lợi nhuận bất thường hay không? Với ảnh hưởng lớn từ nhà đầu tư nước ngoài lên thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt là sàn Hose như đã phân tích ở trên, liệu rằng các hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài có tạo thêm lợi nhuận bất thường cho các nhà đầu tư hay không? Chính những câu hỏi này đã thôi thúc tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Tác động lẫn nhau của sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tổ chức nước ngoài và lợi nhuận chứng khoán bất thường trên sàn chứng khoán HOSE”.
Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu hướng tới các mục tiêu sau: (1) Phân tích tác động của sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tổ chức nước ngoài đến lợi nhuận bất thường của các công ty trên sàn Hose (2) Xác định mức độ ảnh hưởng của lợi nhuận chứng khoán bất thường đến sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tổ chức nước ngoài trên sàn Hose Luận văn cao học Trang 4 1. Câu hỏi nghiên cứu Từ mục tiêu trên, nghiên cứu này sẽ tập trung trả lời câu hỏi: (1) Sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tổ chức nước ngoài có tác động như thế nào đến lợi nhuận chứng khoán bất thường trên sàn Hose? (2) Lợi nhuận chứng khoán bất thường có tác động như thế nào đến sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tổ chức nước ngoài trên sàn Hose? (3) Từ việc trả lời được các câu hỏi trên, nghiên cứu sẽ đưa ra các đề xuất nào có thể giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định hiệu quả nhất? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn từ 2006 - 2014. Dữ liệu trong nghiên cứu này được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Tài Việt (Vietstock) và được thu thập từ các báo cáo tài chính được kiểm toán.
Trong mẫu nghiên cứu, luận văn chỉ khảo sát các công ty phi tài chính, không bao gồm các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán, các công ty đã sáp nhập hoặc hủy niêm yết trong giai đoạn nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp định lượng dựa trên dữ liệu bảng. Từ nghiên cứu của Jeon và Moffett (2010), tác giả theo dõi mối quan hệ giữa sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tổ chức nước ngoài và lợi nhuận chứng khoán bất thường. Sau đó, luận văn sử dụng phương pháp hồi quy 3SLS (3-stage least squares regression) – bình phương bé nhất ba giai đoạn để kiểm soát cùng lúc giữa sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tổ chức nước ngoài và lợi nhuận chứng khoán bất thường.
Ý nghĩa của nghiên cứu Thứ nhất, nghiên cứu sẽ giới thiệu một cách tổng quan về khái niệm cũng như các nghiên cứu trên thế giới từ trước đến nay. Luận văn cao học Trang 5 Thứ hai, trong nghiên cứu này cũng sẽ khảo sát các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trên sàn Hose, đặc biệt là yếu tố lợi nhuận chứng khoán bất thường. Điều này hàm ý rằng các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài liệu có bị thu hút bởi các công ty có lợi nhuận chứng khoán bất thường hay các yếu tố nào hay không? Nếu có, thì các doanh nghiệp hiện nay nên cải thiện các yếu tố đó để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Thứ ba, từ hai vấn đề trên, luận văn sẽ nghiên cứu tác động của của sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tổ chức nước ngoài đến lợi nhuận của các công ty trên Sàn Hose.
Khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào công ty, sẽ dẫn dắt công ty hoạt động hiệu quả hơn và tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Khi công ty hoạt động tốt sẽ tạo ra thị giá chứng khoán cao làm cho lợi nhuận chứng khoán bất thường tăng lên. Kết quả từ vấn đề này sẽ cho chúng ta biết liệu rằng có nên tiếp nhận nhiều hơn nguồn vốn đầu tư nước ngoài hay không. Cuối cùng, nghiên cứu sẽ đề xuất những chính sách phù hợp để giúp nhà đầu tư thực hiện hành động đầu tư của mình trên thị trường chứng khoán Việt Nam cách hiệu quả nhất.
Kết cấu luận văn nghiên cứu Để làm rõ tất cả những vấn đề liên quan đến nghiên cứu, luận văn này sẽ được trình bày bao gồm năm chương. Bố cục của các chương như sau: Chương một giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu và giải thích tầm quan trọng của nghiên cứu trong luận văn này. Chương hai sẽ giới thiệu về tổng quan cơ sở lý thuyết của nghiên cứu. Trong chương này, tác giả sẽ giới thiệu các cơ sở lý thuyết và khảo sát các nghiên cứu trước.
Chương ba sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu, tập hợp dữ liệu, phương pháp đo lường các biến trong mô hình và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. Luận văn cao học Trang 6 Chương bốn sẽ trình bày kết quả phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu. Trong chương này cũng sẽ trình bày cơ sở để chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết được đặt ra trong chương ba.
Chương năm sẽ đưa ra các kết luận dựa trên kết quả phân tích ở chương bốn. Ngoài ra, trong chương này nêu ra những giới hạn của nghiên cứu và một số khuyến nghị cho hướng nghiên cứu tiếp theo. Luận văn cao học Trang 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ở chương trước đã trình bày các vấn đề mà nghiên cứu này quan tâm, những mục tiêu, câu hỏi được đưa ra cần phải giải quyết được. Để đạt được điều này, nghiên cứu cần phải dựa vào cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu trước đây.