Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Giới thiệu chung về bài nghiên cứu. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 12 of 68.
5 Chương 2: Tổng quan lý thuyết: Giới thiệu các lý thuyết liên quan đến bài nghiên cứu cũng như các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác về vấn đề nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu: Áp dụng mô hình nghiên cứu của hai tác giả Yifan Hu và Xianming Zhou (2008) vào dữ liệu của các công trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 4: Kết quả thực nghiệm: Trình bày và giải thích kết quả của bài nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hạn chế của đề tài: Kết luận bài nghiên cứu và đưa ra các điểm hạn chế của đề tài.
Điểm mới của đề tài So với bài nghiên cứu gốc của Yifan Hu và Xianming Zhou (2008) Bài nghiên cứu của các công ty trong mô hình của tác giả được thực hiện trên mẫu các công chưa niêm yết. Trong khi đó, việc thu thập số liệu của các công ty chưa niêm yết tại Việt Nam rất khó khăn và không khả thi. Vì vậy, bài nghiên cứu tiến hành với các công ty cổ phần được niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán. Việc chọn mẫu các công ty được niêm yết có lợi hơn so với các công ty không niêm yết ở chổ: Các công ty niêm yết phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về công bố thông tin cũng như bắt buộc phải có kiểm toán độc lập.
Chính điều này giúp cho số liệu trên báo cáo tài chính của công ty khá minh bạch cũng như trung thực và hợp lý theo các khía cạnh trọng yếu. Số liệu chính xác hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc chạy mô hình hồi quy ước lượng các thông số. Trong bài nghiên cứu của mình, Yifan Hu và Xianming Zhou (2008) lý luận rằng: Do mẫu nghiên cứu được lấy từ các công ty chưa niêm yết nên nên sẽ không có thị trường thứ cấp cho các công ty này, chính vì vậy các nhà quản lý sẽ khó mua bán lại cổ phần của mình, tức là cổ phần của họ thường cố định và ít biến động theo kết quả hoạt động công ty. Vì vậy, hai tác giả cho rằng không có vấn đề nội sinh trong mô hình của mình và không đề ra giải pháp giải quyết vấn đề nội sinh.
Trong khi đó, Jensen và Warner (1988) cho rằng có hiện tượng nội sinh khi khi sử dụng tỷ lệ cổ Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 13 of 68. 6 phần sở hữu bởi ban quản lý như là một biến giải thích.
Vì vậy, bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp hồi quy GMM với biến công cụ là biến quy mô công ty, quy mô công ty bình phương và biến trễ của các biến độc lập. Đây được xem là một điểm mới so với bài nghiên cứu gốc của hai tác giả Yifan Hu và Xianming Zhou (2008). So với các bài nghiên cứu tại Việt Nam Tại Việt Nam có nhiều bài nghiên cứu về cấu trúc sở hữu tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty. Tuy nhiên, cho đến nay có rất ít bài nghiên cứu về thành phần sở hữu ban quản lý (ban giám đốc) tác động lên hiệu quả công ty với đầy đủ các kiểm định chi tiết liên quan đến tác động này.
Thường các bài nghiên cứu chỉ dừng lại ở mối quan hệ cùng chiều, hoặc trái chiều giữa thành phần sở hữu ban quản lý và hiệu quả hoạt động công ty. Rất ít bài nghiên cứu về mối quan hệ phi tuyến giữa hai thành phần này. Chính vì vậy, bài nghiên cứu tiến hành kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa hai thành phần này thông qua việc tìm điểm đảo chiều trong mô hình hồi quy đa thức bậc hai. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 14 of 68. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2. Cấu trúc sở hữu của công ty Việt Nam Việt Nam bắt đầu cải cách kinh tế dài hàng thập kỷ từ năm 1986.
Mục tiêu chính của cải cách là để áp dụng các cơ chế kinh tế thị trường vào hệ thống kế hoạch tập trung cũ nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực và nâng cao năng suất. Đây là một nhiệm vụ đầy thách thức đối với chính phủ Việt Nam khi cải cách các công ty nhà nước (SOEs) - những công ty thuộc sở hữu hợp pháp của nhà nước và được quản lý bởi chính quyền trung ương, tỉnh, hoặc địa phương. Các biện pháp cải cách đầu tiên bao gồm tăng tính tự chủ quyết định quản lý, thực hiện chương trình ưu đãi thuế doanh nghiệp. Các công ty nhà nước được phép được tư nhân hóa một phần hoặc tư nhân hóa hoàn toàn.
Các công ty nhỏ có thể được tư nhân hóa thông qua tái cơ cấu, bán, hoặc sáp nhập. Các công ty trung bình và cỡ lớn có thể được tư nhân hóa một phần thông qua phát hành cổ phiếu. Thành tựu lớn nhất trong giai đoạn này là thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa công ty nhà nước và hình thành sở Giao dịch Chứng khoán vào năm 2000. Việc này nhằm tăng cường khả năng huy động vốn và minh bạch thông tin trong hệ thống tài chính, thúc đẩy công ty hoạt động hiệu quả hơn.
Làn sóng cổ phần hóa đã thay đổi đáng kể cơ cấu sở hữu của các công ty Việt Nam. Sau khi tái cơ cấu sở hữu và tùy thuộc vào chủ sở hữu của nó, một công ty nhà nước trước đây thường sẽ có năm thành phần sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu tổ chức, sở hữu của nhân viên, sở hữu của cá nhân trong nước và sở hữu nước ngoài. Thành phần sở hữu nhà nước là các chính quyền trung ương, tỉnh, địa phương nắm giữ cổ phần hoặc các công ty chỉ được chính phủ sở hữu. Thành phần sở hữu tổ chức là các tổ chức trong nước nắm giữ cổ phần của công ty, bao gồm cả các công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, và các doanh nghiệp khác.
Thành phần sở hữu ban quản lý là ban giám đốc nắm giữ cổ phần công ty. Thành phần sở hữu ban quản lý là trọng yếu trong các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Có hai trường hợp chính mà người quản lý công ty Việt Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 15 of 68. 8 Nam có thể sở hữu một phần lớn cổ phần của công ty. Trong trường hợp đầu tiên, công ty được thành lập với quy mô nhỏ và được kiểm soát hoặc được sở hữu duy nhất bởi người quản lý. Từ khi Việt Nam bắt đầu thời kỳ đổi mới kinh tế, đã có một sự phát triển bền vững của các công ty kiểm soát bởi chính người chủ sáng lập ra.
Trong trường hợp thứ hai, người quản lý của một doanh nghiệp nhà nước trước đây đã trở thành cổ đông lớn sau khi công ty được cổ phần hóa, trong đó cổ phiếu được bán ra, toàn bộ hoặc một phần cho tổ chức hoặc nhà đầu tư cá nhân bao gồm cả người quản lý. Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động công ty Giới thiệu cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động công ty Hiệu quả hoạt động công ty được coi là độc lập với cấu trúc sở hữu trong trường hợp không có chi phí đại diện. Tuy nhiên, trong thực tế, chi phí đại diện được tạo ra từ vấn đề người chủ và người quản lý vẫn luôn luôn tồn tại. Cấu trúc sở hữu vốn cổ phần là một cơ chế quan trọng trong quản trị doanh nghiệp (Denis & McConnell 2003), ảnh hưởng đến chất lượng quản trị doanh nghiệp và khả năng giảm chi phí đại diện (Berk & DeMarzo, 2007).
Lý luận “Phụ thuộc vào lối mòn” của (Coffee 1999 và Dyck 2004) cho rằng cấu trúc sở hữu phụ thuộc vào lối mòn, và được xác định bởi các nhóm lợi ích. Vì vậy, cơ cấu sở hữu hiện tại có thể không phải là hiệu quả nhất. Vì vậy, kiểm tra mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hiệu quả hoạt động công ty có thể giúp các nhà đầu tư đạt được giá trị bằng cách tối ưu hóa cơ cấu sở hữu của công ty. Tác động của cấu trúc sở hữu lên hiệu quả hoạt động công ty theo hai hướng: tập trung sở hữu và thành phần sở hữu.
Tập trung sở hữu cung cấp thông tin định lượng về quyền sở hữu vốn của các cổ đông lớn nhất. Thành phần sở hữu cung cấp thông tin định lượng về tính chất của các cổ đông kiểm soát. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 16 of 68. Tập trung sở hữu và hiệu quả hoạt động công ty Nhiều tác giả đã kiểm tra mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hiệu quả hoạt động công ty như Short (1994), Gross (2007) và Holderness (2003). Một số nghiên cứu điều tra ảnh hưởng của tập trung sở hữu đối với tăng trưởng và rủi ro. Larner (1966) sử dụng phương sai của tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu như một biến đại diện cho của rủi ro và kiểm tra sự phụ thuộc vào sự tập trung quyền sở hữu sử dụng mẫu 187 công ty trong số 500 công ty phi tài chính lớn nhất của Mỹ.