Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng của người lao động nghiên cứu tại viễn thông bà rịa vũng tàu

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích tác động thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng người lao động tại Viễn thông Bà Rịa - Vũng Tàu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

134
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tác động của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của người lao động tại viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu. Các chiến lược quản trị hiệu quả không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng tác động của quản trị đến sự hài lòng không chỉ nằm ở các chính sách đãi ngộ mà còn ở cách thức giao tiếp và quản lý nhân viên. Một môi trường làm việc thân thiện và cởi mở sẽ khuyến khích nhân viên đóng góp ý kiến và cảm thấy được trân trọng. Theo một khảo sát, 75% nhân viên cho biết họ cảm thấy hài lòng hơn khi được tham gia vào các quyết định liên quan đến công việc của mình.

1.1. Đánh giá sự hài lòng

Đánh giá sự hài lòng của người lao động là một yếu tố quan trọng trong việc xác định hiệu quả của quản trị nguồn nhân lực. Các chỉ số như mức độ gắn bó, sự hài lòng với công việc và môi trường làm việc đều cần được xem xét. Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên hài lòng thường có năng suất làm việc cao hơn và ít có xu hướng nghỉ việc. Việc thực hiện các cuộc khảo sát định kỳ giúp tổ chức nắm bắt được tâm tư của nhân viên và điều chỉnh các chính sách cho phù hợp. Một nhân viên tại viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu chia sẻ: "Khi tôi cảm thấy được lắng nghe và đánh giá cao, tôi sẵn sàng cống hiến nhiều hơn cho công việc."

II. Mối quan hệ giữa quản trị và hài lòng

Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lựcsự hài lòng của người lao động là một chủ đề được nghiên cứu sâu rộng. Các yếu tố như sự công bằng trong đãi ngộ, cơ hội thăng tiến và sự hỗ trợ từ cấp trên đều ảnh hưởng đến cảm nhận của nhân viên. Một nghiên cứu tại viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu cho thấy rằng những nhân viên cảm thấy được hỗ trợ và công nhận có xu hướng hài lòng hơn với công việc của họ. Điều này cho thấy rằng quản trị không chỉ là việc thực hiện các chính sách mà còn là việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa lãnh đạo và nhân viên.

2.1. Chiến lược quản trị hiệu quả

Chiến lược quản trị nguồn nhân lực hiệu quả cần phải được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của nhân viên. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại như quản lý theo mục tiêu (MBO) và quản lý theo dự án có thể giúp tăng cường sự hài lòng. Nhân viên tại viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu cho biết rằng khi họ được tham gia vào các dự án quan trọng, họ cảm thấy có giá trị hơn trong tổ chức. Điều này không chỉ nâng cao sự hài lòng mà còn thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong công việc.

III. Đánh giá chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ tại viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu có mối liên hệ chặt chẽ với sự hài lòng của người lao động. Nhân viên hài lòng thường cung cấp dịch vụ tốt hơn, từ đó tạo ra trải nghiệm tích cực cho khách hàng. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ không chỉ dựa vào phản hồi của khách hàng mà còn cần xem xét cảm nhận của nhân viên. Một nhân viên cho biết: "Khi tôi hài lòng với công việc, tôi sẽ phục vụ khách hàng tốt hơn." Điều này cho thấy rằng quản trị nguồn nhân lực không chỉ ảnh hưởng đến nhân viên mà còn đến toàn bộ hoạt động của tổ chức.

3.1. Ứng dụng thực tiễn

Việc áp dụng các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ có thể giúp tổ chức cải thiện hiệu quả hoạt động. Các công cụ như khảo sát khách hàng và đánh giá nội bộ có thể cung cấp thông tin quý giá về mức độ hài lòng của nhân viên và khách hàng. Từ đó, tổ chức có thể điều chỉnh các chính sách quản trị để nâng cao sự hài lòng và chất lượng dịch vụ. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho nhân viên mà còn cho cả khách hàng, tạo ra một vòng tròn tích cực trong hoạt động của tổ chức.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI 1.1 LÝ DO CHỌN DE TAL “Trong bối cảnh ngày nay, không khó để nhận ra rằng người lao động chính là những. đại sứ thương hiệu giúp các tô chức thu hút được nhiều nhân tài và tạo ra sự khác biệt cũng như thành công cho tổ chức. Thật vậy, thông qua các kỹ năng, kiến thức, năng lực và các đặc tính như nhi tình, năng động, tân tâm. của mình, người lao động góp phân.

rất lớn vào quá trình lớn mạnh của tổ chức, có thể thấy tài sản quý giá nhất, không thể thiếu ở mỗi tổ chức giờ đây chính là nguồn nhân lực. Đặc biệt, khi đa số các loại dịch vụ. được cung cấp trong khu vực công nói chung và các đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng phải dựa chủ yếu vào khả năng chuyên môn và tài năng người lao động là chủ yếu, thì yêu tố con người cảng được đặt ở vị trí quan trọng hơn. Mặt khác, khi hệ thống, thủ tục được cải tiến, các hoạt động được tiêu chuẩn hóa trong bối cảnh phát triển khoa học.

công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp thứ tư hay còn gọi là kinh tế mới 4.0, cũng tạo ra áp lực về việc tìm kiếm nguồn lao động chất lượng cao nhằm đáp ứng xu hướng. ‘Tim kiểm và giữ chân nhân sự tài năng trở thành chiến lược quan trọng nhất cho. mỗi tổ chức, việc này luôn vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ với những tổ chức khác có nhiều ưu thế hơn trên mọi phương diện ngân sách, chính sách. Tuy vậy, khâu tuyển dụng vẫn chưa phải la tat cả, áp lực tiếp nỗi lên các hoạt động quản trị nguồn nhân lực.

Tiên quan sau đó là làm sao dé có thể giữ được cả khối óc và trái tỉm của người lao động. Có thé thấy, muốn hệ thống nhân sự đủ chất lượng, đáp ứng nhu cầu dé sẵn sàng chỉnh phục mục tiêu của tổ chức, ngoài việc triển khai hiệu quả công tác tuyển dụng thì việc tạo sự hải lòng, gắn bó lâu dải, xây dựng niềm tin, tinh thin đoàn kết của người lao động để họ cảm nhận được những giá trị mà tổ chức mang lại là vô củng quan trọng, từ đó góp phần thúc đây người lao động có thể phát huy hết năng lực , đóng góp hết sức mình, hướng tới mục tiêu chung của tổ chức. Không thể phủ nhận, sự hài lòng của người lao động chính la chia khóa thành công, tạo được sự gắn kết cao với tổ chức sẽ giúp giảm ý định nghỉ việc, hơn nữa còn ting mire nỗ lực cá nhân của người lao động để tạo ra nhiều giá trị cho tổ chức. Hulin và Judge (2003) cho rằng những người lao động có sự hài lòng cao thể hiện niễm vui, hạnh phúc với công việc và kết nối sâu sắc với mục tiêu của tổ chức trong khi người lao động có mức độ hài lòng thấp chỉ quan tâm đến việc làm đủ thời gian theo cam kết hợp đồng hơn.

là nâng cao năng s lao động hay cống hiển thêm cho tổ chức. Việc nâng cao mức độ. hài lòng của người lao động giúp tăng chất lượng cuộc sống làm việc của người lao động. góp phần tăng năng lực cạnh tranh cho tổ chức mà còn giúp ôn định bộ máy nhân sự, tiết kiệm thời gian đảo tạo và chỉ phí tuyển dụng mới cũng như mang lại tinh than hing hai, thái độ tích cực trong công việc, nhờ đó mà hiệu suất chung của tổ chức được nâng cao.

“Trên con đường tim ra chiếc chia khóa nâng cao sự hài lòng của người lao động với tổ chức, hoạt động thực tiễn quản trị nguồn nhân lực được cho là yếu tố đóng một vai trò quan trọng. Thông qua những tác động liên tục mỗi ngày đến người lao động. HRM practices có thể định hình thái độ, hảnh vi, văn hỏa của họ tại nơi làm việc. Đồng nghĩa với việc thực hiện HRM practices tốt sẽ mang lại thái độ làm việc tích cực, người lao động có xu hướng cám thấy gắn bó vả say mê với các hoạt động của tổ chức.

Nhiều nghiên cứu về sự hài lòng được thực hiện trước đây, tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào sự hải lòng trong công việc (vi dụ: Foreman Facts (1946); Keith & John (2002). Trong khi điều kiện môi trường hiện tại không ngừng biến đối (đổi mới công nghệ, bắt ôn tài chính, khó khăn trong tìm kiếm nhân sự chất lượng,. hải lòng với tổ chức có ý nghĩa quan trọng hơn, cần được nghiên cứu sâu hơn là sự hài lòng của người lao đông trong một công việc cụ thể, do tính chất dễ bị ảnh hưởng hơn của nó. Nói cách khác, việc tăng cường sự hải lòng của người lao động ở cắp độ tổ chức bằng các hoạt động thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đẻ giúp các tô chức đạt được và duy trì hiệu suất cao hơn, giải quyết các vấn đề về bộ máy nhân sự cẳn được khám phá đây đủ hơn.

Tai Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu (VNPT BRVT), str hai lòng của người lao động luôn được xem là cơ sở cho sự phát triển bền vững và là mục lu quan trọng cần đạt được. Đối với những quốc gia đang phát triển ngày nay, toàn hóa và hội nhập kinh chứa nhiều thách thức. Các ngành sản xuất, dịch vụ trong nước đối mặt với áp lực cạnh tranh rất lớn khi mở cửa thị trường. Những đồi thủ mạnh đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tập đoàn Bưu chính VNPT Việt nam (VNPT) nói riêng sẽ là các tập đoàn tư bản nước ngoài.

Trong bồi cảnh đó, chiến lược kinh doanh đã được VNPT tập trung xây dựng và nguồn nhân lực được xác định rỡ rằng là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển và tăng trưởng bền. vững Tai Ba Ria Vang tu, tình hình cạnh tranh ngày cảng gay gắt trên thị trường dịch vụ viễn thông, thị trường bị chia sẻ mạnh hơn khi ngày cảng có nhiễu doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông, dẫn tới hầu hết các dịch vụ viễn thông tiếp tục giảm. mạnh giá cước, mật độ thuê bao các dịch vụ trên thị trường khá cao, việc đầu tư mở rộng mạng lưới, thực hiện chương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng, bảo trì bảo dưỡng thiết bị,. dẫn đến chi phí của đơn vị tiếp tục tăng cao.

Do đó, VNPT BRVT nhận thấy. rằng việc xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp, một đội ngũ lao động chất lượng là vấn đề cấp bách. Bên cạnh đó, chất lượng công việc có tốt hay không phụ thuộc vào việc người lao động có được chăm lo phù hợp với sự mong đợi hay không, có tạo được sự hài lòng trong công việc hay không. Có thể thấy, công tác quản trị nguồn nhân lực sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của đội ngũ nhân viên ngay từ khi bắt đầu tuyển.

dụng đến quá trình chăm lo sau nảy. “Trong bồi cảnh cạnh tranh gay gắt, thị trường lao động yêu cầu ngày cảng cao như. vậy, VNPT BRVT cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Hiện nay việc xây dựng kế hoạch về nhân lực chủ yếu dừng lại ở mức độ đánh giá sự thiểu hụt lao động để từ đó tổ chức tuyển dụng nhân viên, chưa thể hiện được rõ nét hoạt động hoạch định nguồn nhân lực.

Mặt khác, đã có nhiều biện pháp nhằm chăm lo cho người lao động, tạo sự hài hòa trong công việc tại VNPT BRVT thu được nhiễu kết qua kha quan, tuy nhiên hầu hết các biện pháp này chưa có thang do cu thé. Đã có nhiều nghiên cứu về tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hoạt động của tổ chức trên thé giới và trong nước. Tuy nhiên đặc điểm của mỗi ngành, mỗi nghề là khác nhau ở mỗi quốc gia, mỗi lĩnh vực. Đồng thời, tác động của thực tiễn quản.

trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng của nhân viên VNPT Bà Rịa Vũng Tàu cũng chưa từng được nghiên cứu. (Cau hoi đặt ra là liệu rằng thực tiễn QTNNL tại VNPT Bà Rịa Vũng Tàu có ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên không? Và để duy trì một đội ngũ nhân lực phù hợp cho sự phát triển bền vững thì thực tiễn tốt nhất, ảnh hưởng nhất đến sự hài lòng của nhân viên là gì? Với lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đẻ tài *Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng của người lao động, nghiên cứu tại Viễn thông Bà 'Rịa Vũng Tàu” làm luận văn tốt nghiệp và mong muốn từ kết quả nghiên cứu có thẻ đẻ. xuất một số giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc với VNPT BRVT thông qua hoạt động động thực tiễn quản trị nguồn nhân lực.2 BÓI CẢNH NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Ngày 07/04/1990, Hội đồng bộ trưởng ra Nghị định số 115/NĐ-HĐBT thành lập Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trực thuộc Bộ giao thông vận tải và Bưu điện. Trong giai đoạn 1990 đến 1995, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là đơn vị độc quyền phát triển mạng lưới và cung cắp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.

Thang 01/2006, theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, 'VNPT chính thức trở thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thay thể cho mô hình Tổng công ty cũ, với chiến lược phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế chủ lực của Việt Nam, kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực, đa sở hữu, trong đó Bưu chính ~ 'Viễn thông - Công Nghệ Thông Tin là nòng cốt.2 Quá trình hình thành và phát triển của Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu Viễn thông Bà Rịa Vũng tàu được thành lập trên cơ sở chia tách từ Bưu điện tỉnh Ba Rịa Vũng Tàu (cũ) và chính thức đi vào hoạt động từ 1/1/2008 theo quyết định số 589/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông "Việt Nam). Trong những năm qua, Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu đã phát triển vượt bậc vẻ quy. mô và chất lượng, sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Với bể dày kinh nghiệm và cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao, phong cách phục vụ văn minh, chu đáo, thân thiện, Viễn thông Bà Rịa Vũng Tàu tự hào là doanh nghiệp hàng đầu và duy nhất cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tác Động Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực Đến Sự Hài Lòng Của Người Lao Động Tại Viễn Thông Bà Rịa Vũng Tàu là một nghiên cứu chuyên sâu về cách quản lý nguồn nhân lực ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhân viên trong lĩnh vực viễn thông. Tài liệu này phân tích các yếu tố như chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc, và cơ hội phát triển nghề nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực để nâng cao sự gắn kết và hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân sự. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý và chuyên gia nhân sự muốn cải thiện chất lượng nguồn lực trong doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản trị nguồn nhân lực trong lĩnh vực viễn thông, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp phân tích công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chi nhánh Đà Nẵng công ty cổ phần viễn thông FPT, nghiên cứu này tập trung vào chiến lược đào tạo và phát triển nhân sự. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp trường hợp viễn thông thành phố Hồ Chí Minh cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đãi ngộ nhân sự tại công ty dịch vụ Mobifone khu vực I là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về chính sách đãi ngộ và tác động của nó đến sự hài lòng của nhân viên.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn đa chiều về quản trị nhân sự trong ngành viễn thông, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.