Tác động của việc công bố Mục tiêu PTBV đến hoạt động Tín dụng Ngân hàng TM Việt Nam

Khóa luận phân tích chi tiết tác động của việc công bố mục tiêu phát triển bền vững đến hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm Mục tiêu Phát triển Bền vững và Tín dụng Ngân hàng

Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) là 17 mục tiêu toàn cầu được Liên hợp quốc công bố nhằm xoá đói, bảo vệ môi trường và thúc đẩy hòa bình. Tín dụng ngân hàng là hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại để hỗ trợ phát triển kinh tế. Trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng Việt Nam ngày càng chú trọng việc công bố thông tin về cam kết thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Sự kết hợp giữa phát triển bền vữnghoạt động tín dụng tạo ra cơ hội để ngân hàng không chỉ phục vụ phát triển kinh tế mà còn đóng góp vào bảo vệ môi trường và phát triển xã hội. Việc công bố các mục tiêu SDGs giúp ngân hàng nâng cao tính minh bạch và xây dựng niềm tin với khách hàng.

1.1. Khái niệm Phát triển Bền vững

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai. Mục tiêu phát triển bền vững bao gồm các lĩnh vực như giáo dục, y tế, năng lượng sạch và bảo vệ môi trường. Các ngân hàng thương mại cần tích cực thực hiện và công bố thông tin về mục tiêu SDGs để thể hiện trách nhiệm xã hội.

1.2. Hoạt động Tín dụng Ngân hàng Việt Nam

Hoạt động tín dụng của ngân hàng là cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng rủi rohệ số thu nợ. Việc công bố mục tiêu phát triển bền vững ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và độ tin cậy của ngân hàng trên thị trường.

II. Tác động của Công bố Mục tiêu Phát triển Bền vững đến Hoạt động Tín dụng

Công bố mục tiêu phát triển bền vữngtác động tích cực đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam. Khi các ngân hàng công bố cam kết thực hiện SDGs, chúng tạo ra sự tin tưởng với khách hàng, nhà đầu tư và các bên liên quan. Mục tiêu bền vững giúp ngân hàng lựa chọn các dự án tín dụng có tác động tích cực đến xã hội và môi trường. Điều này dẫn đến giảm tỷ lệ nợ xấu vì các dự án được lựa chọn kỹ lưỡng hơn. Ngoài ra, công bố thông tin về phát triển bền vững nâng cao hình ảnh ngân hàng, thu hút nhà đầu tư, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn. Ngân hàng có cam kết mạnh về mục tiêu SDGs thường có chất lượng tín dụng tốt hơn.

2.1. Ảnh hưởng đến Chất lượng Tín dụng

Mục tiêu phát triển bền vững giúp ngân hàng xây dựng portfolio tín dụng bền vững hơn. Các ngân hàng công bố SDGs sẽ ưu tiên cấp tín dụng cho các dự án xanh, công nghệ sạch và phát triển cộng đồng. Điều này làm giảm rủi ro tín dụngtỷ lệ nợ xấu, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

2.2. Nâng cao Minh bạch và Niềm tin Thị trường

Công bố thông tin về mục tiêu phát triển bền vững tạo ra tính minh bạch cao hơn. Khách hàng, nhà đầu tư và các tổ chức quốc tế tin tưởng ngân hàng có cam kết rõ ràng về phát triển bền vững. Niềm tin thị trường tăng cao giúp ngân hàng huy động vốn dễ dàng hơn, từ đó nâng cao năng lực cấp tín dụng.

III. Thực trạng Công bố Mục tiêu Phát triển Bền vững tại Việt Nam

Thực trạng công bố mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy sự gia tăng nhưng còn nhiều hạn chế. Theo nghiên cứu, số lượng mục tiêu SDGs trung bình công bố của 26 ngân hàng thương mại từ 2013 đến 2023 tăng dần. Tuy nhiên, mức độ chi tiết và độ tin cậy của thông tin công bố vẫn còn thấp. Mục tiêu SDG12 (tiêu dùng và sản xuất bền vững) và SDG13 (hành động vì khí hậu) được công bố nhiều nhất, phản ánh mối quan tâm của ngân hàng đối với vấn đề môi trường. Các quy định pháp lý về công bố thông tinhoạt động tín dụng từ Ngân hàng Nhà nướcBộ Tài chính ngày càng hoàn thiện. Tuy nhiên, ngân hàng Việt Nam cần tăng cường công bố thông tin theo khuyến nghị TCFDtiêu chuẩn quốc tế.

3.1. Mức độ Công bố tại các Ngân hàng Việt Nam

Công bố mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng Việt Nam chủ yếu trong báo cáo thường niên và báo cáo phát triển bền vững. Ngân hàng lớn như Vietcombank, Techcombank công bố chi tiết hơn. Tuy nhiên, còn nhiều ngân hàng nhỏ chưa có báo cáo SDGs chính thức, hoặc thông tin công bố chưa đầy đủ.

3.2. Các Quy định Pháp lý Liên quan

Quy định về công bố thông tin của Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng công bố thông tin tài chính và rủi ro. Bộ Tài chính đề xuất các tiêu chí công bố về phát triển bền vững. Quy định về hoạt động tín dụng nhấn mạnh quản lý rủi ro và bảo vệ quyền lợi khách hàng.

IV. Khuyến nghị nâng cao Tác động của Mục tiêu Phát triển Bền vững đến Tín dụng

Để nâng cao tác động của mục tiêu phát triển bền vững đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Việt Nam, cần có những khuyến nghị cụ thể. Chính phủNgân hàng Nhà nước cần xây dựng các quy định bắt buộc về công bố thông tin SDGs, đặc biệt là thông tin về tác động môi trườngxã hội của tín dụng. Ngân hàng thương mại cần tích cực xây dựng chiến lược tín dụng xanh, lựa chọn các dự án cấp tín dụngtác động tích cực đến mục tiêu phát triển bền vững. Việc công bố thông tin cần tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế như TCFD để nâng cao độ tin cậy. Ngân hàng cũng cần đào tạo nhân sự về quản lý rủi ro liên quan đến phát triển bền vững. Cuối cùng, hợp tác giữa các ngân hàng, chia sẻ kinh nghiệm về thực hiện SDGs sẽ giúp nâng cao chất lượng tín dụng chung của ngành.

4.1. Khuyến nghị cho Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

Chính phủNgân hàng Nhà nước Việt Nam nên ban hành quy định bắt buộc về công bố mục tiêu phát triển bền vững cho tất cả ngân hàng. Xây dựng hộp thoại với ngân hàng để hiểu rõ thách thứccơ hội. Cấp ưu đãi cho ngân hàng công bố tín dụng xanhdự án bền vững.

4.2. Khuyến nghị cho Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng thương mại cần xây dựng chiến lược tín dụng kết hợp mục tiêu phát triển bền vững. Công bố thông tin chi tiết về tác động của tín dụng đến môi trườngxã hội. Nâng cao kỹ năng nhân sự trong đánh giá rủi ro bền vững.

28/12/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng tác động của công bố các mục tiêu phát triển bền vững đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công bố mục tiêu phát triển bền vững và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Chương 2: Thực trạng về việc công bố các mục tiêu phát triển bền vững và hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam. Chương 3: Mô hình đánh giá tác động của việc công bố các Mục tiêu Phát triển vững đến hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam. Chương 4: Kết luận và một số khuyến nghị về việc công bố và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững nhằm nâng cao hoạt động tín dụng của NHTM Việt Nam.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM VIỆT NAM 1. Phát triển bền vững 1. Khái niệm phát triển bền vững Theo Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN – International Union for Conservation of Nature and Natural Resources) (1980), phát triển bền vững được định nghĩa là sự phát triển của nhân loại không chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái. Khái niệm phát triển bền vững trong bối cảnh này được hiểu theo nghĩa hẹp, chủ yếu nhấn mạnh đến khía cạnh sinh thái của quá trình phát triển, với trọng tâm là việc bảo vệ các nguồn tài nguyên sinh học và tự nhiên.

Theo Ủy ban Thế giới về Môi trường và phát triển (WCED – World Commission on Environment and Development) (1987), phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Khái niệm này nhấn mạnh đến khía cạnh lâu dài của phát triển bền vững, không vì sự phát triển hiện tại mà làm ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai. Ý nghĩa và tầm quan trọng của phát triển bền vững được củng cố thêm tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro, Brazil, năm 1992 và được bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới năm 2002. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững được tổ chức ở Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) vào năm 2002, khái niệm phát triển bền vững được khẳng định là: “Phát triển Bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm: (i) phát triển kinh tế (tăng trưởng kinh tế); (ii) phát triển xã hội (thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và (iii) bảo vệ môi trường (xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên).

Các mục tiêu phát triển bền vững Liên Hợp Quốc đã đề ra “17 Mục tiêu Phát triển bền vững chính (SDGs)”, được chia thành 169 mục tiêu phụ. 17 mục tiêu này nhằm kêu gọi các tổ chức ứng phó với những thách thức toàn cầu mà thế giới đang phải đối mặt, bao gồm: “nghèo đói, bất bình đẳng, bảo vệ hành 8 tinh và đảm bảo mọi người đều được hưởng hòa bình và thịnh vượng”. Sự khác biệt của 17 mục tiêu là chúng liên quan với nhau, tức là đáp ứng một mục tiêu này sẽ liên quan đến việc giải quyết một mục tiêu khác. Theo cách tương tự, những mục tiêu này kết nối toàn bộ xã hội với nhau, điều này dẫn đến tác động tích cực đến thế giới của chúng ta và đạt được sự bền vững.

Tất cả thành viên Liên Hợp Quốc đã thông qua các mục tiêu Phát triển bền vững vào năm 2015 và đưa ra kế hoạch hướng tới một tương lai bền vững nhằm giải quyết các thách thức toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia cam kết mạnh mẽ trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững thông qua việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2004, Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và gần đây nhất là Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững. Mục tiêu phát triển bền vững là một bộ 17 mục tiêu toàn cầu được thiết kế nhằm hướng dẫn phát triển toàn diện và bền vững cho hành tinh. 17 mục tiêu phát triển bền vững bao gồm: Bảng 1.

Các mục tiêu phát triển bền vững Mục tiêu 1 Xóa nghèo: Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở tất cả mọi nơi. Không còn nạn đói: Kết thúc tình trạng đói, bảo đảm an ninh lương Mục tiêu 2 thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Sức khỏe và có cuộc sống tốt: Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và Mục tiêu 3 tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi. Giáo dục có chất lượng: Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công Mục tiêu 4 bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người.

Bình đẳng giới: Đạt được bình đẳng giới; tăng quyền và tạo cơ hội Mục tiêu 5 cho phụ nữ và trẻ em gái. Nước sạch và vệ sinh: Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài Mục tiêu 6 nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người. 9 Năng lượng sạch với giá thành hợp lý: Đảm bảo khả năng tiếp cận Mục tiêu 7 nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người. Công việc tốt và phát triển kinh tế: Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền Mục tiêu 8 vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người.

Công nghiệp, sáng tạo và phát triển cơ sở hạ tầng: Xây dựng cơ sở Mục tiêu 9 hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới. Mục tiêu 10 Giảm bất bình đẳng: Giảm bất bình đẳng trong xã hội. Các thành phố và cộng đồng bền vững: Phát triển đô thị, nông thôn Mục tiêu 11 bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn, phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng. Tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm: Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng Mục tiêu 12 bền vững.

Hành động về khí hậu: Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí Mục tiêu 13 hậu và thiên tai. Bảo tồn tài nguyên và môi trường biển: Bảo tồn và sử dụng bền Mục tiêu 14 vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững. Bảo tồn tài nguyên và môi trường trên đất liền: Bảo vệ, khôi phục và thúc đẩy sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên cạn, quản lý rừng Mục tiêu 15 bền vững, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và đảo ngược suy thoái đất và ngăn chặn mất đa dạng sinh học. Hòa bình, công lý và các thể chế mạnh mẽ: Thúc đẩy xã hội hòa Mục tiêu 16 bình, dân chủ, công bằng, bình đẳng, văn minh vì sự phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng 10 các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp.

Quan hệ đối tác vì các mục tiêu: Tăng cường phương thức thực hiện Mục tiêu 17 và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững. Nguồn: Tổng hợp 1. Vai trò của mục tiêu phát triển bền vững đối với NHTM Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của nền kinh tế với tư cách là một tổ chức hoặc gián tiếp thông qua việc đưa trách nhiệm về môi trường vào các quyết định của mình. Hiện nay, một số ngân hàng đã đặt các vấn đề môi trường và xã hội làm trọng tâm trong chiến lược của họ và gắn chúng với SDGs.

Một mặt, việc tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi ích cổ đông vẫn là một trong những mục tiêu quan trọng đối với mỗi ngân hàng vì điều này quyết định sự tồn tại và phát triển của họ. Mặt khác, các ngân hàng đã cải thiện uy tín của mình và giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn đối với tình hình tài chính bằng cách cải thiện trách nhiệm đối với các vấn đề môi trường và xã hội. Việc đạt được các Mục tiêu Phát triển bền vững là điều cần thiết đối với ngân hàng vì nó hạn chế mức tiêu thụ hiện tại để đảm bảo rằng các thế hệ tương lai sẽ có cơ sở tài nguyên không kém cơ sở tài nguyên của thế hệ trước (Gautam và cộng sự, 2019). Đó là yếu tố bên ngoài tiềm năng quyết định lợi nhuận của ngân hàng.

Việc đạt được các Mục tiêu phát triển bền vững sẽ giúp các ngân hàng tiếp cận được các nguồn lực bền vững và nâng cao lợi nhuận của họ. Trong nghiên cứu của Weber (2017), các chỉ số về chính sách bền vững của ngân hàng bao gồm giải thích các thủ tục xã hội, các thủ tục sinh thái và quản lý nội bộ. Trong khi đó, các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng xã hội và môi trường bao gồm tiết kiệm, cho vay xanh, cho vay xã hội, thế chấp xã hội, chỉ số, quản lý tài sản, nghĩa vụ xã hội, tài chính vi mô, tài trợ dự án và ngân hàng đầu tư. Vì vậy, trách nhiệm xã hội trong ngân hàng không chỉ liên quan đến hoạt động quyên góp và xã hội mà còn liên quan đến vai trò của ngân hàng với tư cách là tổ chức trung gian và các hoạt động kinh doanh của ngân hàng như cho vay, tiết kiệm, tiếp cận tín dụng không phân biệt đối xử, đầu tư, phòng ngừa rủi ro và phát triển dịch vụ tài chính (Prior và Argandona, 2008).

11 Một ngân hàng bền vững sẽ có những lợi thế nhất định dẫn đến xác suất hiệu quả tài chính tốt hơn vì ngân hàng bền vững có thể nâng cao danh tiếng, hiệu quả kinh tế, nhân viên trung thành và giao tiếp tốt hơn với cộng đồng (Mocan và cộng sự, 2015), giảm chi phí thông qua việc quản lý năng lượng và tiêu thụ nước (Castleton và cộng sự, 2010) và đáp ứng nhu cầu ưu tiên về môi trường của khách hàng (Chang và Fong, 2010). Ngân hàng bền vững sẽ khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có đặc điểm quan tâm đến các vấn đề xã hội và sinh thái (McWilliams và Siegel, 2000). Công bố thông tin về các mục tiêu phát triển bền vững 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ