Nghiên cứu tác động môi trường của sản xuất phụ tùng xe máy và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

Luận văn tốt nghiệp môi trường nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu những tác động đến môi trường của loại hình sản xuất chi tiết phụ, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT CHI TIẾT VÀ PHỤ TÙNG XE MÁY

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Công nghệ sản xuất

1.2.1. Sơ đồ quy trình đúc nhôm

1.2.2. Sơ đồ quy trình đúc gang

1.3. Trang thiết bị,máy móc phục vụ sản xuất

1.4. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, nước, hóa chất

1.4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất

1.4.2. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

1.4.3. Nhu cầu sử dụng điện, nước

1.5. Nguồn phát thải

2. CHƯƠNG 2: CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHI TIẾT VÀ PHỤ TÙNG XE MÁY

2.1. Nguồn tác động có liên quan đến chất thải

2.2. Các chất thải phát sinh từ ngành sản xuất chi tiết và phụ tùng xe máy

2.2.1. Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất

2.2.2. Chất thải rắn

2.3. Tác động đến môi trường từ hoạt động sản xuất chi tiết và phụ tùng xe máy

2.3.1. Tác động đến môi trường nước

2.3.2. Tác động đến môi trường không khí

2.3.3. Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại

2.4. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

2.5. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi những rủi ro, sự cố môi trường

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM CHO CƠ SỞ SẢN XUẤT CHI TIẾT, PHỤ TÙNG XE MÁY

3.1. Biện pháp giảm thiểu các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

3.1.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

3.1.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

3.1.2.1. Đối với khí thải vô cơ
3.1.2.2. Đối với khí thải hữu cơ

3.1.3. Biện pháp quản lý và giảm thiểu chất thải rắn và chất thải nguy hại

3.1.3.1. CTR công nghiệp
3.1.3.2. Chất thải nguy hại

3.1.4. Giảm thiểu tác động của tiếng ồn, nhiệt dư

3.1.5. Biện pháp phòng chống, ứng phó các sự cố

3.1.5.1. Các biện pháp an toàn cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
3.1.5.2. Phòng ngừa sự cố hóa chất
3.1.5.3. Phòng ngừa sự cố của lò hơi
3.1.5.4. Phòng ngừa các sự cố do thiên tai
3.1.5.5. Phòng ngừa các sự cố hỏng hóc các thiết bị xử lý môi trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác động môi trường từ sản xuất phụ tùng xe máy

Ngành sản xuất phụ tùng xe máy đã có những tác động môi trường đáng kể, chủ yếu từ việc phát thải chất thải rắn, khí thải và nước thải. Các chất thải này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên mà còn tác động đến sức khỏe con người. Theo nghiên cứu, bụi và khí thải từ quá trình sản xuất là những yếu tố chính gây ô nhiễm không khí. Chất thải rắn từ sản xuất, bao gồm các bavia thừa và bao bì, cũng tạo ra áp lực lớn lên hệ thống xử lý chất thải. Đặc biệt, các chất thải nguy hại như dầu mỡ thải và hóa chất độc hại từ quá trình sản xuất có thể gây ra ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được quản lý đúng cách. Việc đánh giá và dự báo các tác động sinh thái từ hoạt động sản xuất là rất cần thiết để có những biện pháp khắc phục kịp thời.

1.1. Nguồn phát thải và chất thải

Quá trình sản xuất phụ tùng xe máy phát sinh nhiều loại chất thải khác nhau. Các nguồn phát thải chính bao gồm bụi, khí thải từ lò nung và lò hơi, cũng như nước thải từ các quy trình sản xuất. Các chất ô nhiễm như CO, CO2, SO2, và NOx được thải ra từ các hoạt động vận chuyển và sản xuất. Đặc biệt, hơi dung môi hữu cơ từ quá trình phun sơn là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí. Việc quản lý và xử lý các chất thải này là rất quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.2. Tác động đến môi trường nước

Sản xuất phụ tùng xe máy cũng gây ra tác động đến môi trường nước thông qua việc xả thải nước có chứa hóa chất độc hại. Nước thải từ quá trình tẩy rửa và xử lý bề mặt sản phẩm thường chứa các chất độc hại như NaOH và các dung môi hữu cơ. Nếu không được xử lý đúng cách, nước thải này có thể làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc áp dụng các tiêu chuẩn môi trường trong xử lý nước thải là cần thiết để đảm bảo an toàn cho môi trường và cộng đồng.

II. Giải pháp giảm ô nhiễm

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ sản xuất phụ tùng xe máy, cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Một trong những giải pháp quan trọng là cải tiến công nghệ sản xuất theo hướng sản xuất xanhcông nghệ sạch. Việc sử dụng nguyên liệu tái chế và giảm thiểu chất thải trong quy trình sản xuất sẽ giúp giảm áp lực lên môi trường. Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn môi trường trong quản lý chất thải và xử lý nước thải cũng rất cần thiết. Các biện pháp như thu hồi và tái chế chất thải, sử dụng công nghệ xử lý khí thải hiện đại sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí và nước. Đặc biệt, việc nâng cao nhận thức của người lao động về bảo vệ môi trường cũng là một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các giải pháp này.

2.1. Cải tiến công nghệ sản xuất

Cải tiến công nghệ sản xuất là một trong những giải pháp hiệu quả nhất để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Việc áp dụng công nghệ mới giúp giảm thiểu lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất. Công nghệ sản xuất xanh không chỉ giúp tiết kiệm nguyên liệu mà còn giảm thiểu khí thải và chất thải rắn. Các nhà sản xuất cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, đồng thời hợp tác với các tổ chức nghiên cứu để tìm ra các giải pháp hiệu quả nhất cho vấn đề ô nhiễm.

2.2. Quản lý chất thải hiệu quả

Quản lý chất thải hiệu quả là một yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các cơ sở sản xuất cần xây dựng hệ thống quản lý chất thải chặt chẽ, bao gồm việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải đúng cách. Việc áp dụng các công nghệ xử lý chất thải hiện đại sẽ giúp giảm thiểu tác động đến môi trường. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích tái chế và sử dụng lại chất thải để giảm thiểu lượng chất thải phát sinh.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về ngành sản xuất chi tiết và phụ tùng xe máy 1.1 Giới thiệu chung Hiện nay, phát triển công nghiệp hỗ trợ được xem là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Việt Nam nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, và một trong những thành công trong lĩnh vực này chính là nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực sản xuất chi tiết và lắp ráp xe máy. Ngành xe máy đã phát triển tốt từ những năm đầu 1960. Hiện tại, hơn 75% giá trị của xe máy lắp ráp là các bộ phận sản xuất tại Malaysia, nhưng giá trị tinh của đóng góp này còn thấp hơn nhiều. Ngành sản xuất phụ tùng xe máy cung cấp cho thị trường phụ tùng xe máy thay thế đơn thuần đã chuyển sang cung cấp cho thị trường sản xuất và lắp ráp xe hoàn chỉnh theo chương trình nội địa hoá kể từ năm 1981.

Ngành sản xuất phụ tùng xe máy vốn chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa về xe máy và phụ tùng, nhưng giờ đây đã mở rộng sang xuất khẩu để nắm bắt lợi thế và tiềm năng to lớn của nó. Để hỗ trợ cho chiến lược này, ngành sản xuất phụ tùng xe máy cần phải có thương hiệu sản phẩm của mình. Lĩnh vực lắp ráp xe máy hiện tại đang bị thống trị bởi 4 loại sản phẩm của Nhật Bản. Bốn loại sản phẩm này được lắp ráp tại Malaysia theo sự uỷ quyền của người Nhật.

Tuy nhiên, các nhà lắp ráp cũng sản xuất một số bộ phận, linh kiện của xe máy. Hiện tại, bốn nhà máy lắp ráp đang thống trị thị trường nội địa. Ngoài ra, còn có một số lượng nhỏ xe máy nguyên chiếc đã được nhập khẩu từ châu Âu, châu Mỹ và Nhật Bản. Những xe máy nhập khẩu này có phân khối lớn hơn (từ 250 phân khối trở lên).

Ngành sản xuất phụ tùng xe máy đã phát triển liên tục trong những năm qua và nhiều nhà sản xuất bắt đầu xuất khẩu các phụ tùng, linh kiện xe máy. Nhiều nhà sản xuất đã tăng cường quan hệ hợp tác kỹ thuật với các nhà sản xuất phụ tùng, linh kiện xe máy ở nước ngoài. Mặc dù hơn 75% phụ tùng thay thế SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 2 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng cho các loại xe thông dụng được sản xuất ở nội địa,nhưng nhiều loại bán phụ tùng, bán thành phẩm và nguyên liệu thô vẫn còn phải nhập khẩu như: phớt dầu, vòng piston, thanh nối và các van trong máy, hộp số, thanh truyền động trong hệ thống truyền động. Việc đầu tư phát triển lĩnh vực này sẽ giúp cho các nhà sản xuất và lắp ráp xe máy ở Việt Nam hóa giải được bài toán khó khăn nhất hiện nay, đó là phải tiết giảm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh, nhất là trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới đang khủng hoảng như hiện nay.

Hình ảnh một số sản phẩm phụ tùng xe máy điển hình: Hình 1. Sản phẩm bộ lọc nhớt SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 3 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Hình 1.Sản phẩm Bugi Hình 1.Sản phẩm má phanh SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 4 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Hình 1.Sản phẩm bộ nhông xích Hình 1. Sản phẩm Trục cam SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 1. Công nghệ sản xuất 1.

Sơ đồ quy trình đúc nhôm [1] Nhôm thỏi Than kip Nung ở 700C Khí thải, bụi, nước thải, lê nhỏ cặn nhôm, nhiệt Nước làm mát Lò trung tần để giữ Nhiệt, nước làm mát nhiệt tuần hoàn Nước làm mát Khuôn đúc Nhiệt, nước làm mát Bán sản Phẩm Mài bavia, đánh bóng Chất thải rắn, bụi Giấy ráp Dầu Tiện, khoan, ren Chất thải rắn, bụi, hơi dầu Dung dịch nước 70oC Kiểm tra, tẩy rửa dầu Nước thải chứa dầu có pha NaOH 3% Đánh bóng bề mặt Tiếng ồn, bụi Hơi sơn, hơi toluen, nước Sơn Sấy Đóng gói Sản Phẩm thải lẫn sơn, bụi sơn Hơi sơn Sơn Hình 1.Sơ đồ quy trình đúc nhôm SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Thuyết minh quy trình công nghệ: Nguyên liệu nhôm thỏi từ kho chứa được đưa vào lò nung nhôm nóng chảy ở nhiệt độ 7000C, nhôm được nung nóng chảy thành dung dịch bởi các dòng khí nóng đốt than loại nhỏ ở nhiệt độ 850- 8600C. Trong khâu này đã tạo ra nhiệt độ cao đặc biệt khi xả dung dịch nhôm nóng chảy ra thùng chứa, khí thải từ đốt than đá, nước làm mát lò đốt, bụi từ than khi xúc vào gầu vận chuyển vào lò đốt và cặn nhôm trong lò nung. Sau đó thùng chứa nhôm nóng chảy được đưa vào lò trung tần để giữ nhiệt độ nhôm ổn định, để đảm bảo về kỹ thuật lò trung tần được làm mát bằng nước. Dung dịch nhôm nóng chảy tiếp tục được múc bởi cánh tay robot đổ vào khuôn đúc trên máy đúc.

Trong khâu giữ nhiệt độ nhôm và đúc thường gây ra ô nhiễm nhiệt cục bộ do nhiệt độ cao của dung dịch nhôm nóng chảy và nước làm mát. Khi đạt được thời gian yêu cầu thì tạo ra bán sản phẩm, bán sản phẩm tiếp tục được mài ba via bằng thủ công hoặc máy mài và đánh bóng bằng giấy ráp.Tại khâu này thường tạo ra bụi và chất thải rắn từ các bavia thừa, giấy ráp thải; bán sản phẩm tiếp tục chuyển xuống xưởng gia công để tiện cho nhẵn, khoan tạo lỗ và ren.Trong quá trình gia công một lượng lớn chất thải là chất thải rắn, bụi và mùi dầu (chấm dầu vào mũi khoan) thải vào không khí. Khâu tiếp theo là kiểm tra xem có bị dò dầu không, nếu đạt chất lượng thì sẽ qua khâu tẩy dầu bằng nước ấm 700C pha với xút NaOH nồng độ 3%, tại đây tạo ra nước thải do thay thế nước rửa sau mỗi ngày làm việc. Tiếp tục dùng cát inox phun vào bề mặt bán sản phẩm để tạo độ bóng, tại đây tiếng ồn và bụi tạo ra gây tác động đến môi trường.

Khâu tiếp theo là sơn sản phẩm bằng súng phun sơn (sơn pha với toluene) tạo ra bụi sơn và hơi sơn và hơi toluene, nước lẫn sơn (vì dùng màng nước để dập bụi sơn). Khi sơn xong sẽ xếp sản phẩm vào tủ sấy, sấy trong 2 tiếng ở nhiệt độ 1800C làm khô sơn, trong khâu này tạo ra hơi sơn ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân. Sau đó sản phẩm qua khâu đóng gói để đưa ra thị trường. SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 7 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 1.

Sơ đồ quy trình đúc gang [1] Gang phế liệu Nung ở 1800C cặn gang, nhiệt, hơi, Điện nước làm mát Khuôn cát Nhiệt, bụi, mùi Nhiệt độ Bán sản Phẩm Chất thải rắn Mài bavia, đánh bóng Chất thải rắn, bụi Giấy ráp Tiện, khoan, ren Chất thải rắn, bụi, hơi dầu Sơn Hơi sơn, sơn thải sơn Sấy ở 200C Hơi sơn Nhiệt độ Đóng gói Sản Phẩm Hình 1.Sơ đồ quy trình đúc gang Thuyết minh quy trình công nghệ: Nguyên liệu gang phế liệu được mua về nhập vào kho chứa, sau đó được đưa vào lò nung bằng điện ở nhiệt độ 18000C, gang được nung nóng chảy thành dung dịch, sau đó tiếp tục đưa vào lò trung tần để giữ nhiệt độ. Trong khâu này đã tạo ra nhiệt độ cao, cặn gang và hơi độc hại từ lò nung, nước làm mát. Sau đó dịch gang nóng chảy được đưa vào khuôn đúc làm bằng cát bọc SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 8 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng nhựa, nên với nhiệt độ cao của gang nóng chảy sẽ tạo ra bụi và mùi độc hại do cháy cát và cháy nhựa bọc cát. Khi đạt được thời gian yêu cầu thì tách khuôn tạo ra bán sản phẩm, trong khâu này tạo ra một lượng chất thải rắn đáng kể từ các khuôn cát.Bán sản phẩm tiếp tục được mài ba via bằng thủ công hoặc máy mài và đánh bóng bằng giấy ráp.Tại khâu này thường tạo ra bụi và chất thải rắn từ các bavia thừa, bán sản phẩm tiếp tục được gia công như tiện cho nhẵn, khoan tạo lỗ và ren.Trong quá trình gia công một lượng lớn chất thải là chất thải rắn, bụi và mùi dầu (chấm dầu vào mũi khoan) thải vào không khí.

Khâu tiếp theo là sơn sản phẩm bằng cách nhúng sản phẩm vào thùng sơn trong thời gian 70-90 giây (sơn pha với nước với tỷ lệsơn :nước = 1:2 ) rồi nhúng vào bể rửa, công đoạn này sẽ phát sinh hơi sơn trực tiếp ảnh hưởng đến công nhân và môi trường không khí trong xưởng. Bán sản phẩm sau khi sơn sẽ được đưa vào tủ sấy, sấy trong 2 tiếng ở nhiệt độ 200oC làm khô sơn, trong khâu này tạo ra hơi sơn ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân. Sau đó sản phẩm qua khâu đóng gói để đưa ra thị trường. Trang thiết bị,máy móc phục vụ sản xuất Đối với loại hình sản xuất này, cần sử dụng các loại thiết bị máy móc như sau: Bảng 1.

Danh mục máy móc thiết bị Nơi sản Stt Tên thiết bị Quy cách xuất Máy phun cát kiểu Q378BE, 38.2 KW, 3 pha 1 Trung Quốc treo (380V/50Hz), 2 Tủ sấy 7.8m3, 3 pha (380V/50Hz), 27 KW Trung Quốc Máy roa đa tính năng X5424-2; 2.5 KW, 3 pha 3 Trung Quốc kiểu đứng (380V/50Hz) 4 Lò giữ nhiệt 15KW, 3 pha (380V/50Hz), Trung Quốc 5 Lò giữ nhiệt 12KW, 3 pha (380V/50Hz), Trung Quốc SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 9 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Nơi sản Stt Tên thiết bị Quy cách xuất 6 Lò giữ nhiệt 9KW, 3 pha (380V/50Hz), Trung Quốc Lò nung nhôm nóng 12 KW, 3 pha (380V/50Hz), 7 Trung Quốc chảy 8 Máy đúc áp lực 500T, 3 pha (380V/50Hz), 37 KW Trung Quốc 9 Máy đúc áp lực 630T, 3 pha (380V/50Hz), 22 KW Trung Quốc 10 Máy đúc áp lực 650T, 3 pha (380V/50Hz), 11 KW Trung Quốc 11 Bình khí 3 m3, ¸áp suất 0.8MPa Trung Quốc 12 Lò than hóa khí 500kg/h Trung Quốc 14 Tháp làm lạnh Trung Quốc Máy bơm nước làm 2.2KW 15 Trung Quốc lạnh Máy bơm nước tuần 4KW 16 Trung Quốc hoàn 17 Máy bơm nước 0.75KW Trung Quốc Máy roa tinh kiểu T7210 18 Trung Quốc đứng 19 Thiết bị sơn điện ly Trung Quốc 20 Tủ sấy 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tác động môi trường của sản xuất phụ tùng xe máy và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm" của tác giả Trần Mỹ Linh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Kim Dung và ThS. Nguyễn Thị Mai Linh, tập trung vào việc phân tích những tác động tiêu cực đến môi trường từ quy trình sản xuất phụ tùng xe máy. Bài viết không chỉ chỉ ra các nguồn ô nhiễm mà còn đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tác động này, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các tác động môi trường trong các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa đến môi trường ở tỉnh Phú Thọ, nơi phân tích tác động của công nghiệp hóa đến môi trường. Ngoài ra, bài viết Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nhà máy tấm quang điện Boviet tại Hải Dương cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc đánh giá tác động môi trường trong các dự án sản xuất. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu giải pháp xử lý nước mặt ô nhiễm hữu cơ cho các trạm cấp nước nông thôn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp xử lý ô nhiễm trong lĩnh vực nước, một vấn đề liên quan mật thiết đến sản xuất và môi trường.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới về các vấn đề môi trường hiện nay.