Chương 1: Tổng quan về ngành sản xuất chi tiết và phụ tùng xe máy 1.1 Giới thiệu chung Hiện nay, phát triển công nghiệp hỗ trợ được xem là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Việt Nam nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, và một trong những thành công trong lĩnh vực này chính là nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực sản xuất chi tiết và lắp ráp xe máy. Ngành xe máy đã phát triển tốt từ những năm đầu 1960. Hiện tại, hơn 75% giá trị của xe máy lắp ráp là các bộ phận sản xuất tại Malaysia, nhưng giá trị tinh của đóng góp này còn thấp hơn nhiều. Ngành sản xuất phụ tùng xe máy cung cấp cho thị trường phụ tùng xe máy thay thế đơn thuần đã chuyển sang cung cấp cho thị trường sản xuất và lắp ráp xe hoàn chỉnh theo chương trình nội địa hoá kể từ năm 1981.
Ngành sản xuất phụ tùng xe máy vốn chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa về xe máy và phụ tùng, nhưng giờ đây đã mở rộng sang xuất khẩu để nắm bắt lợi thế và tiềm năng to lớn của nó. Để hỗ trợ cho chiến lược này, ngành sản xuất phụ tùng xe máy cần phải có thương hiệu sản phẩm của mình. Lĩnh vực lắp ráp xe máy hiện tại đang bị thống trị bởi 4 loại sản phẩm của Nhật Bản. Bốn loại sản phẩm này được lắp ráp tại Malaysia theo sự uỷ quyền của người Nhật.
Tuy nhiên, các nhà lắp ráp cũng sản xuất một số bộ phận, linh kiện của xe máy. Hiện tại, bốn nhà máy lắp ráp đang thống trị thị trường nội địa. Ngoài ra, còn có một số lượng nhỏ xe máy nguyên chiếc đã được nhập khẩu từ châu Âu, châu Mỹ và Nhật Bản. Những xe máy nhập khẩu này có phân khối lớn hơn (từ 250 phân khối trở lên).
Ngành sản xuất phụ tùng xe máy đã phát triển liên tục trong những năm qua và nhiều nhà sản xuất bắt đầu xuất khẩu các phụ tùng, linh kiện xe máy. Nhiều nhà sản xuất đã tăng cường quan hệ hợp tác kỹ thuật với các nhà sản xuất phụ tùng, linh kiện xe máy ở nước ngoài. Mặc dù hơn 75% phụ tùng thay thế SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 2 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng cho các loại xe thông dụng được sản xuất ở nội địa,nhưng nhiều loại bán phụ tùng, bán thành phẩm và nguyên liệu thô vẫn còn phải nhập khẩu như: phớt dầu, vòng piston, thanh nối và các van trong máy, hộp số, thanh truyền động trong hệ thống truyền động. Việc đầu tư phát triển lĩnh vực này sẽ giúp cho các nhà sản xuất và lắp ráp xe máy ở Việt Nam hóa giải được bài toán khó khăn nhất hiện nay, đó là phải tiết giảm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh, nhất là trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới đang khủng hoảng như hiện nay.
Hình ảnh một số sản phẩm phụ tùng xe máy điển hình: Hình 1. Sản phẩm bộ lọc nhớt SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 3 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Hình 1.Sản phẩm Bugi Hình 1.Sản phẩm má phanh SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 4 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Hình 1.Sản phẩm bộ nhông xích Hình 1. Sản phẩm Trục cam SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 1. Công nghệ sản xuất 1.
Sơ đồ quy trình đúc nhôm [1] Nhôm thỏi Than kip Nung ở 700C Khí thải, bụi, nước thải, lê nhỏ cặn nhôm, nhiệt Nước làm mát Lò trung tần để giữ Nhiệt, nước làm mát nhiệt tuần hoàn Nước làm mát Khuôn đúc Nhiệt, nước làm mát Bán sản Phẩm Mài bavia, đánh bóng Chất thải rắn, bụi Giấy ráp Dầu Tiện, khoan, ren Chất thải rắn, bụi, hơi dầu Dung dịch nước 70oC Kiểm tra, tẩy rửa dầu Nước thải chứa dầu có pha NaOH 3% Đánh bóng bề mặt Tiếng ồn, bụi Hơi sơn, hơi toluen, nước Sơn Sấy Đóng gói Sản Phẩm thải lẫn sơn, bụi sơn Hơi sơn Sơn Hình 1.Sơ đồ quy trình đúc nhôm SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Thuyết minh quy trình công nghệ: Nguyên liệu nhôm thỏi từ kho chứa được đưa vào lò nung nhôm nóng chảy ở nhiệt độ 7000C, nhôm được nung nóng chảy thành dung dịch bởi các dòng khí nóng đốt than loại nhỏ ở nhiệt độ 850- 8600C. Trong khâu này đã tạo ra nhiệt độ cao đặc biệt khi xả dung dịch nhôm nóng chảy ra thùng chứa, khí thải từ đốt than đá, nước làm mát lò đốt, bụi từ than khi xúc vào gầu vận chuyển vào lò đốt và cặn nhôm trong lò nung. Sau đó thùng chứa nhôm nóng chảy được đưa vào lò trung tần để giữ nhiệt độ nhôm ổn định, để đảm bảo về kỹ thuật lò trung tần được làm mát bằng nước. Dung dịch nhôm nóng chảy tiếp tục được múc bởi cánh tay robot đổ vào khuôn đúc trên máy đúc.
Trong khâu giữ nhiệt độ nhôm và đúc thường gây ra ô nhiễm nhiệt cục bộ do nhiệt độ cao của dung dịch nhôm nóng chảy và nước làm mát. Khi đạt được thời gian yêu cầu thì tạo ra bán sản phẩm, bán sản phẩm tiếp tục được mài ba via bằng thủ công hoặc máy mài và đánh bóng bằng giấy ráp.Tại khâu này thường tạo ra bụi và chất thải rắn từ các bavia thừa, giấy ráp thải; bán sản phẩm tiếp tục chuyển xuống xưởng gia công để tiện cho nhẵn, khoan tạo lỗ và ren.Trong quá trình gia công một lượng lớn chất thải là chất thải rắn, bụi và mùi dầu (chấm dầu vào mũi khoan) thải vào không khí. Khâu tiếp theo là kiểm tra xem có bị dò dầu không, nếu đạt chất lượng thì sẽ qua khâu tẩy dầu bằng nước ấm 700C pha với xút NaOH nồng độ 3%, tại đây tạo ra nước thải do thay thế nước rửa sau mỗi ngày làm việc. Tiếp tục dùng cát inox phun vào bề mặt bán sản phẩm để tạo độ bóng, tại đây tiếng ồn và bụi tạo ra gây tác động đến môi trường.
Khâu tiếp theo là sơn sản phẩm bằng súng phun sơn (sơn pha với toluene) tạo ra bụi sơn và hơi sơn và hơi toluene, nước lẫn sơn (vì dùng màng nước để dập bụi sơn). Khi sơn xong sẽ xếp sản phẩm vào tủ sấy, sấy trong 2 tiếng ở nhiệt độ 1800C làm khô sơn, trong khâu này tạo ra hơi sơn ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân. Sau đó sản phẩm qua khâu đóng gói để đưa ra thị trường. SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 7 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 1.
Sơ đồ quy trình đúc gang [1] Gang phế liệu Nung ở 1800C cặn gang, nhiệt, hơi, Điện nước làm mát Khuôn cát Nhiệt, bụi, mùi Nhiệt độ Bán sản Phẩm Chất thải rắn Mài bavia, đánh bóng Chất thải rắn, bụi Giấy ráp Tiện, khoan, ren Chất thải rắn, bụi, hơi dầu Sơn Hơi sơn, sơn thải sơn Sấy ở 200C Hơi sơn Nhiệt độ Đóng gói Sản Phẩm Hình 1.Sơ đồ quy trình đúc gang Thuyết minh quy trình công nghệ: Nguyên liệu gang phế liệu được mua về nhập vào kho chứa, sau đó được đưa vào lò nung bằng điện ở nhiệt độ 18000C, gang được nung nóng chảy thành dung dịch, sau đó tiếp tục đưa vào lò trung tần để giữ nhiệt độ. Trong khâu này đã tạo ra nhiệt độ cao, cặn gang và hơi độc hại từ lò nung, nước làm mát. Sau đó dịch gang nóng chảy được đưa vào khuôn đúc làm bằng cát bọc SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 8 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng nhựa, nên với nhiệt độ cao của gang nóng chảy sẽ tạo ra bụi và mùi độc hại do cháy cát và cháy nhựa bọc cát. Khi đạt được thời gian yêu cầu thì tách khuôn tạo ra bán sản phẩm, trong khâu này tạo ra một lượng chất thải rắn đáng kể từ các khuôn cát.Bán sản phẩm tiếp tục được mài ba via bằng thủ công hoặc máy mài và đánh bóng bằng giấy ráp.Tại khâu này thường tạo ra bụi và chất thải rắn từ các bavia thừa, bán sản phẩm tiếp tục được gia công như tiện cho nhẵn, khoan tạo lỗ và ren.Trong quá trình gia công một lượng lớn chất thải là chất thải rắn, bụi và mùi dầu (chấm dầu vào mũi khoan) thải vào không khí.
Khâu tiếp theo là sơn sản phẩm bằng cách nhúng sản phẩm vào thùng sơn trong thời gian 70-90 giây (sơn pha với nước với tỷ lệsơn :nước = 1:2 ) rồi nhúng vào bể rửa, công đoạn này sẽ phát sinh hơi sơn trực tiếp ảnh hưởng đến công nhân và môi trường không khí trong xưởng. Bán sản phẩm sau khi sơn sẽ được đưa vào tủ sấy, sấy trong 2 tiếng ở nhiệt độ 200oC làm khô sơn, trong khâu này tạo ra hơi sơn ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân. Sau đó sản phẩm qua khâu đóng gói để đưa ra thị trường. Trang thiết bị,máy móc phục vụ sản xuất Đối với loại hình sản xuất này, cần sử dụng các loại thiết bị máy móc như sau: Bảng 1.
Danh mục máy móc thiết bị Nơi sản Stt Tên thiết bị Quy cách xuất Máy phun cát kiểu Q378BE, 38.2 KW, 3 pha 1 Trung Quốc treo (380V/50Hz), 2 Tủ sấy 7.8m3, 3 pha (380V/50Hz), 27 KW Trung Quốc Máy roa đa tính năng X5424-2; 2.5 KW, 3 pha 3 Trung Quốc kiểu đứng (380V/50Hz) 4 Lò giữ nhiệt 15KW, 3 pha (380V/50Hz), Trung Quốc 5 Lò giữ nhiệt 12KW, 3 pha (380V/50Hz), Trung Quốc SV: Trần Mỹ Linh - MT2001 9 Luan van Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Nơi sản Stt Tên thiết bị Quy cách xuất 6 Lò giữ nhiệt 9KW, 3 pha (380V/50Hz), Trung Quốc Lò nung nhôm nóng 12 KW, 3 pha (380V/50Hz), 7 Trung Quốc chảy 8 Máy đúc áp lực 500T, 3 pha (380V/50Hz), 37 KW Trung Quốc 9 Máy đúc áp lực 630T, 3 pha (380V/50Hz), 22 KW Trung Quốc 10 Máy đúc áp lực 650T, 3 pha (380V/50Hz), 11 KW Trung Quốc 11 Bình khí 3 m3, ¸áp suất 0.8MPa Trung Quốc 12 Lò than hóa khí 500kg/h Trung Quốc 14 Tháp làm lạnh Trung Quốc Máy bơm nước làm 2.2KW 15 Trung Quốc lạnh Máy bơm nước tuần 4KW 16 Trung Quốc hoàn 17 Máy bơm nước 0.75KW Trung Quốc Máy roa tinh kiểu T7210 18 Trung Quốc đứng 19 Thiết bị sơn điện ly Trung Quốc 20 Tủ sấy 4.