Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, sở hữu tiềm năng tự nhiên phong phú để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và phục vụ xuất khẩu. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước đã ghi nhận những bước tăng trưởng đáng kể, hoạt động xuất khẩu hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào các mặt hàng thô hoặc sơ chế giản đơn; tỷ lệ nông sản qua chế biến sâu phục vụ xuất khẩu còn ở mức rất khiêm tốn. Theo các dữ liệu thống kê chuyên ngành, trình độ công nghệ chế biến nông sản tại Việt Nam phần lớn chỉ đạt mức trung bình của thế giới, trong đó khoảng 80% công nghệ chế biến các mặt hàng ở mức trung bình trở xuống, hệ số đổi mới thiết bị duy trì ở mức 7%/năm (bằng 1/2 đến 1/3 mức tối thiểu của nhiều quốc gia khác), và các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp chiếm tới khoảng 80% tổng sản lượng. Cụ thể, ngành rau quả sản xuất trên 25 triệu tấn/năm nhưng chỉ có khoảng 150 cơ sở chế biến quy mô công nghiệp tập trung với tổng công suất thiết kế 1 triệu tấn/năm; ngành thủy sản năm 2017 sản xuất 7 triệu tấn nhưng lượng đưa vào chế biến chỉ đạt 4,5 triệu tấn; ngành lúa gạo có 580 cơ sở xay xát công nghiệp với công suất 10 triệu tấn/năm.

Tại tỉnh Quảng Ninh, việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và đầu tư hạ tầng giao thông đã tạo tiền đề quan trọng cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, thực trạng sản xuất nông nghiệp tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: mối liên kết sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) chưa bền vững; tình trạng thiếu hụt lao động nông nghiệp diễn ra do lao động dịch chuyển sang các khu công nghiệp, dẫn tới hiện tượng bỏ ruộng; cơ cấu cây trồng chậm chuyển dịch và người nông dân chủ yếu tự tiêu thụ sản phẩm qua thương lái. Trong bối cảnh đó, việc triển khai Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại Cụm công nghiệp Đông Triều, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh có ý nghĩa thiết thực nhằm nâng cao chuỗi giá trị nông sản và giải quyết đầu ra ổn định cho địa phương.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tổng quan tình hình sản xuất, xuất khẩu và công nghệ chế biến nông sản của Việt Nam, cùng các quy định kỹ thuật về an toàn nông sản;
  2. Giới thiệu tổng thể quy mô, vị trí địa lý, quy hoạch mặt bằng, công nghệ và công suất thiết kế của dự án nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều - Quảng Ninh;
  3. Nhận diện, tính toán và dự báo các tác động môi trường (nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn, rung động) trong giai đoạn thi công xây dựng và vận hành dự án;
  4. Đề xuất hệ thống các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và ứng phó sự cố môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của dự án và hạ tầng Cụm công nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn thải và tác nhân gây tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên (môi trường nước, không khí, đất) và môi trường kinh tế - xã hội phát sinh từ hoạt động xây dựng và vận hành nhà máy.
  • Phạm vi không gian: Dự án được triển khai trên khu đất có diện tích 154.607,34 m² tại xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (phía Bắc và phía Đông giáp đồi núi trồng rừng; phía Nam giáp đường sắt Yên Viên - Cái Lân; phía Tây giáp đất nông nghiệp và hồ Yên Dưỡng).
  • Phạm vi nội dung: Trong phạm vi đề tài tổng thể về nhà máy chế biến nông sản và nông trại, tác giả tập trung nghiên cứu sâu vào hợp phần dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản với công suất thiết kế 150.000 tấn nguyên liệu/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường, quy chuẩn quốc gia và quy trình quản lý chất lượng nông nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung quy chuẩn môi trường:
    • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (áp dụng đối chiếu Cột B cho nước thải sinh hoạt của công nhân).
    • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (áp dụng đối chiếu Cột B cho nước thải thi công xây dựng).
  • Khung tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp: Tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO, tiêu chuẩn kiểm soát mối nguy HACCP; các nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và quản lý cây trồng tổng hợp (ICM).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các số liệu thống kê từ Niên giám thống kê năm 2018, báo cáo xuất nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số liệu quy hoạch kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều và tỉnh Quảng Ninh, tài liệu thiết kế kỹ thuật của dự án và số liệu thực tế tham khảo từ Công ty Nông sản Xanh Minh Phong (Bình Dương).
  2. Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Environmental Assessment): Sử dụng các hệ số phát thải ô nhiễm không khí và nước thải do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - 1993) ban hành để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động thi công, phương tiện vận tải cơ giới và hoạt động sinh hoạt của con người.
  3. Phương pháp thống kê, tính toán cân bằng vật chất: Tính toán khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, lưu lượng nước thải sinh hoạt, nước thải thi công, nước mưa chảy tràn và nồng độ các chất ô nhiễm chính (BOD₅, COD, TSS, Tổng N, Tổng P, NH₃-N, kim loại nặng, Coliform).
  4. Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu các thông số nồng độ chất ô nhiễm tính toán được với giới hạn cho phép tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) nhằm xác định mức độ vượt chuẩn và phạm vi tác động.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm tài liệu hướng dẫn đánh giá nguồn ô nhiễm của WHO (1993), hồ sơ quy hoạch sử dụng đất và mặt bằng xây dựng nhà máy, hồ sơ công nghệ các dây chuyền chế biến nông sản và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan

Chương I tập trung phân tích bức tranh tổng thể ngành nông sản xuất khẩu Việt Nam, quy trình sản xuất chung theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và giới thiệu chi tiết về dự án xây dựng nhà máy tại thị xã Đông Triều.

Trong giai đoạn 2011–2016, giá trị xuất khẩu nông sản Việt Nam tăng bình quân 12,7%/năm; số lượng thị trường xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD tăng từ 19 thị trường (năm 2011) lên hơn 30 thị trường (năm 2016). Các thị trường nhập khẩu lớn nhất gồm Trung Quốc (19%), EU (16%), Hoa Kỳ (13%), Nhật Bản (8%), Hàn Quốc (5%). Năm 2018, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt trên 40 tỷ USD. Các mặt hàng chủ lực bao gồm gạo (đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu), hạt điều (dẫn đầu thế giới), hạt tiêu, cà phê, cao su, chè và rau quả. Tuy nhiên, công nghiệp chế biến còn nhiều bất cập: khảo sát của Viện Kinh tế nông nghiệp đối với 60 doanh nghiệp chế biến chè, cà phê, rau quả cho thấy chỉ có 2,22% doanh nghiệp có công nghệ hiện đại, 73% nhà xưởng tạm bợ, 40% chủ doanh nghiệp thiếu trình độ chuyên môn và 85–92% cơ sở chưa đăng ký chất lượng sản phẩm.

Mặt hàng chế biến Năm 2008 Năm 2010 Năm 2012 Năm 2014 Năm 2016 Năm 2018
Xay xát gạo (nghìn tấn) 15.058,2 - - - - 19.077,8
Chè búp khô (nghìn tấn) 40,2 56,6 70,3 69,9 82,6 85,4
Chè chế biến (nghìn tấn) 24,2 52,7 63,7 70,1 82,1 85,0
Cà phê nhân (nghìn tấn) 218,0 427,4 553,2 802,5 840,6 688,7
Cao su mủ khô (nghìn tấn) 124,7 193,5 248,7 290,8 312,6 331,4
Hoa quả hộp (nghìn tấn) 12,784 20,026 13,868 11,438 11,450 11,500
Dầu thực vật (nghìn tấn) 38,612 94,648 216,543 280,075 281,000 315,000

Nguồn: Niên giám thống kê 2018

Quy trình sản xuất chung theo VietGAP/GlobalGAP được trình bày theo chuỗi kiểm soát nghiêm ngặt: khảo sát vùng sản xuất, chứng nhận nguồn gốc giống và gốc ghép, kiểm soát đất/giá thể, quản lý phân bón hữu cơ ủ hoại mục, kiểm soát nguồn nước tưới, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo danh mục và tuân thủ thời gian cách ly, thu hoạch bằng vật tư chuyên dụng, vệ sinh nhà xưởng và xử lý chất thải phát sinh.

Dự án Nhà máy chế biến nông sản tại xã Hồng Thái Đông, thị xã Đông Triều có quy mô diện tích và công suất thiết kế cụ thể:

  • Cơ cấu sử dụng đất (Tổng diện tích 154.607,34 m²): Đất công trình xây dựng chiếm 38.523,15 m² (24,92%); Đất giao thông, sân bãi, đường nội bộ chiếm 55.915,67 m² (36,17%); Đất cây xanh, thảm cỏ chiếm 60.168,52 m² (38,92%).
  • Hạng mục xây dựng chính: Nhà xưởng sản xuất (19.075,30 m², 2 tầng); Nhà kho (12.083,30 m², 1 tầng); Nhà văn phòng (858,12 m², 2 tầng); Nhà động lực (1.800 m²); Trạm biến áp (432 m²); Nhà mát (45 m²).
  • Hạng mục phụ trợ: Nhà vệ sinh (150 m²), nhà để xe ô tô (250,25 m²), nhà để xe máy (1.875 m²), nhà bảo vệ (24 m²), phòng máy nén khí và xưởng cơ điện (670 m²), khu xử lý nước.
  • Quy mô công suất các dòng sản phẩm: Nước ép trái cây cô đặc (70 tấn/ngày); Trái cây đông lạnh (42 tấn/ngày); Củ quả đông lạnh (58 tấn/ngày); Xử lý rau tươi ăn lá (66 tấn/ngày); Trái cây sấy (42 tấn/ngày); Xử lý trái cây tươi (42 tấn/ngày); Nước trái cây đóng lon (64.000 lon/giờ); Nước trái cây đóng chai (8.000 chai/giờ); Dây chuyền muối chua (3.000 lọ/giờ).

Chương II: Các tác động đến môi trường của dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản

Chương II đi sâu phân tích, định lượng các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và nhận diện nguồn tác động trong giai đoạn vận hành:

  1. Nước thải giai đoạn xây dựng:

    • Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ 20 công nhân xây dựng với lưu lượng 1,2 m³/ngày. Nồng độ các chất ô nhiễm khi chưa xử lý đều vượt nhiều lần so với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B): BOD₅ đạt 1.100 mg/l (vượt 22 lần); COD đạt 1.966,67 mg/l (vượt 19,6 lần); TSS đạt 2.388,89 mg/l (vượt 23,8 lần); Dầu mỡ thực vật đạt 444,44 mg/l (vượt 88,8 lần); Tổng Nitơ đạt 200 mg/l (vượt 6,6 lần); Tổng Phốt pho đạt 200 mg/l (vượt 33,3 lần); NH₃-N đạt 53,33 mg/l (vượt 5,3 lần).
    • Nước thải thi công: Phát sinh tổng cộng 3 m³/ngày đêm (2 m³/ngày đêm từ rửa phương tiện vận tải và 1 m³/ngày đêm từ hút nước hố móng). Kết quả dự báo nồng độ ô nhiễm so với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) cho thấy: TSS đạt 663 mg/l (gấp 6,6 lần); COD đạt 640,9 mg/l (gấp 4,3 lần); BOD₅ đạt 429,26 mg/l (gấp 8,6 lần); Coliform đạt 530.000 MPN/100ml (gấp 106 lần); Tổng Nitơ 49,27 mg/l; Tổng Phốt pho 4,25 mg/l; pH 6,99; hàm lượng kim loại As (0,305 mg/l), Pb (0,055 mg/l), Fe (0,72 mg/l), Zn (0,004 mg/l), dầu mỡ khoáng (0,02 mg/l).
    • Nước mưa chảy tràn: Nồng độ ô nhiễm rửa trôi bề mặt theo hệ số WHO gồm COD (10–20 mg/l), TSS (10–20 mg/l), Tổng N (0,5–1,5 mg/l), Tổng P (0,004–0,03 mg/l).
  2. Bụi và khí thải giai đoạn xây dựng:

    • Phát sinh từ hoạt động đào đắp (hệ số phát thải 1–100 g/m³), bốc dỡ vật liệu cát đá (0,1–1 g/m³), vận chuyển rơi vãi (0,1 g/m³).
    • Khí thải từ phương tiện giao thông (20 xe máy, 2 ô tô con, 1 xe tải nặng 3–16 tấn chạy dầu DO S=0,05%/ngày): Tổng tải lượng phát thải hàng ngày gồm TSP (315 g/ngày), SO₂ (83,89 g/ngày), NOx (3.333 g/ngày), CO (27.780 g/ngày), VOCs (15.333 g/ngày).
    • Khí thải máy móc thi công (xe tải, động cơ diezel 3–16 tấn): Mức phát thải nhiên liệu đạt TSP 0,034 kg/h, SO₂ 0,0078 kg/h, NOx 0,429 kg/h, CO 0,218 kg/h, VOCs 0,020 kg/h. Quá trình hàn sinh ra bụi kim loại và khói độc mang tính cục bộ.
  3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại:

    • Chất thải rắn sinh hoạt: Với hệ số phát thải 0,65 kg/người/ngày cho 20 công nhân, tổng khối lượng rác sinh hoạt là 13 kg/ngày (thành phần gồm 50% chất hữu cơ và 50% vô cơ như giấy, túi nilon, nhựa, vỏ lon).
    • Chất thải rắn xây dựng: Đất đá đào móng, gạch vỡ, bê tông vụn, sắt thép phế liệu, vỏ bao xi măng, cốp pha gỗ thừa.
    • Chất thải nguy hại: Khối lượng phát sinh ước tính khoảng 300 kg/6 tháng, bao gồm vỏ thùng sơn kim loại, dầu mỡ thải từ bảo dưỡng phương tiện cơ giới, giẻ lau dính dầu mỡ, chổi sơn, bóng đèn huỳnh quang hỏng và đầu mẩu que hàn.
  4. Tiếng ồn và giai đoạn hoạt động:

    • Tiếng ồn phát sinh từ máy khoan, máy cắt, máy hàn, máy đầm bàn, máy đóng cọc, máy xúc và các phương tiện vận tải.
    • Tác động trong giai đoạn vận hành bao gồm nước thải chế biến giàu chất hữu cơ, nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, chất thải rắn hữu cơ từ vỏ cuống rau củ quả, phụ phẩm sản xuất và khí thải từ các thiết bị phụ trợ.

Chương III: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

Chương III đề xuất hệ thống các biện pháp kỹ thuật và quản lý môi trường:

  • Giai đoạn thi công xây dựng:
    • Xử lý nước thải: Lắp đặt nhà vệ sinh lưu động và bể tự hoại tạm thời để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn; xây dựng hố lắng lắng bùn cát cho nước thải thi công và nước rửa xe cơ giới trước khi xả ra mương thoát nước; nạo vét rãnh thoát nước mưa hạn chế bùn đất tràn lấp.
    • Giảm thiểu bụi và khí thải: Sử dụng bạt che chắn thùng xe vận chuyển vật liệu rời; định kỳ tưới ẩm mặt đường nội bộ và công trường; rửa sạch lốp xe trước khi rời công trường; định kỳ bảo dưỡng động cơ máy móc thi công; trang bị mặt nạ và kính bảo hộ cho thợ hàn.
    • Quản lý chất thải rắn & CTNH: Thu gom, tái sử dụng phế liệu xây dựng (gạch vỡ, sắt thép); hợp đồng với đơn vị môi trường địa phương thu gom rác sinh hoạt hàng ngày (13 kg/ngày); bố trí khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại có mái che, dán nhãn cảnh báo và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định.
    • Kiểm soát tiếng ồn, rung động & ATLD: Không vận hành đồng thời nhiều thiết bị phát sinh tiếng ồn lớn vào ban đêm; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân; bố trí biển báo phân luồng giao thông tại điểm đấu nối Quốc lộ 18.
  • Giai đoạn hoạt động của dự án:
    • Xử lý nước thải: Nước thải sản xuất và sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua trạm xử lý cục bộ của nhà máy đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của Cụm công nghiệp, sau đó theo tuyến thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp để xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra sông Vàng Chua.
    • Chất thải rắn và khí thải: Phân loại triệt để chất thải hữu cơ từ phụ phẩm rau củ quả để làm phân bón hoặc chế biến thức ăn chăn nuôi; xử lý khí thải khu vực phát sinh nhiệt/lò hơi; trồng cây xanh thảm cỏ trên diện tích 60.168,52 m² (chiếm 38,92% tổng mặt bằng) nhằm cải thiện vi khí hậu và bảo vệ môi trường đất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa và tổng hợp đầy đủ các thông số ô nhiễm chính phát sinh từ dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản công suất 150.000 tấn nguyên liệu/năm:

Dòng thải / Tác nhân Thông số đặc trưng Giá trị tính toán Giới hạn so sánh (QCVN) Mức độ vượt chuẩn / Đánh giá
Nước thải sinh hoạt Lưu lượng 1,2 m³/ngày - 20 công nhân xây dựng
BOD₅ 1.100 mg/l 50 mg/l (QCVN 14:2008 Cột B) Vượt 22 lần
COD 1.966,67 mg/l 100 mg/l (QCVN 14:2008 Cột B) Vượt 19,6 lần
TSS 2.388,89 mg/l 100 mg/l (QCVN 14:2008 Cột B) Vượt 23,8 lần
Dầu mỡ thực vật 444,44 mg/l 5 mg/l (QCVN 14:2008 Cột B) Vượt 88,8 lần
Tổng Nitơ 200 mg/l 30 mg/l (QCVN 14:2008 Cột B) Vượt 6,6 lần
Tổng Phốt pho 200 mg/l 6 mg/l (QCVN 14:2008 Cột B) Vượt 33,3 lần
Nước thải thi công Lưu lượng 3 m³/ngày đêm - 2 m³ rửa xe + 1 m³ hút móng
TSS 663 mg/l 100 mg/l (QCVN 40:2011 Cột B) Gấp 6,6 lần
COD 640,9 mg/l 150 mg/l (QCVN 40:2011 Cột B) Gấp 4,3 lần
BOD₅ 429,26 mg/l 50 mg/l (QCVN 40:2011 Cột B) Gấp 8,6 lần
Coliform 530.000 MPN/100ml 5.000 MPN/100ml (QCVN 40:2011) Gấp 106 lần
Chất thải rắn CTR sinh hoạt 13 kg/ngày - 0,65 kg/người/ngày (20 người)
CTNH ~300 kg/6 tháng - Dầu mỡ, thùng sơn, que hàn
Bụi & Khí thải GTVT Bụi TSP 315 g/ngày - Tải lượng từ 23 lượt xe/ngày
Khí CO 27.780 g/ngày - Tải lượng từ 23 lượt xe/ngày
Khí NOx 3.333 g/ngày - Tải lượng từ 23 lượt xe/ngày

Đóng góp và giải pháp đề xuất:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu tính toán định lượng về tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm điển hình trong giai đoạn xây dựng công trình công nghiệp chế biến thực phẩm - nông sản.
  • Đề xuất chuỗi giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường khả thi, kết hợp giữa việc xử lý sơ bộ tại chỗ của dự án với hệ thống xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp trước khi xả ra sông Vàng Chua, đảm bảo tuân thủ các quy định môi trường hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sâu vào hợp phần Nhà máy chế biến nông sản, chưa mở rộng đánh giá chi tiết các tác động môi trường của hợp phần nông trại (như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng phân bón, thoái hóa đất nông nghiệp và nguồn nước tưới) trong dự án tổng thể.
  • Số liệu tính toán công suất thiết kế và dây chuyền công nghệ của nhà máy chủ yếu dựa trên hồ sơ thiết kế ban đầu và số liệu tham khảo từ mô hình doanh nghiệp cùng ngành (Công ty Nông sản Xanh Minh Phong - Bình Dương), chưa có số liệu đo đạc thực tế sau khi nhà máy đi vào vận hành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ đề tài:

  • Mở rộng đánh giá tác động môi trường toàn diện cho hợp phần nông trại công nghệ cao kết nối với nhà máy chế biến nông sản tại thị xã Đông Triều.
  • Thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ (quan trắc nước thải sau xử lý, khí thải lò hơi và môi trường không khí xung quanh) khi nhà máy chính thức đi vào hoạt động để kiểm chứng hiệu quả thực tế của các công trình giảm thiểu ô nhiễm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Thực phẩm/Sau thu hoạch, cũng như các kỹ sư môi trường phụ trách lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho các dự án công nghiệp chế biến.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình áp dụng phương pháp đánh giá nhanh của WHO để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí và nước thải cho công trường xây dựng.
    • Bộ số liệu cơ cấu mặt bằng, chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và danh mục công suất các dây chuyền chế biến nông sản (nước ép cô đặc, sấy, cấp đông, đóng lon, đóng chai, muối chua).
    • Khung quy trình kỹ thuật sản xuất nông sản an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP tích hợp các giải pháp bảo vệ môi trường cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại Đông Triều có quy mô diện tích và công suất thiết kế như thế nào? Dự án được quy hoạch trên tổng diện tích đất 154.607,34 m² (trong đó công trình xây dựng chiếm 38.523,15 m²; giao thông sân bãi chiếm 55.915,67 m²; cây xanh thảm cỏ chiếm 60.168,52 m²). Công suất thiết kế tổng thể của nhà máy đạt 150.000 tấn nguyên liệu/năm, bao gồm các sản phẩm chính: nước ép cô đặc (70 tấn/ngày), rau quả đông lạnh (100 tấn/ngày), rau quả tươi (108 tấn/ngày), trái cây sấy (42 tấn/ngày), nước đóng lon (64.000 lon/giờ), nước đóng chai (8.000 chai/giờ) và muối chua (3.000 lọ/giờ).

2. Nước thải thi công xây dựng của dự án phát sinh từ những hoạt động nào và có mức độ ô nhiễm ra sao? Nước thải thi công phát sinh khoảng 3 m³/ngày đêm (2 m³ từ rửa xe vận tải và 1 m³ từ bơm hút hố móng). So sánh với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B), nước thải thi công có nồng độ ô nhiễm vượt chuẩn đáng kể: chất rắn lơ lửng TSS (663 mg/l) gấp 6,6 lần; COD (640,9 mg/l) gấp 4,3 lần; BOD₅ (429,26 mg/l) gấp 8,6 lần và Coliform (530.000 MPN/100ml) gấp 106 lần giới hạn cho phép.

3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn xây dựng được tính toán là bao nhiêu? Trong giai đoạn thi công xây dựng với 20 công nhân, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 13 kg/ngày (dựa trên định mức 0,65 kg/người/ngày), trong đó chất hữu cơ chiếm khoảng 50%. Khối lượng chất thải nguy hại (dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, vỏ thùng sơn, bóng đèn huỳnh quang hỏng, đầu mẩu que hàn) ước tính khoảng 300 kg cho toàn bộ giai đoạn thi công 6 tháng.

4. Nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của dự án sau khi xử lý là nguồn nước nào? Nước thải của dự án sau khi được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn tiếp nhận của Cụm công nghiệp sẽ được đấu nối vào hệ thống thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Đông Triều để xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải ra sông Vàng Chua.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Lệ Trinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi chế biến nông sản, đồng thời giới thiệu chi tiết quy mô dự án nhà máy chế biến nông sản công suất 150.000 tấn nguyên liệu/năm tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Tác giả đã áp dụng các phương pháp đánh giá nhanh của WHO và quy chuẩn quốc gia để tính toán định lượng các nguồn phát thải (nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) trong giai đoạn thi công xây dựng công trình. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm và phân luồng xử lý nước thải phù hợp với hạ tầng Cụm công nghiệp và sông Vàng Chua. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt phương pháp luận và số liệu thực tế cho công tác quản lý môi trường dự án nông nghiệp - công nghiệp chế biến.