Phân Tích Tác Động Đến Tỷ Lệ Thu Nhập Lãi Cận Biên Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại Việt Nam, giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.8. Quy trình nghiên cứu

1.9. Cấu trúc nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

2.1.1. Khái niệm, chức năng và vai trò của Ngân hàng Thương mại

2.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
2.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
2.1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại

2.1.2. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

2.1.2.1. Nghiệp vụ nguồn vốn
2.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn
2.1.2.3. Nghiệp vụ trung gian

2.2. Tổng quan lý thuyết về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại

2.2.1. Khái niệm tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)

2.2.2. Đo lường tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

2.2.3. Các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng

2.2.3.1. Các yếu tố nội tại
2.2.3.1.1. Quy mô ngân hàng (LnSIZE)
2.2.3.1.2. Tỷ lệ chi phí hoạt động (OP)
2.2.3.1.3. Tỷ lệ quy mô vốn chủ sở hữu (CAP)
2.2.3.1.4. Tỷ lệ rủi ro tín dụng (LLR)
2.2.3.1.5. Tỷ lệ cấp tín dụng (LOAN)
2.2.3.1.6. Tỷ suất sinh lời (ROE)
2.2.3.1.7. Tỷ lệ rủi ro thanh khoản (LQTA)
2.2.3.2. Các yếu tố vĩ mô
2.2.3.2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế

2.3. Lược thảo các nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng Thương mại

2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

2.3.3. Khoảng trống cần nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

3.1. Bức tranh tổng thể về hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2019

3.1.1. Năng lực cạnh tranh

3.1.2. Năng lực quản lý

3.1.3. Chất lượng sản phẩm dịch vụ

3.1.4. Chất lượng nguồn nhân lực

3.1.5. Thương hiệu

3.1.6. Hệ thống mạng lưới

3.2. Thực trạng tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2010-2019

3.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2010-2019

3.3.1. Quy mô ngân hàng (SIZE)

3.3.2. Tỷ lệ chi phí hoạt động (OP)

3.3.3. Tỷ lệ rủi ro tín dụng (LLR)

3.3.4. Tỷ lệ lạm phát (INF)

3.3.5. Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế (GDPG)

3.3.6. Tỷ lệ cấp tín dụng (LOAN)

3.3.7. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

3.3.8. Quy mô vốn chủ sở hữu (CAP)

3.3.9. Rủi ro thanh khoản (LQTA)

4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô hình nghiên cứu

4.1.1. Dữ liệu nghiên cứu

4.1.2. Mô hình nghiên cứu

4.2. Phương pháp ước lượng

4.3. Kết quả nghiên cứu

4.3.1. Phân tích thống kê mô tả

4.3.2. Phân tích tương quan giữa các biến

4.3.3. Kiểm định đa cộng tuyến

4.3.4. Kết quả hồi quy

4.3.4.1. Hồi quy theo 3 phương pháp POLS, REM, FEM
4.3.4.2. Kiểm định F để lựa chọn mô hình giữa OLS và FEM
4.3.4.3. Kiểm định Hausman test lựa chọn mô hình giữa REM, FEM
4.3.4.4. Kiểm định phương sai thay đổi
4.3.4.5. Kiểm định tương quan
4.3.4.6. Kết quả hồi quy

4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính

5.2. Gợi ý chính sách/ giải pháp

5.2.1. Vấn đề mở rộng quy mô vốn chủ sử hữu

5.2.2. Vấn đề về tỷ lệ tỷ suất sinh lời

5.2.3. Vấn đề tỷ lệ cấp tín dụng

5.2.4. Vấn đề về mở rộng quy mô ngân hàng

5.2.5. Vấn đề về tỷ lệ rủi ro thanh khoản

5.2.6. Vấn đề về tỷ lệ chi phí hoạt động

5.2.7. Vấn đề về vĩ mô

5.3. Hạn chế đề tài nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TÊN CÁC NGÂN HÀNG

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại Việt Nam

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) là một chỉ số quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Nó phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay và huy động vốn của ngân hàng. Tại Việt Nam, NIM đang chịu tác động từ nhiều yếu tố như chính sách tiền tệ, tình hình kinh tế vĩ mô và sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các ngân hàng tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) được định nghĩa là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi chia cho tổng tài sản sinh lời. NIM không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn là chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

1.2. Tình hình hiện tại của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên tại Việt Nam

Trong giai đoạn 2010-2019, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những biến động đáng kể. Sự thay đổi này không chỉ do yếu tố nội tại của ngân hàng mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô như lãi suất, lạm phát và tăng trưởng kinh tế.

II. Các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại Việt Nam. Các yếu tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: yếu tố nội tại và yếu tố vĩ mô. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp để cải thiện NIM.

2.1. Yếu tố nội tại ảnh hưởng đến NIM

Các yếu tố nội tại như quy mô ngân hàng, tỷ lệ chi phí hoạt động và tỷ lệ rủi ro tín dụng có tác động lớn đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Ngân hàng có quy mô lớn thường có khả năng huy động vốn với chi phí thấp hơn, từ đó cải thiện NIM.

2.2. Yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến NIM

Các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát và chính sách tiền tệ cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Khi nền kinh tế tăng trưởng, nhu cầu tín dụng tăng lên, tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao NIM.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Để phân tích các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy. Phương pháp này cho phép xác định mối quan hệ giữa các biến số và NIM, từ đó đưa ra những kết luận chính xác hơn về các yếu tố ảnh hưởng.

3.1. Mô hình hồi quy sử dụng trong nghiên cứu

Mô hình hồi quy Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM) và Random Effects Model (REM) được áp dụng để phân tích dữ liệu. Mỗi mô hình có những ưu điểm riêng, giúp đánh giá chính xác tác động của các yếu tố đến NIM.

3.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2019. Các chỉ tiêu tài chính và kinh tế vĩ mô được sử dụng để phân tích và đánh giá tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại Việt Nam. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn có thể được áp dụng để cải thiện chiến lược kinh doanh.

4.1. Phân tích kết quả hồi quy

Kết quả hồi quy cho thấy tỷ lệ chi phí hoạt động và tỷ lệ rủi ro tín dụng có tác động tiêu cực đến NIM, trong khi quy mô ngân hàng lại có tác động tích cực. Điều này cho thấy ngân hàng cần tối ưu hóa chi phí và quản lý rủi ro để nâng cao NIM.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các ngân hàng thương mại có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chiến lược huy động vốn và cho vay. Việc cải thiện NIM không chỉ giúp ngân hàng tăng lợi nhuận mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là một chỉ số quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến NIM sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp để cải thiện hiệu quả hoạt động. Trong tương lai, các ngân hàng cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các yếu tố này để duy trì sự ổn định và phát triển.

5.1. Tóm tắt các kết quả chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố nội tại và vĩ mô đều có tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng ra các yếu tố khác như công nghệ ngân hàng và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các nhtm việt nam Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTM Việt Nam Chương 4: Mô hình nghiên cứu- kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại 2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Ngân hàng Thương mại 2.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại Theo Ngân hàng thế giới – World Bank: Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm). Tiêu đề “các ngân hàng” gồm có: NHTM chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, …Tại một số nước trên thế giới còn có ngân hàng tổng hợp, kết hợp giữa hoạt động ngân hàng thương mại với hoạt động ngân hàng đầu tư và đôi khi thực hiện các dịch vụ bảo hiểm. Tại Việt Nam khái niệm về NHTM được định nghĩa, Theo điều 4, Luật các Tổ chức Tín dụng 2015, Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận. Tóm lại, NHTM là một định chế tài chính trung gian, là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên đó là nhận tiền gửi với nhiều hình thức khác nhau nhằm mục đích xây dựng nguồn vốn nhàn rỗi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng hoặc cung ứng các dịch vụ đáp ứng như cầu về thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế nhằm mục đích đảm bảo về mục tiêu lợi nhuận cho ngân hàng.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM bao gồm: - Huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi của các chủ thể trong nền kinh tế là tổ chức, cá nhân dưới hình thức không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với thông báo ngắn hạn, phát hành chứng từ có giá, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,… theo nguyên tắc hoàn gốc lẫn lãi cho khách hàng theo đúng với thỏa thuận ban đầu. - Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một tài khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một tài sản theo nguyên tắc có hoàn trả và lãi 6 bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. - Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng là việc cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện lệnh chi, thanh toán séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác thông qua tài khoản tiền gửi của ngân hàng. - Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM: Dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác, dịch vụ mô giới tiền tệ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối, ….2 Chức năng của ngân hàng thương mại  Trung gian tài chính Trung gian tài chính được cho là chức năng quan trọng nhất của NHTM.

Trong chức năng này NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế nhằm cung ứng cho các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn, góp phần đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn của nên kinh tế, góp phần điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế và đem lại lợi nhuận cho NHTM. Về khía cạnh đem lại lợi nhuận cho NHTM thì NHTM cũng là một chủ thể tham gia trên thị trường tài chính bằng các hoạt động đầu tư nhằm mục tiêu lợi nhuận, cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu cho các chủ thể trong nền kinh tế, đóng vai trò là một trong những chủ thể tham gia vào việc phân phối tài chính cho nền kinh tế.  Trung gian thanh toán Khách hàng có nhu cầu sử dụng và mở thẻ thanh toán tại NHTM, khi khách hàng gửi một khoản tiền vào tài khoản sử dụng phục vụ nhu cầu cho cá nhân, NHTM là người quản lý tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng do đó NHTM thực hiện được chức năng trung gian thanh toán cho khách hàng. NHTM với vai trò là tổ chức trung gian thanh toán, đáp ứng các nhu cầu mong muốn của khách hàng cho việc chi trả thay cho những khách hàng có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng theo sự ủy nhiệm của khách hàng.

Có thể thấy việc thực hiện trung gian thanh toán của NHTM mang lại sự tiện lợi cho khách hàng, tiết 7 kiệm được thời gian sử dụng dịch vụ của khách hàng, đáp ứng được nhu cầu khách hàng nhanh nhất. Tuy nhiên để thực hiện được chức năng này, NHTM phải tổ chức mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, phát hành cung cấp các dịch vụ, phương tiện thanh toán và quản lý để việc thực hiện thanh toán khi nhận được lệnh một cách nhanh nhất cho khách hàng, đồng thời đây cũng là phương tiện góp phần thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế hiệu quả, nâng cao giá trị niềm tin của khách hàng, uy tín thương hiệu ngân hàng trên thị trường.  Tạo tiền NHTM chỉ có chức năng tạo tiền. Tuy nhiên, trong việc thực hiện được chức năng này thì đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều ngân hàng và nhiều khách hàng.

Song với việc đó là cùng thực hiện kết hơp 2 chức năng quan trọng đó là trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, từ việc đó thì ngân hàng có thể tạo ra được một lượng tiền gấp hơn nhiều lần so với lượng tiền mà khách hàng đã gửi ban đầu có trong tài khoản. Lượng tiền ghi sổ này do NHTM tạo ra phụ thuộc vào số tiền gửi ban đầu của khách hàng, số lượng ngân hàng tham gia vào quá trình tạo tiền và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.Samuelson đã đưa ra công thức xác định khả năng tạo tiền của NHTM như sau: 𝑀𝑜 × (1 − 𝑞 ) 𝑀𝑛 = (1 − 𝑞) Trong đó: Mn: Tổng khối lượng tiền ghi sổ tạo ra Mo: Lượng tiền gửi ban đầu N: Số ngân hàng tham gia vào quá trình tạo tiền q: Tỷ lệ cho vay tối đa (1 – q) : Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Tuy nhiên chức năng tạo tiền theo công thức trên của NHTM cần phải đầy đủ những điều kiện cần và đủ. Thứ nhất, sự tham gia của các ngân hàng phải có hệ 8 thống tổ chức theo mô hình ngân hàng 2 cấp. Thứ hai, thấy cả mọi giao dịch đều được thực hiện bằng hình thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng và các NHTM phải đạt được mức khả năng cho vay tối đa.

Nhưng theo tổng quan đánh giá thì rất khó để có thể xác định được một tỷ lệ tạo tiền chính xác ở mức tối đa. Trên thực tế có thể thấy được tiền tệ luôn bị nhiều yếu tố trong nền kinh tế tác động, tỷ lệ thuận với sự tác động đó là hoạt động của NHTM luôn chịu ảnh hưởng khi môi trường kinh tế có sự biến chuyển bất ngờ hoặc trước những điều chỉnh của việc điều hành quản lý chính sách tiền tệ của NHTW gây tác động không ít đến tình hình cho vay của các ngân hàng và hoạt động huy động vốn của NHTM, điều này sẽ làm thay đổi khả năng tạo tiền của NHTM.3 Vai trò của ngân hàng thương mại - Điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế. Nhờ hoạt động này của NHTM giúp cho việc tập hợp những nguồn vốn nhàn rỗi và sử dụng nguồn vốn nhà rỗi đó trong nền kinh tế được thực hiện một cách hiệu quả. Tập hợp những nguồn vốn lớn trong nên kinh tế để cung ứng phục vụ đơi sống xã hội nhằm mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, NHTM đứng ra phân phối nguồn vốn một cách phù hợp thực hiện đẩy mạnh phát triển nền kinh tế.

- Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển, hoạt động của NHTM về mục đích lợi nhuận vì vậy mang tính cạnh tranh trên thị trường tài chính rất cao, không chỉ như vậy mà còn tác động đến các hoạt động khác trong lĩnh vực tài chính: thị trường chứng khoán, các công ty hoạt động bảo hiểm… Khi ngân hàng được phát triển vững mạnh thì lại càng có nhiều sản phẩm dịch vụ giúp cho sự phát triển của các hoạt động trên. Ngược lại nếu như sự phát triển phong phú và đa dạng của các sản phẩm trên thị trường tài chính sẽ tác động đến sự phát triển của các sản phẩm kinh doanh của NHTM ngày càng phát triển, cuất hiện nhiều sự kết hợp, bán chéo sản phẩm của mô hình tài chính với các định chế tài chính khác. Điều này góp phần tăng doanh số giao dịch lên thị trường tài chính.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 2.1 Nghiệp vụ nguồn vốn Nghiệp vụ nguồn vốn là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, vốn khác.  Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là quyền sở hữu tài sản có thể có các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản khác gắn liền với chúng.

Thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, đây là vốn do chủ sở hữu của ngân hàng góp vào khi thành lập ngân hàng, nguồn vốn này được tăng dần bằng việc bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng từ việc đem lại lợi nhuận hoặc có thể là nguồn vốn cá nhân của chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với mọi mô hình kinh doanh không riêng gì NHTM, hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển hay không thì nguồn vốn nội sinh được cho là tác động rất mạnh, tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng là yếu tố quyết định năng lực tài chính, khả năng thanh khoản và sức cạnh tranh của NHTM. Vốn chủ sở hữu được cho là nguồn vốn sử dụng cho mục đích dài hạn, không mang yếu tố hoàn trả trong quá trình hoạt động của NHTM, vì vậy vốn chủ sở hữu mang tính ổn định cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ