Tổng quan luận án

Hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều quốc gia. Theo báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2019), khu vực DNNVV tạo ra khoảng 70% việc làm trên toàn cầu, đóng góp hơn 50% GDP tại phần lớn các quốc gia thành viên OECD (một số quốc gia đạt 70%) và khoảng 45% GDP tại các quốc gia có thu nhập trung bình cao. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm 97% tổng số lượng doanh nghiệp, đóng góp 40% GDP, tạo ra 33% giá trị sản lượng công nghiệp, chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu và thu hút 48,2% lực lượng lao động (OECD, 2021; Tổng cục Thống kê, 2021). Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa (DNSXNVV) tham gia thương mại quốc tế còn hạn chế (ADB, 2020). Trong chiến lược công nghiệp hóa, ngành công nghiệp chế biến - chế tạo đóng vai trò động lực dẫn dắt nhưng vẫn phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài và thiếu tính độc lập.

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận xuất khẩu như một biến kiểm soát, sử dụng cỡ mẫu hẹp, hoặc chỉ phân loại xuất khẩu dưới dạng biến nhị phân (có hoặc không xuất khẩu) mà chưa phân tích các trạng thái chuyển đổi xuất khẩu. Đồng thời, việc đo lường tăng trưởng doanh nghiệp thường chỉ dựa trên các chỉ tiêu đơn lẻ. Xuất phát từ khoảng trống đó, luận án tiến sĩ kinh tế "Nghiên cứu tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam" (Mã số: 9310106, chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, 2023) được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm toàn diện về mối quan hệ này.

Mục tiêu chung của luận án là phân tích tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của các DNSXNVV, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng của nhóm doanh nghiệp này tại Việt Nam.

Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu, tăng trưởng doanh nghiệp và tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của DNSXNVV.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tốc độ tăng trưởng của các DNSXNVV tại Việt Nam.
  3. Xây dựng mô hình và phân tích tác động của xuất khẩu lên tăng trưởng DNSXNVV thông qua hai khía cạnh: việc tham gia xuất khẩu và các trạng thái xuất khẩu.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và thúc đẩy tăng trưởng cho DNSXNVV.

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tăng trưởng của DNSXNVV đo lường bằng cách nào?
  2. Thực trạng tăng trưởng của các DNSXNVV tại Việt Nam trong thời gian qua như thế nào?
  3. Xuất khẩu, với hai nhân tố có tham gia xuất khẩu hay không và trạng thái xuất khẩu, có tác động như thế nào tới tăng trưởng của các DNSXNVV tại Việt Nam?
  4. Các khuyến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu góp phần thúc đẩy tăng trưởng của các DNSXNVV là gì?

Đối tượng nghiên cứu là tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của DNSXNVV. Về phạm vi nội dung, tăng trưởng doanh nghiệp được tiếp cận theo tốc độ thay đổi liên năm qua 3 thước đo: tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lao động và tăng trưởng tổng tài sản. Khía cạnh xuất khẩu được phân tích theo việc tham gia xuất khẩu và 3 trạng thái xuất khẩu (bắt đầu xuất khẩu, xuất khẩu ổn định, ngừng xuất khẩu). Về phạm vi không gian, nghiên cứu khảo sát các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến - chế tạo tại Việt Nam. Về phạm vi thời gian, dữ liệu nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn 2014–2019 nhằm tránh các biến động bất thường và sự thiếu hụt chỉ tiêu trong giai đoạn đại dịch Covid-19.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm vấn đề chính:

Nhóm thứ nhất là các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tăng trưởng doanh nghiệp. Hướng tiếp cận truyền thống tập trung kiểm định Quy luật Gibrat (1931) về tính độc lập giữa tốc độ tăng trưởng và quy mô doanh nghiệp. Các kết quả thực nghiệm phân hóa thành hai luồng quan điểm:

  • Một số tác giả tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô và tăng trưởng do lợi thế kinh tế theo quy mô (Hart và Prais, 1956; Acs và Audretsch, 1990; Baldwin và cộng sự, 2000; Bùi Thị Thu Loan, 2018; Fiala và Hedija, 2019).
  • Ngược lại, nhiều nghiên cứu bác bỏ quy luật Gibrat, chỉ ra rằng doanh nghiệp nhỏ tăng trưởng nhanh hơn doanh nghiệp lớn do tính linh hoạt trong quản trị (Dunne và Hughes, 1994; Becchetti và Trovato, 2002; Evans, 1987; Nguyễn Thu Hằng và cộng sự, 2018).
  • Bên cạnh quy mô và độ tuổi doanh nghiệp (Jovanovic, 1982; Geroski và Gugler, 2004), các nghiên cứu mở rộng xem xét đặc thù nội tại như năng suất lao động, cường độ vốn, đòn bẩy tài chính (Heshmati, 2001; Mateev và Anastasov, 2010, 2012; Nguyễn Thị Nguyệt, 2012) và đặc điểm của chủ doanh nghiệp như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn (Coad và Tamvada, 2012; Rafiki, 2019; Nhâm Phong Tuân và Takahashi, 2009; Hà Văn Dung, 2016).

Nhóm thứ hai là các nghiên cứu về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng doanh nghiệp. Hai giả thuyết lý thuyết chi phối gồm:

  • Cơ chế tự lựa chọn (self-selection): Chỉ những doanh nghiệp có năng suất vượt trội và quy mô đủ lớn mới chịu được chi phí chìm để gia nhập thị trường quốc tế (Bernard và Jensen, 1995, 1999; Clerides và cộng sự, 1998; Aw và cộng sự, 2000; Delgado và cộng sự, 2002; Farinas và Martín-Marcos, 2007; Paul và cộng sự, 2017).
  • Cơ chế học hỏi qua xuất khẩu (learning-by-exporting): Doanh nghiệp nâng cao năng suất và tăng trưởng nhờ tiếp cận thị trường quốc tế, chuyển giao công nghệ và khai thác lợi thế quy mô (Castellani, 2002; Robson và Bennett, 2000; Baldwin và Gu, 2003; Wagner, 2002, 2007; Golovko và Valentini, 2011; Lu và Beamish, 2006; Kraay, 2002; Yang và Tsou, 2020; Blalock và Gertler, 2004; Van Biesebroeck, 2003; Esaku, 2021). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Vũ Hương và cộng sự (2014), Phạm Đình Long và Nguyễn Chí Tâm (2018), Phạm Thị Huyền Trang và Vũ Hoàng Nam (2020) đã ghi nhận các tác động tích cực của xuất khẩu đến doanh thu, việc làm và năng suất.
  • Các nghiên cứu về trạng thái xuất khẩu: Sự thay đổi vị thế xuất khẩu tạo ra các tác động không đồng nhất. Bắt đầu xuất khẩu và duy trì xuất khẩu thường mang lại kết quả tăng trưởng tích cực, trong khi ngừng xuất khẩu dẫn tới suy giảm tăng trưởng do chi phí tổn thất nguồn lực (Yasar và cộng sự, 2003; Silvente, 2005; Lafuente và cộng sự, 2018; Ngô Quang Thanh và Nguyễn Thị Cành, 2020).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm:

  • Về đo lường tăng trưởng: Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam kết hợp đồng thời cả ba thước đo (doanh thu, tài sản, lao động) trên cùng một cỡ mẫu DNSXNVV.
  • Về đo lường xuất khẩu: Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận biến xuất khẩu dưới dạng biến nhị phân hoặc biến kiểm soát, chưa đi sâu phân tích động thái chuyển đổi giữa các trạng thái xuất khẩu (bắt đầu, ổn định, ngừng xuất khẩu).
  • Về phương pháp: Các nghiên cứu trước phần lớn sử dụng phương pháp hồi quy truyền thống, chưa xử lý triệt để hiện tượng nội sinh và tính động của biến trễ tăng trưởng.
  • Về phạm vi: Nghiên cứu chuyên biệt trên nhóm DNSXNVV ngành công nghiệp chế biến - chế tạo còn thiếu vắng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết kinh tế thương mại và tăng trưởng doanh nghiệp:

  • Quy luật Gibrat (1931) về sự độc lập giữa tăng trưởng và quy mô.
  • Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo và mô hình thương mại dị thể của Melitz (2003) về sự tái phân bổ nguồn lực sang các doanh nghiệp có năng suất cao hơn.
  • Giả thuyết tự lựa chọn và giả thuyết học hỏi qua xuất khẩu.

Về tiêu chí định danh DNNVV, luận án tổng hợp các chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp quy Việt Nam:

Tổ chức / Văn bản Tiêu chí phân loại DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa
Ngân hàng Thế giới (Ayyagari và cs, 2008) Lao động
Tài sản
Doanh thu
< 10 người
< 100.000 USD
< 100.000 USD
< 50 người
< 3 triệu USD
< 3 triệu USD
< 300 người
< 15 triệu USD
< 15 triệu USD
Nghị định 56/2009/NĐ-CP (Khu vực II: Công nghiệp - Xây dựng) Lao động
Tổng nguồn vốn
≤ 10 người
≤ 20 tỷ đồng
10 – 200 người
20 – 100 tỷ đồng
201 – 300 người
20 – 100 tỷ đồng
Nghị định 39/2018/NĐ-CP (Công nghiệp và Xây dựng) Lao động
Doanh thu
(hoặc Tổng nguồn vốn)
≤ 10 người
≤ 3 tỷ đồng
(≤ 3 tỷ đồng)
≤ 100 người
≤ 50 tỷ đồng
(≤ 20 tỷ đồng)
≤ 200 người
≤ 200 tỷ đồng
(≤ 100 tỷ đồng)

Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng theo phương pháp định lượng:

  • Nguồn dữ liệu: Bộ dữ liệu thứ cấp từ Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (GSO) giai đoạn 2014–2019, lọc cho các DNSXNVV ngành công nghiệp chế biến - chế tạo theo hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam (VSIC). Quy trình xử lý làm sạch dữ liệu loại bỏ các quan sát trùng lặp, thiếu thông tin và các giá trị bất thường (outliers).
  • Mô hình nghiên cứu:
    • Biến phụ thuộc: Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp liên năm tính theo phần trăm thay đổi của: Doanh thu thuần, Tổng tài sản và Lao động.
    • Biến độc lập chính: Hoạt động xuất khẩu (biến giả nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có xuất khẩu, 0 nếu không); Trạng thái xuất khẩu (phân tách thành các biến giả: Bắt đầu xuất khẩu, Xuất khẩu ổn định, Ngừng xuất khẩu, với nhóm đối chứng là Doanh nghiệp không xuất khẩu).
    • Biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp (logarit tổng tài sản hoặc lao động), tuổi doanh nghiệp, năng suất lao động, đòn bẩy tài chính (nợ phải trả/tổng tài sản), hình thức sở hữu, hiệu ứng cố định ngành và hiệu ứng cố định năm.
  • Kỹ thuật ước lượng: Luận án áp dụng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu gộp (Pooled OLS) với sai số chuẩn mạnh (robust standard errors) cho mô hình tĩnh, và sử dụng phương pháp ước lượng mô men mở rộng hệ thống hai bước (Two-step System GMM) cho mô hình dữ liệu bảng động nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh sinh ra bởi biến trễ của biến phụ thuộc và các yếu tố không quan sát được. Các kiểm định VIF (đa cộng tuyến), kiểm định Breusch–Pagan (phương sai sai số thay đổi), kiểm định Sargan/Hansen (tính hợp lệ của biến công cụ) và kiểm định Arellano–Bond AR(1), AR(2) (tự tương quan chuỗi) được áp dụng trên phần mềm Stata 16.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh hai nội dung trọng tâm: các yếu tố quyết định tăng trưởng doanh nghiệp và tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng doanh nghiệp. Tác giả phân loại các trường phái lý thuyết kiểm định quy luật Gibrat, phân tích các biến số nội tại và nhân khẩu học của nhà quản trị tác động tới kết quả kinh doanh. Đồng thời, chương này làm rõ cuộc tranh luận giữa cơ chế tự lựa chọn (self-selection) và cơ chế học hỏi qua xuất khẩu (learning-by-exporting). Từ việc chỉ ra những thiếu sót trong các nghiên cứu tiền nhiệm tại Việt Nam về phương pháp xử lý nội sinh, mẫu nghiên cứu và việc đo lường trạng thái xuất khẩu, chương 1 xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tăng trưởng doanh nghiệp và tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả phân tích các định nghĩa, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của DNNVV và DNSXNVV theo chuẩn mực quốc tế (WB, EU, OECD) và pháp luật Việt Nam (Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Nghị định 39/2018/NĐ-CP). Luận án làm rõ các khái niệm, hình thức xuất khẩu, cũng như phân tích chi phí và lợi ích của hoạt động này đối với doanh nghiệp sản xuất. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết thương mại cổ điển và hiện đại, chương 2 xây dựng khung phân tích tác động của xuất khẩu (việc tham gia và các trạng thái xuất khẩu) tới ba khía cạnh tăng trưởng: doanh thu, tài sản và lao động.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về tác động cùng chiều của việc tham gia xuất khẩu, trạng thái bắt đầu xuất khẩu và duy trì xuất khẩu ổn định, cũng như tác động ngược chiều của việc ngừng xuất khẩu tới tăng trưởng doanh nghiệp. Chương này đặc tả cấu trúc mô hình hồi quy, quy tắc đo lường biến phụ thuộc, biến độc lập và các biến kiểm soát. Quy trình thu thập, làm sạch mẫu dữ liệu điều tra doanh nghiệp từ Tổng cục Thống kê (2014–2019) và phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động (Two-step System GMM kết hợp Pooled OLS robust) cùng các thủ tục kiểm định thống kê trên Stata 16 được trình bày rõ ràng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu về tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam

Chương 4 cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình xuất khẩu và tăng trưởng của DNSXNVV Việt Nam giai đoạn 2014–2019 theo ngành kinh tế cấp 2, vùng địa lý và hình thức sở hữu. Phần thực nghiệm trình bày kết quả thống kê mô tả, ma trận hệ số tương quan, kiểm định VIF và kiểm định Breusch–Pagan. Kết quả ước lượng mô hình khẳng định:

  • Hoạt động xuất khẩu có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới tốc độ tăng trưởng của DNSXNVV trên cả ba chỉ tiêu doanh thu, tổng tài sản và lao động.
  • Xét theo trạng thái xuất khẩu: Trạng thái bắt đầu xuất khẩu và duy trì xuất khẩu ổn định đều thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp; trong đó, duy trì xuất khẩu ổn định mang lại mức tăng trưởng cao hơn so với giai đoạn mới bắt đầu. Ngược lại, trạng thái ngừng xuất khẩu làm giảm đáng kể tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.
  • Các biến kiểm soát như quy mô, tuổi doanh nghiệp, năng suất lao động và đòn bẩy tài chính đều thể hiện các tác động có ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng.

Chương 5: Đề xuất giải pháp và kiến nghị

Chương 5 phân tích bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nước giai đoạn hậu 2019, nhận diện các định hướng chiến lược phát triển ngành chế biến - chế tạo. Dựa trên phát hiện thực nghiệm từ chương 4, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp cho chính doanh nghiệp (chuẩn bị nguồn lực xuất khẩu và xây dựng chiến lược duy trì ổn định hoạt động xuất khẩu) cùng 5 nhóm khuyến nghị chính sách gửi tới các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tháo gỡ rào cản về vốn, thị trường, liên kết chuỗi và năng lực thương mại quốc tế cho DNSXNVV.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp cụ thể về lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng DNSXNVV, phân định hai nhánh tiếp cận chính trong nghiên cứu tăng trưởng doanh nghiệp và tập trung kiểm định hướng nghiên cứu dựa trên đặc thù hoạt động xuất khẩu.
  2. Luận án tích hợp đồng thời cả ba thước đo tăng trưởng liên năm (doanh thu thuần, tổng tài sản, lao động) trên cùng một hệ thống mô hình, giúp phản ánh đa chiều kết quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất thay vì sử dụng chỉ tiêu đơn lẻ.
  3. Luận án mở rộng việc phân tích xuất khẩu từ biến nhị phân truyền thống sang phân tích chi tiết các trạng thái chuyển đổi (bắt đầu xuất khẩu, xuất khẩu ổn định, ngừng xuất khẩu), cung cấp góc nhìn sâu hơn về chu kỳ tham gia thị trường quốc tế của doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Luận án cung cấp hệ thống số liệu mô tả thực trạng tăng trưởng và tỷ lệ tham gia xuất khẩu của DNSXNVV tại Việt Nam giai đoạn 2014–2019 theo các tiểu ngành chế biến - chế tạo, vùng kinh tế và loại hình sở hữu.
  2. Kết quả ước lượng thực nghiệm chỉ ra bằng chứng rõ ràng: Tham gia xuất khẩu thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp. Cả hai trạng thái bắt đầu xuất khẩu và duy trì xuất khẩu ổn định đều có tác động tích cực, trong đó việc duy trì ổn định mang lại hiệu quả tăng trưởng lớn hơn. Ngừng xuất khẩu tác động tiêu cực, làm suy giảm tốc độ tăng trưởng.

Giải pháp và khuyến nghị đề xuất

  • Đối với doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa:
    • Chuẩn bị nguồn lực sẵn sàng: Nâng cao năng lực tài chính, cải tiến công nghệ sản xuất, đào tạo nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và nghiên cứu kỹ thị trường mục tiêu trước khi thâm nhập.
    • Duy trì ổn định xuất khẩu: Đa dạng hóa thị trường đối tác, kiểm soát chất lượng sản phẩm, chuyển đổi từ xuất khẩu thụ động sang chiến lược quốc tế hóa chủ động nhằm tránh rủi ro đứt gãy dẫn đến ngừng xuất khẩu.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    1. Hỗ trợ DNSXNVV tham gia các cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị toàn cầu.
    2. Đổi mới công tác xúc tiến xuất khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ.
    3. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử và nền tảng số trong xuất khẩu trực tuyến.
    4. Tổ chức đào tạo, nâng cao kiến thức thương mại quốc tế, quy tắc xuất xứ và các rào cản kỹ thuật.
    5. Cải thiện cơ chế tiếp cận tín dụng, bảo lãnh vay vốn và tài trợ thương mại phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung trình bày trong luận án, một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận:

  • Về phạm vi thời gian: Luận án sử dụng dữ liệu giai đoạn 2014–2019, chưa bao quát giai đoạn sau năm 2019 do tác động của đại dịch Covid-19 gây ra nhiều biến động thị trường bất thường và thiếu hụt dữ liệu thống kê đồng nhất.
  • Về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê, do đó thiếu các biến số định tính chi tiết như chiến lược cụ thể của từng chủ doanh nghiệp, thông tin chi tiết về từng thị trường xuất khẩu đích, cũng như cấu trúc dòng sản phẩm xuất khẩu chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19; phân tích sâu hơn tác động của xuất khẩu theo từng thị trường đối tác cụ thể (nội khối FTA so với các thị trường ngoài FTA); hoặc mở rộng phân tích so sánh giữa khối doanh nghiệp sản xuất với khối doanh nghiệp dịch vụ, thương mại.

Giá trị tham khảo

Công trình luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết có hệ thống về tăng trưởng doanh nghiệp, phương pháp đo lường đa chiều và kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng động bằng phương pháp System GMM hai bước trên phần mềm Stata để xử lý hiện tượng nội sinh.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực tế cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương trong việc xây dựng, điều chỉnh các chính sách thực thi Luật Hỗ trợ DNNVV và các chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, chế biến - chế tạo.
  • Hiệp hội ngành nghề và lãnh đạo DNSXNVV: Giúp các nhà quản trị nhận thức rõ lợi ích tăng trưởng lâu dài của việc duy trì ổn định thị trường xuất khẩu, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực và quản trị rủi ro phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những thước đo nào để đo lường tốc độ tăng trưởng của DNSXNVV?
Luận án kết hợp đồng thời ba chỉ tiêu định lượng: tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng lao động, được xác định thông qua tỷ lệ phần trăm thay đổi giữa hai năm liên tiếp.

2. Sự khác biệt về tác động tới tăng trưởng giữa các trạng thái xuất khẩu được luận án chỉ ra là gì?
Kết quả thực nghiệm cho thấy cả trạng thái bắt đầu xuất khẩu và duy trì xuất khẩu ổn định đều có tác động tích cực đến tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp. Trong đó, duy trì xuất khẩu ổn định mang lại tác động thúc đẩy tăng trưởng mạnh hơn so với việc mới bắt đầu xuất khẩu. Ngược lại, trạng thái ngừng xuất khẩu gây tác động tiêu cực, làm sụt giảm tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp.

3. Vì sao luận án áp dụng phương pháp hồi quy System GMM hai bước bên cạnh Pooled OLS?
Mô hình nghiên cứu tăng trưởng doanh nghiệp chứa biến trễ của chính biến phụ thuộc và tiềm ẩn các yếu tố nội sinh cũng như phương sai sai số thay đổi. Phương pháp System GMM hai bước (mô hình dữ liệu bảng động) giúp kiểm soát và khắc phục triệt để hiện tượng nội sinh và tự tương quan chuỗi, đảm bảo tính vững của các ước lượng.

4. Khung thời gian và phạm vi dữ liệu của luận án được xác định như thế nào?
Luận án khảo sát dữ liệu các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa thuộc ngành công nghiệp chế biến - chế tạo tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2019 từ nguồn Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê. Dữ liệu sau năm 2019 không được đưa vào mô hình do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 gây biến động bất thường và thiếu hụt một số chỉ tiêu quan trọng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu tác động của xuất khẩu tới tăng trưởng của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại Việt Nam" là công trình nghiên cứu thực nghiệm quy mô lớn thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp ước lượng dữ liệu bảng động System GMM hai bước với ba thước đo tăng trưởng đa chiều trên dữ liệu điều tra doanh nghiệp giai đoạn 2014–2019, công trình đã chứng minh tác động tích cực của việc tham gia và duy trì ổn định hoạt động xuất khẩu đối với tăng trưởng của DNSXNVV. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân và định hướng chiến lược mở rộng thị trường quốc tế cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.