Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vốn xã hội tác động đến việc làm và thu nhập của hộ gia đình" do nghiên cứu sinh Phạm Tấn Hòa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Phúc tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kinh tế học, mã ngành 62310105, bảo vệ năm 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nghiên cứu phát triển kinh tế, các nguồn vốn truyền thống như vốn tài chính, vốn vật chất, vốn con người và tài nguyên thiên nhiên thường được chú trọng, trong khi vốn xã hội chưa được khai thác tương xứng. Vốn xã hội là một trong năm nguồn vốn sinh kế quan trọng giúp duy trì và bảo đảm sinh kế bền vững. Dù lý thuyết vốn xã hội đã phát triển trên thế giới, nhưng tại Việt Nam, việc ứng dụng lý thuyết này để giải thích các hiện tượng kinh tế chỉ mới bắt đầu từ những năm 2000 và còn phân tán.
Qua lược khảo tài liệu, tác giả nhận thấy phần lớn các nghiên cứu về vốn xã hội tập trung ở cấp độ vi mô (cá nhân) hoặc cấp độ trung mô đối với doanh nghiệp, trong khi cấp độ trung mô ở quy mô hộ gia đình chưa được quan tâm thỏa đáng. Về mặt việc làm, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giai đoạn tìm kiếm việc làm thay vì đánh giá chất lượng và tình trạng việc làm hiện hữu. Về mặt thu nhập, các công trình nghiên cứu thu nhập hộ gia đình còn ít và chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp. Nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này, luận án tập trung phân tích tác động đa chiều của vốn xã hội ở cả hai cấp độ (vi mô và trung mô) trên cả hai khía cạnh (cấu trúc và tri nhận) đến việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu tác động của các loại vốn xã hội khác nhau (vốn xã hội của cá nhân, vốn xã hội của hộ gia đình) đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
- Nghiên cứu các tác động trực tiếp của các loại vốn xã hội đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
- Nghiên cứu các loại vốn xã hội tác động đến việc làm và thông qua việc làm gián tiếp tác động đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
- Tìm hiểu sự khác biệt về vốn xã hội, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình do những khác biệt về đặc điểm của cá nhân, hộ gia đình.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và thu nhập của hộ gia đình.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm phát triển kinh tế hộ gia đình gắn với sinh kế bền vững và tăng cường vốn xã hội của cộng đồng dân cư, hộ gia đình.
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Có phải các loại vốn xã hội khác nhau tác động đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình khác nhau?
- Các loại vốn xã hội có vai trò như thế nào đối với việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình?
- Có hay không tồn tại sự khác biệt về vốn xã hội, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình do sự không đồng nhất về đặc điểm của cá nhân, hộ gia đình?
- Giữa đa dạng hóa thu nhập và thu nhập của hộ gia đình có mối quan hệ như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn xã hội, việc làm và thu nhập của hộ gia đình.
- Đối tượng khảo sát: Hộ gia đình và cá nhân lao động chính (người có ảnh hưởng quyết định đến tài chính hộ gia đình) đang sinh sống và làm việc tại vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa tại 7/9 đơn vị hành chính thuộc vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An, gồm: Thị xã Kiến Tường và 6 huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa (loại trừ huyện Đức Huệ và Bến Lức do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên).
- Phạm vi nội dung: Về việc làm, luận án tập trung vào tình trạng việc làm hiện tại của người đang có việc làm (đánh giá qua sự hài lòng với việc làm và sự hài lòng với thu nhập). Về thu nhập, luận án xem xét thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình từ việc làm (loại trừ các khoản thu bất thường). Về đa dạng hóa thu nhập, nghiên cứu đo lường tỷ trọng thu nhập nông nghiệp và phi nông nghiệp theo chỉ số Simpson.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu quốc tế theo bốn nhóm trọng tâm:
- Vốn xã hội và tìm kiếm việc làm cá nhân: Lin, Ensel & Vaughn (1981), Matthews, Pendakur & Young (2009), Pellizzari (2010), Giulietti & cộng sự (2010), Hoogendoorn (2017), Phillips & cộng sự (2018).
- Vốn xã hội, việc làm và sự thành công trong công việc: Seibert, Kraimer & Liden (2001), Helliwell & Huang (2010), Vigoda-Gadot & Talmud (2010).
- Vốn xã hội và thu nhập, tiền lương cá nhân: Franzen & Hangartner (2006), Kim (2009), Zhang, Anderson & Zhan (2011), Growiec & Growiec (2016), Rivera & cộng sự (2018).
- Vốn xã hội và thu nhập của hộ gia đình: Sabatini (2008), Alesina & Giuliano (2010), Growiec & Growiec (2010, 2016), Calcagnini & Perugini (2018).
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về vốn xã hội được điểm lại theo ba cấp độ tiếp cận:
- Hệ thống lý luận và góc nhìn xã hội học: Trần Hữu Dũng (2006), Trần Hữu Quang (2006), Lê Minh Tiến (2007), Lê Ngọc Hùng (2008), Hoàng Bá Thịnh (2009), Nguyễn Văn Phúc & Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên (2014), Nguyễn Quý Thanh (2015), Nguyễn Tuấn Anh (2018), Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên (2018), Phạm Tấn Hòa (2020).
- Ứng dụng cấp trung mô (doanh nghiệp, tổ chức): Huỳnh Thanh Điền (2019) về tiếp cận quỹ đất bất động sản; Vũ Đình Khoa & Nguyễn Thị Mai Anh (2020) về chuỗi cung ứng; Ha & Nguyen (2020), Nguyen & Ha (2020) về chia sẻ tri thức; Đoàn Bảo Sơn & Hà Minh Trí (2020) về hiệu quả công chức.
- Ứng dụng cấp vi mô (hộ nông thôn, sinh kế, việc làm): Kien (2011), Nguyễn Trọng Hoài & Trần Quang Bảo (2013), Vũ Đức Cần (2020) về tiếp cận tín dụng; Bùi Văn Tuấn (2020), Le & Le (2020), Phạm Mỹ Duyên (2020) về chiến lược sinh kế; Phạm Thị Tuyết (2014), Phạm Thị Thu Hà (2019) về sản xuất và tiêu thụ nông sản; Phạm Huy Cường (2014, 2016), Trần Đăng Dương (2020), Lương Thị Xuân (2014), Nguyễn Văn Phúc & cộng sự (2018), Nguyễn Kim Phước & Phạm Tấn Hòa (2020) về tìm kiếm việc làm.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tồn tại một số hạn chế: thiếu sự thống nhất về khung đo lường; phần lớn chỉ tiếp cận một hình thức hoặc một cấp độ vốn xã hội riêng lẻ; bỏ qua vốn xã hội cấp độ hộ gia đình; nghiên cứu việc làm chỉ tập trung vào tìm việc mà bỏ qua chất lượng việc làm hiện hữu; nghiên cứu thu nhập hộ gia đình chủ yếu dựa vào nguồn dữ liệu thứ cấp (như VARHS, VHLSS). Luận án định vị vị trí nghiên cứu bằng cách xây dựng mô hình liên ngành, kết hợp lý thuyết vốn xã hội, lý thuyết kinh tế học và khung sinh kế bền vững, thu thập dữ liệu sơ cấp quy mô lớn để kiểm chứng đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của vốn xã hội đến việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập hộ gia đình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Luận án tích hợp các lý thuyết nền tảng từ xã hội học và kinh tế học:
- Lý thuyết vốn xã hội: Tiếp cận khái niệm của Bourdieu (1986) về nguồn lực tích lũy qua mạng lưới quan hệ; Coleman (1988) về cấu trúc xã hội và chuẩn mực; Adler & Kwon (1998, 2002) về sự tin cẩn và cấu trúc mạng lưới; Putnam (2000) về mạng lưới quan hệ xã hội gắn kết; Portes (1995) về các chiều cạnh tác động và mặt trái của vốn xã hội; Granovetter (1973, 1995) về sức mạnh của mối quan hệ yếu; Burt (1992, 2001) về lý thuyết lỗ hổng cấu trúc; Lin (2001) về lý thuyết tài nguyên xã hội.
- Phân loại vốn xã hội: Phân theo 3 cấp độ (vi mô, trung mô, vĩ mô theo Falk & Kilpatrick, 2000; Krishna & Shrader, 1999); phân theo 2 khía cạnh (cấu trúc và tri nhận); phân theo 3 chức năng mạng lưới (gắn bó - bonding, bắc cầu - bridging, kết nối - linking).
- Lý thuyết việc làm và thu nhập: Khái niệm việc làm theo ILO (2017) và Bộ luật Lao động Việt Nam; lý thuyết tiền lương của Adam Smith (1976); đo lường tình trạng việc làm qua sự hài lòng việc làm (SASJ) và sự hài lòng thu nhập (SASI) (Wang, 2008; Savari & cộng sự, 2013). Khái niệm thu nhập hộ gia đình theo Tổng cục Thống kê (2014) và CIEM (2012).
- Khung sinh kế bền vững (DFID, 1999, 2007; IDS, Scoones, 1998; Ellis, 2000a, 2000b): Xem xét vốn xã hội như một nguồn lực sinh kế tương tác với các nguồn vốn khác để thực hiện chiến lược đa dạng hóa thu nhập phi nông nghiệp nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH VỐN XÃ HỘI VÀ KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Vốn xã hội cá nhân (Vi mô: Cấu trúc & Tri nhận - Gắn bó & Bắc cầu) |
| -> Lòng tin (TRU), Chia sẻ (COS), Giúp đỡ (BOR), Nhận giúp đỡ (REH)... |
| |
| 2. Vốn xã hội hộ gia đình (Trung mô: Gắn bó, Bắc cầu & Kết nối) |
| -> NPART, NPOLO, NPROO, NVOLO, NBORM, COSTC, COSTG, COSTF |
| |
| 3. Biến trung gian (Việc làm): |
| -> Hài lòng việc làm (SASJ), Hài lòng thu nhập từ việc làm (SASI) |
| |
| 4. Biến kết quả (Kinh tế hộ): |
| -> Đa dạng hóa thu nhập (Chỉ số Simpson - SID) |
| -> Thu nhập bình quân đầu người hộ gia đình (INCF) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Tổ chức hội thảo chuyên gia, phỏng vấn sâu các chuyên gia và thảo luận nhóm hộ gia đình để hiệu chỉnh mô hình, hoàn thiện bảng hỏi và điều chỉnh các thang đo vốn xã hội phù hợp với bối cảnh vùng Đồng Tháp Mười.
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu: Tiến hành khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (chọn mẫu xác suất qua 3 giai đoạn).
- Cỡ mẫu: Thu về và xử lý dữ liệu hợp lệ từ 1.197 hộ gia đình (loại bỏ 63 bảng khảo sát không đạt yêu cầu).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và các khía cạnh kinh tế - xã hội.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
- Phân tích mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp.
- Đo lường mức độ đa dạng hóa thu nhập thông qua chỉ số Simpson (SID).
| Mã biến |
Giải thích ý nghĩa biến đo lường trong nghiên cứu |
| BOR |
Mức độ giúp đỡ người khác (cho mượn tiền) |
| COS |
Mức độ tâm sự, chia sẻ thông tin |
| COSTC |
Mức đóng góp của hộ gia đình vào các hoạt động cộng đồng |
| COSTF |
Mức chi phí giao tế của hộ gia đình |
| COSTG |
Mức đóng góp của hộ gia đình vào các tổ chức hội, nhóm |
| DERP |
Tỷ lệ phụ thuộc trong hộ gia đình |
| EDU |
Trình độ giáo dục của đối tượng phỏng vấn |
| EXPE |
Kinh nghiệm làm việc |
| GENDER |
Giới tính của đối tượng phỏng vấn |
| INCF |
Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình |
| LAN |
Tổng diện tích đất sản xuất của hộ gia đình |
| NBORM |
Khả năng mượn được tiền của hộ gia đình khi gặp khó khăn |
| NPART |
Số thành viên hộ gia đình tham gia tổ chức Đảng, Nhà nước |
| NPOLO |
Số thành viên hộ gia đình tham gia tổ chức chính trị - xã hội |
| NPROO |
Số thành viên hộ gia đình tham gia tổ chức nghề nghiệp |
| NVOLO |
Số thành viên hộ gia đình tham gia tổ chức tự nguyện |
| REH |
Khả năng nhận được sự giúp đỡ từ người khác |
| SASI |
Mức độ hài lòng với thu nhập từ việc làm hiện tại |
| SASJ |
Mức độ hài lòng với việc làm hiện tại |
| SID |
Chỉ số đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình (chỉ số Simpson) |
| TRU |
Mức độ lòng tin (niềm tin xã hội) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 thiết lập khung bối cảnh nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn. Tác giả trình bày thực trạng kinh tế - xã hội và lao động tại tỉnh Long An giai đoạn 2016–2020. Mặc dù GRDP bình quân đầu người tăng từ 45,2 triệu đồng/năm (2015) lên ước đạt 77 triệu đồng/năm (2020), và tỷ trọng lao động khu vực I giảm từ 38,85% (2016) xuống 27,99% (2020), tỉnh vẫn đối mặt với tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao hơn mức bình quân chung của cả nước (tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 3,07%, thành thị là 2,87% vào năm 2020). Chương này xác định rõ mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi khảo sát tại 7 huyện/thị vùng Đồng Tháp Mười, các khoảng trống lý luận, ý nghĩa khoa học và cấu trúc 5 chương của luận án.
| Chỉ tiêu lao động tỉnh Long An |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
| Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên (nghìn người) |
965,4 |
977,3 |
986,8 |
1001,5 |
1029,3 |
| - Số lượng lao động Khu vực I (nghìn người) |
375,1 |
357,1 |
284,8 |
280,2 |
288,1 |
| - Tỷ lệ lao động Khu vực I (%) |
38,85% |
36,54% |
28,86% |
27,98% |
27,99% |
| - Tỷ lệ lao động các khu vực còn lại (%) |
61,15% |
63,39% |
71,14% |
72,02% |
72,01% |
| - Tỷ lệ lao động khu vực Thành thị (%) |
15,56% |
15,33% |
15,79% |
15,13% |
16,55% |
| - Tỷ lệ lao động khu vực Nông thôn (%) |
84,44% |
84,67% |
84,21% |
84,87% |
83,45% |
Chương 2: Cơ sở lý luận và khung phân tích tác động của vốn xã hội đến việc làm và thu nhập của hộ gia đình
Chương 2 thực hiện tổng quan có hệ thống các lý thuyết về vốn xã hội, việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập. Tác giả phân tích các chiều cạnh lý luận của Bourdieu, Coleman, Adler & Kwon, Putnam, Portes, Granovetter và Burt; đối chiếu sự thống nhất và dị biệt giữa các trường phái; kết nối lý thuyết vốn xã hội với khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999; Scoones, 1998). Từ cơ sở lý luận, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các nhóm biến: vốn xã hội cá nhân (cấu trúc, tri nhận; gắn bó, bắc cầu), vốn xã hội hộ gia đình (NPART, NPOLO, NPROO, NVOLO, NBORM, COSTC, COSTG, COSTF), biến trung gian việc làm (SASJ, SASI), và biến kết quả kinh tế hộ (INCF, SID) cùng các biến kiểm soát. Toàn bộ các giả thuyết nghiên cứu được xác lập chi tiết.
Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc lấy ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 3 giai đoạn tại 7 đơn vị hành chính vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An, đạt quy mô 1.197 quan sát hợp lệ. Chương này mô tả kỹ thuật tính chỉ số đa dạng hóa Simpson (SID), phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và phân tích mô hình phương trình cấu trúc (CB-SEM) kèm các chỉ số đánh giá độ phù hợp của mô hình (Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA).
Chương 4: Kết quả phân tích dữ liệu
Chương 4 trình bày các kết quả thực nghiệm:
- Thống kê mô tả: Làm rõ đặc điểm nhân khẩu, tỷ lệ phụ thuộc (DERP), diện tích đất sản xuất (LAN), mức thu nhập bình quân đầu người (INCF), và thực trạng vốn xã hội của hộ gia đình phân theo địa bàn khảo sát.
- Kiểm định thang đo: Kết quả Cronbach's Alpha và EFA cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ; phân tích CFA khẳng định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.
- Kết quả mô hình CB-SEM: Đánh giá các tác động trực tiếp và gián tiếp:
- Vốn xã hội cá nhân có tác động trực tiếp và gián tiếp (thông qua sự hài lòng việc làm SASJ và sự hài lòng thu nhập SASI) đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình.
- Vốn xã hội của hộ gia đình (các biến tham gia tổ chức, khả năng vay mượn hỗ trợ, các khoản đóng góp cộng đồng và chi phí giao tế) có tác động có ý nghĩa thống kê đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập.
- Đa dạng hóa thu nhập (SID) có tác động dương mạnh mẽ đến thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
- Phân tích làm rõ các biến đạt mức ý nghĩa thống kê và các biến không có ý nghĩa thống kê trong mô hình tổng thể.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu đối chiếu với 5 mục tiêu và 4 câu hỏi nghiên cứu ban đầu. Tác giả đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm: nâng cao vốn xã hội của cá nhân và hộ gia đình; thúc đẩy tham gia các tổ chức chính trị - xã hội và hoạt động cộng đồng; hỗ trợ đa dạng hóa thu nhập chuyển dịch sang khu vực phi nông nghiệp; phát triển kinh tế hộ gia đình gắn với khung sinh kế bền vững tại địa phương. Chương này cũng trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Những phát hiện và đóng góp về mặt lý luận
- Tiếp cận đa chiều và đa cấp độ: Luận án đã kết hợp lý thuyết vốn xã hội ở cả hai cấp độ vi mô (cá nhân lao động chính) và trung mô (quy mô hộ gia đình), đồng thời tích hợp hai khía cạnh cấu trúc và tri nhận trên cả ba dạng thức liên kết (gắn bó, bắc cầu và kết nối).
- Bổ sung và kiểm chứng thang đo vốn xã hội hộ gia đình: Luận án phát triển và kiểm định độ tin cậy của các thang đo vốn xã hội cấp hộ gia đình vốn chưa được khai thác đầy đủ trong các nghiên cứu trước đây, bao gồm:
- Số thành viên tham gia tổ chức Đảng, Nhà nước (
NPART).
- Số thành viên tham gia tổ chức chính trị - xã hội (
NPOLO).
- Số người có thể hỗ trợ hộ gia đình khi gặp khó khăn qua việc cho mượn tiền (
NBORM).
- Các khoản đóng góp của hộ gia đình vào hoạt động cộng đồng (
COSTC).
- Các khoản đóng góp vào hoạt động hội nhóm (
COSTG).
- Mức chi phí giao tế của hộ gia đình (
COSTF).
- Minh chứng các lý thuyết nền tảng: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc CB-SEM khẳng định sự phù hợp của lý thuyết "sức mạnh của mối quan hệ yếu" (Granovetter), lý thuyết "lỗ hổng cấu trúc" (Burt), lý thuyết "mạng lưới quan hệ xã hội" (Putnam), đồng thời phản ánh nhận định của Portes về các khía cạnh ràng buộc của vốn xã hội.
- Xác lập vai trò trung gian của việc làm và đa dạng hóa thu nhập: Nghiên cứu chứng minh tác động gián tiếp của vốn xã hội cá nhân qua sự hài lòng việc làm đến kinh tế hộ, cũng như tác động tích cực của đa dạng hóa thu nhập (SID) đến thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nông thôn.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đối với hộ gia đình: Cung cấp cơ sở khoa học để các hộ gia đình chủ động xây dựng, duy trì mạng lưới quan hệ xã hội, tích cực tham gia các tổ chức đoàn thể, hiệp hội nghề nghiệp và phân bổ nguồn lực sang các hoạt động phi nông nghiệp nhằm phân tán rủi ro và tăng thu nhập.
- Đối với chính quyền và cơ quan quản lý: Là căn cứ thực nghiệm để các cơ quan quản lý tại tỉnh Long An và vùng Đồng Tháp Mười xây dựng chính sách tạo điều kiện cho các hội đoàn, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động hiệu quả, khuyến khích sự tham gia của người dân vào hoạt động cộng đồng, thúc đẩy đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với sinh kế bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Dữ liệu nghiên cứu chỉ được thu thập tại 7 huyện/thị thuộc vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An, chưa bao quát toàn bộ tỉnh Long An cũng như toàn bộ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Dữ liệu dạng cắt ngang: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập tại một thời điểm, chưa theo dõi được biến động của vốn xã hội, việc làm và thu nhập theo chuỗi thời gian dạng bảng (panel data).
- Đối tượng khảo sát việc làm: Chỉ khảo sát những cá nhân hiện đang có việc làm, chưa bao gồm nhóm đối tượng thất nghiệp để so sánh toàn diện tác động của vốn xã hội trong quá trình tìm việc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu sang các khu vực kinh tế khác của Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng miền khác để kiểm chứng tính phổ quát của thang đo.
- Ứng dụng mô hình nghiên cứu theo dữ liệu bảng nhiều thời kỳ nhằm đánh giá tác động dài hạn của việc tích lũy vốn xã hội đến sự dịch chuyển sinh kế của hộ gia đình.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hình thức vốn xã hội tiêu cực hoặc các rào cản từ chi phí duy trì quan hệ xã hội đối với thu nhập ròng của hộ gia đình.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế học, Xã hội học: Tham khảo khung lý thuyết liên ngành kết hợp giữa kinh tế học và xã hội học; quy trình xây dựng và kiểm định thang đo vốn xã hội cấp độ hộ gia đình; phương pháp ứng dụng mô hình CB-SEM và đo lường chỉ số đa dạng hóa Simpson.
- Các nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã hội: Tham khảo các bằng chứng thực nghiệm về vai trò của tổ chức chính trị - xã hội, mạng lưới hỗ trợ cộng đồng và chi phí giao tế trong việc nâng cao thu nhập và bảo đảm sinh kế bền vững cho cư dân nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu cụ thể nào so với các công trình trước đây?
Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiếu nghiên cứu đánh giá vốn xã hội ở cấp độ trung mô tại quy mô hộ gia đình, đồng thời kết hợp cả hai cấp độ (vi mô, trung mô), hai khía cạnh (cấu trúc, tri nhận) và ba loại liên kết (gắn bó, bắc cầu, kết nối). Ngoài ra, nghiên cứu chuyển trọng tâm từ việc "tìm việc làm" sang đánh giá "tình trạng việc làm hiện tại" và tác động của đa dạng hóa thu nhập đến thu nhập hộ gia đình bằng dữ liệu sơ cấp quy mô lớn.
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ đâu và có quy mô như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống 3 giai đoạn tại 7 huyện/thị thuộc vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An (Thị xã Kiến Tường, các huyện Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Thủ Thừa). Tổng số quan sát hợp lệ đưa vào phân tích là 1.197 hộ gia đình (sau khi loại bỏ 63 mẫu không đạt yêu cầu).
3. Những thang đo vốn xã hội hộ gia đình mới nào được bổ sung và kiểm chứng trong luận án?
Luận án bổ sung và kiểm chứng các thang đo cấp hộ gia đình gồm: số thành viên tham gia tổ chức Đảng, Nhà nước (NPART); số thành viên tham gia tổ chức chính trị - xã hội (NPOLO); số người có thể cho mượn tiền khi khó khăn (NBORM); chi phí đóng góp vào hoạt động cộng đồng (COSTC); chi phí đóng góp vào hoạt động hội nhóm (COSTG); và chi phí giao tế của hộ gia đình (COSTF).
4. Kết quả phân tích mô hình SEM đã khẳng định các lý thuyết nền tảng nào?
Kết quả kiểm định mô hình CB-SEM khẳng định tính đúng đắn của lý thuyết "sức mạnh của mối quan hệ yếu" (Granovetter), lý thuyết "lỗ hổng cấu trúc" (Burt), lý thuyết "mạng lưới quan hệ xã hội" (Putnam), cùng lý thuyết về mặt trái của vốn xã hội (Portes).
5. Biến trung gian việc làm và đa dạng hóa thu nhập đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu?
Sự hài lòng với việc làm (SASJ) và sự hài lòng với thu nhập (SASI) đóng vai trò biến trung gian truyền tải tác động gián tiếp từ vốn xã hội cá nhân đến thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của hộ. Đồng thời, chỉ số đa dạng hóa thu nhập (SID) được chứng minh có tác động tích cực, làm tăng thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Tấn Hòa đã hệ thống hóa và phát triển khung phân tích liên ngành giữa lý thuyết vốn xã hội, lý thuyết kinh tế học và khung sinh kế bền vững để giải thích tác động của vốn xã hội đến việc làm, thu nhập và đa dạng hóa thu nhập hộ gia đình. Dựa trên dữ liệu khảo sát 1.197 hộ gia đình tại vùng Đồng Tháp Mười, tỉnh Long An, nghiên cứu đã kiểm chứng thành công bộ thang đo vốn xã hội cấp hộ gia đình và mô hình phương trình cấu trúc CB-SEM. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc khẳng định vai trò của các dạng thức vốn xã hội trong phát triển kinh tế hộ và đưa ra các hàm ý chính sách thực tiễn cho địa phương.