Nghiên cứu tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Nghiên cứu tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

195
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý thuyết liên quan đến tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

1.2. Cơ sở lý luận chung về vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

1.3. Khái niệm và phân loại vốn trí tuệ

1.4. Công bố thông tin vốn trí tuệ

1.5. Hiệu quả vốn trí tuệ

1.6. Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

1.7. Tổng quan nghiên cứu về tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính

1.8. Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ở nước ngoài

1.9. Tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam

1.10. Khoảng trống nghiên cứu

1.11. Định hướng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mô hình nghiên cứu và Quy trình nghiên cứu

2.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Đo lường biến nghiên cứu

2.5. Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu

2.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Thực trạng mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ và hiệu quả vốn trí tuệ của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.2. Thực trạng mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.3. Thực trạng hiệu quả vốn trí tuệ tại các DN niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.4. Tác động mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.5. Kiểm tra nghiệm đơn vị

3.6. Kết quả ước lượng tĩnh OLS và hiệu ứng cố định tác động mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.7. Kiểm tra đa cộng tuyến

3.8. Kiểm định phương sai sai số thay đổi

3.9. Kiểm tra tự tương quan

3.10. Kết luận tác động mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.11. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.12. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam – Hồi quy dữ liệu tĩnh

3.13. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam – Hồi quy dữ liệu bảng động GMM hệ thống

3.14. Bằng chứng về tính chất động giữa hiệu quả vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

3.15. Xác định độ trễ của biến phụ thuộc

3.16. Ước tính dữ liệu bảng động

3.17. Kiểm tra các thông số kỹ thuật tính hợp lệ của SGMM

3.18. Kiểm tra ảnh hưởng khác biệt của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp theo phân cấp tri thức

3.19. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính DN với vai trò trung gian của công bố thông tin vốn trí tuệ

3.20. Kết luận chung về tác động giữa hiệu quả vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

4.1. Kết luận từ kết quả nghiên cứu

4.2. Ảnh hưởng của mức độ công bố thông tin vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

4.3. Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến HQTC các DN niêm yết trên TTCK Việt Nam

4.4. Hàm ý nghiên cứu

4.4.1. Hàm ý liên quan đến công bố thông tin vốn trí tuệ

4.4.2. Hàm ý nghiên cứu liên quan đến hiệu quả vốn trí tuệ

4.5. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tương lai

5. CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Vốn Trí Tuệ Đến Hiệu Quả Tài Chính

Trong bối cảnh kinh tế tri thức ngày càng phát triển, vốn trí tuệ (VTT) trở thành yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Nghiên cứu này tập trung phân tích ảnh hưởng của VTT đến các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. VTT, bao gồm vốn nhân lực, vốn cấu trúcvốn quan hệ, được xem là động lực chính thúc đẩy năng lực cạnh tranhgiá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc đo lường vốn trí tuệ và quản lý VTT hiệu quả vẫn là một thách thức đối với nhiều doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích cách các doanh nghiệp quản lý và khai thác VTT, đồng thời đánh giá tác động của nó đến các chỉ số ROI, ROA, ROE.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Vốn Trí Tuệ Trong Kinh Tế Tri Thức

Kinh tế thế giới đang chuyển dịch sang giai đoạn phát triển dựa trên tri thức, khiến VTT trở thành yếu tố quan trọng. Tài sản vô hìnhsở hữu trí tuệ ngày càng được coi trọng trong môi trường cạnh tranh. Thông tin, kiến thức và kỹ năng sáng tạo là những yếu tố quan trọng nhất đối với DN. Các doanh nghiệp thành công chú trọng quản trị VTT để cải thiện nội lực, khả năng cạnh tranhvị thế.

1.2. Thách Thức Đo Lường Và Quản Lý Vốn Trí Tuệ

Việc đo lường vốn trí tuệ vẫn còn nhiều khó khăn do tính chất vô hình của nó. Các phương pháp kế toán truyền thống chưa phản ánh đầy đủ giá trị doanh nghiệp. Tích hợp VTT vào báo cáo tài chính là vấn đề cần giải quyết. Các khuôn khổ pháp lý chưa có yêu cầu bắt buộc về công khai VTT. Doanh nghiệp tự nguyện công bố thông tin để cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động liên quan đến VTT.

II. Vấn Đề Thiếu Hụt Đo Lường Vốn Trí Tuệ Tại Việt Nam

Mặc dù tầm quan trọng của VTT đã được công nhận rộng rãi, nhưng việc đo lường vốn trí tuệ một cách chính xác và nhất quán vẫn là một vấn đề nan giải, đặc biệt là tại Việt Nam. Các phương pháp phân tích tài chính truyền thống thường không thể hiện đầy đủ giá trị của tài sản vô hình. Điều này dẫn đến việc các nhà đầu tư và các bên liên quan gặp khó khăn trong việc đánh giá đúng giá trị doanh nghiệp và đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt. Nghiên cứu này nhằm mục đích khắc phục phần nào những hạn chế này bằng cách đề xuất một phương pháp đo lường vốn trí tuệ phù hợp với bối cảnh Việt Nam, đồng thời đánh giá tác động của VTT đến hiệu quả hoạt độngtăng trưởng doanh thu.

2.1. Hạn Chế Trong Báo Cáo Tài Chính Truyền Thống

Các phương thức kế toán truyền thống chỉ thừa nhận một phần giá trị VTT trong báo cáo kế toán. Điều này là do các tài sản vô hình không đáp ứng đủ điều kiện ghi nhận. Tích hợp VTT vào các báo cáo của DN là một vấn đề chưa được giải quyết trong quản lý VTT. Các khuôn khổ pháp lý chưa đặt ra yêu cầu bắt buộc về việc công khai VTT.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Đầu Tư Và Đánh Giá Doanh Nghiệp

Sự thiếu hụt trong đo lường vốn trí tuệ làm cho việc đánh giá chính xác giá trị doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn. Nhà đầu tư và các bên liên quan gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và phát triển bền vững của doanh nghiệp. CBTT VTT tích cực giúp giảm khoảng cách giá trị thị trường và giá trị sổ sách của DN.

2.3. Nghiên Cứu Về CBTT VTT tại Việt Nam còn hạn chế

Sự vắng mặt của các nghiên cứu đo lường CBTT VTT tại Việt Nam là một điểm cần được tiến hành sớm, truyền động lực cho các DN Việt Nam và cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động CBTT VTT.

III. Cách Đo Lường Vốn Trí Tuệ Phương Pháp VAIC Điều Chỉnh

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp VAIC (Value Added Intellectual Coefficient) điều chỉnh để đo lường vốn trí tuệ. Phương pháp này bao gồm việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhân lực (HCE), vốn cấu trúc (SCE) và vốn quan hệ (RCE). HCE đo lường khả năng tạo ra giá trị từ nguồn nhân lực của doanh nghiệp. SCE đánh giá hiệu quả của cấu trúc tổ chức trong việc hỗ trợ hoạt động kinh doanh. RCE tập trung vào quan hệ khách hàng và các mối quan hệ bên ngoài khác. Bằng cách kết hợp các yếu tố này, phương pháp VAIC cung cấp một cái nhìn toàn diện về vốn trí tuệ và giúp đánh giá tác động của nó đến hiệu quả kinh doanh.

3.1. Vốn Nhân Lực HCE và Ảnh Hưởng Đến Năng Suất

HCE đo lường khả năng tạo ra giá trị từ nguồn nhân lực. HCE đánh giá trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và sự gắn kết của nhân viên. Nâng cao HCE giúp cải thiện năng suất lao động và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

3.2. Vốn Cấu Trúc SCE và Vai Trò Trong Hoạt Động Kinh Doanh

SCE đánh giá hiệu quả của cấu trúc tổ chức và quy trình nội bộ. SCE bao gồm các yếu tố như văn hóa doanh nghiệp, hệ thống quản lý thông tin và quy trình làm việc. SCE hiệu quả giúp tăng cường hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí.

3.3. Vốn Quan Hệ RCE và Tác Động Đến Mối Quan Hệ Khách Hàng

RCE tập trung vào quan hệ khách hàng và các mối quan hệ bên ngoài. RCE bao gồm các yếu tố như thương hiệu, danh tiếng và mạng lưới đối tác. Xây dựng RCE mạnh mẽ giúp tăng cường lòng trung thành của khách hàng và mở rộng thị trường.

IV. Tác Động Công Bố Thông Tin Vốn Trí Tuệ Đến ROA ROE Tại Việt Nam

Nghiên cứu này xem xét tác động của mức độ công bố thông tin (CBTT) về VTT đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, cụ thể là các chỉ số ROA (Return on Assets) và ROE (Return on Equity). Phân tích này tập trung vào việc xác định mối liên kết giữa việc CBTT chi tiết và minh bạch về VTT với khả năng tăng trưởng doanh thulợi nhuận. Việc CBTT đầy đủ về tài sản vô hình, đổi mới sáng tạonăng lực cạnh tranh có thể giúp tăng giá trị doanh nghiệp và thu hút đầu tư.

4.1. Mối Liên Kết Giữa CBTT VTT và ROA Của Doanh Nghiệp

ROA là chỉ số đo lường khả năng sinh lời trên tổng tài sản. CBTT chi tiết về VTT có thể giúp cải thiện ROA bằng cách tăng cường hiệu quả hoạt độnghiệu quả sử dụng vốn. CBTT minh bạch giúp nhà đầu tư đánh giá đúng giá trị doanh nghiệp và giảm thiểu rủi ro.

4.2. Ảnh Hưởng Của CBTT VTT Đến ROE Của Doanh Nghiệp Niêm Yết

ROE là chỉ số đo lường khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu. CBTT đầy đủ về VTT có thể giúp cải thiện ROE bằng cách tăng cường tăng trưởng doanh thulợi nhuận. CBTT hiệu quả giúp thu hút nhà đầu tư và cải thiện giá trị doanh nghiệp.

4.3. Thực trạng mức độ CBTT VTT và hiệu quả vốn trí tuệ của các doanh nghiệp niêm yết

Chương 3 trong tài liệu gốc thực hiện khảo sát mức độ CBTT VTT theo lĩnh vực kinh doanh và so sánh theo thời gian cũng như đánh giá hiệu quả VTT theo lĩnh vực kinh doanh và so sánh theo thời gian.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Trị Vốn Trí Tuệ Để Tăng Lợi Nhuận

Dựa trên kết quả nghiên cứu, doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp quản trị vốn trí tuệ để cải thiện hiệu quả tài chính. Điều này bao gồm việc đầu tư vào nguồn nhân lực, phát triển cấu trúc tổ chức hiệu quả và xây dựng quan hệ khách hàng bền vững. Ngoài ra, doanh nghiệp nên chú trọng đến việc đổi mới sáng tạonâng cao năng lực cạnh tranh. Bằng cách quản lý và khai thác VTT một cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể tăng trưởng doanh thu, cải thiện lợi nhuậntạo ra giá trị bền vững.

5.1. Đầu Tư Vào Nguồn Nhân Lực Bí Quyết Tăng Trưởng

Đầu tư vào nguồn nhân lực bao gồm việc đào tạo, phát triển kỹ năng và tạo môi trường làm việc tốt. Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của nhân viên giúp tăng cường năng suất lao độngkhả năng đổi mới.

5.2. Xây Dựng Cấu Trúc Tổ Chức Linh Hoạt Thích Ứng

Xây dựng cấu trúc tổ chức linh hoạt và thích ứng giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh chóng với thay đổi của thị trường. Cấu trúc tổ chức hiệu quả tạo điều kiện cho việc chia sẻ thông tin, hợp tác và ra quyết định nhanh chóng.

5.3. Chú Trọng Đổi Mới Sáng Tạo Để Nâng Cao Năng Lực

Đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt để duy trì năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp nên khuyến khích sự sáng tạo trong nhân viên và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) để tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới.

VI. Kết Luận Vốn Trí Tuệ Là Động Lực Tăng Trưởng Bền Vững

Nghiên cứu này đã chứng minh vai trò quan trọng của vốn trí tuệ trong việc thúc đẩy hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Quản trị vốn trí tuệ hiệu quả là yếu tố then chốt để tăng trưởng doanh thu, cải thiện lợi nhuậntạo ra giá trị doanh nghiệp bền vững. Trong tương lai, các nghiên cứu nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp đo lường vốn trí tuệ chính xác hơn và đánh giá tác động của VTT đến các khía cạnh khác của hiệu quả kinh doanh, chẳng hạn như hiệu quả hoạt độnghiệu quả sử dụng vốn.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Vốn Trí Tuệ Trong Tương Lai

Trong bối cảnh kinh tế tri thức ngày càng phát triển, quản trị vốn trí tuệ sẽ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư vào VTT và xây dựng chiến lược quản lý phù hợp để duy trì năng lực cạnh tranh và đạt được thành công.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Vốn Trí Tuệ Và Hiệu Quả

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp đo lường vốn trí tuệ chính xác hơn và đánh giá tác động của VTT đến các khía cạnh khác của hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu cũng nên xem xét tác động của VTT đến giá trị doanh nghiệp và khả năng thu hút đầu tư.

6.3. Giới hạn của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Chương 5 của tài liệu gốc Kết luận từ kết quả nghiên cứu, trình bày ảnh hưởng của mức độ CBTT thông tin vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam và trình bày Tác động của hiệu quả vốn trí tuệ đến HQTC các DN niêm yết trên TTCK Việt Nam, các Hàm ý nghiên cứu cũng như là Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tương lai.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này trình bày những cơ sở lý thuyết chung về các đối tượng nghiên cứu của đề tài, luận điểm chính trong các lý thuyết nền và sự ứng dụng các lý thuyết này trong các nghiên cứu trước điển hình có liên quan đến tác động của VTT đến HQTC của doanh nghiệp. Từ đó xây dựng định hướng nghiên cứu cho luận án này. Cơ sở lý thuyết liên quan đến tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 2.

Cơ sở lý luận chung về vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp 2. Khái niệm và phân loại vốn trí tuệ a. Khái niệm Có nhiều định nghĩa khác nhau về VTT đã được đề cập trong các nghiên cứu. Trước hết, xuất phát từ định nghĩa quan trọng bao quát nhất về VTT của Stewart (1997) rằng VTT là tổng của tất cả mọi thứ, mọi người giúp mang lại lợi thế cạnh tranh trong một DN ngoài tài sản hữu hình.

Các khái niệm về sau này hướng tới chi tiết hóa về các hình thức và biểu hiện của VTT. Chẳng hạn như VTT là tài liệu, kiến thức, kinh nghiệm, sở hữu trí tuệ và thông tin có thể được đưa vào sử dụng để tạo ra sự giàu có (Bontis & Fitz‐enz, 2002). VTT là hiện thân dưới dạng tài sản của các nguồn lực vô hình trong DN, chẳng hạn như kiến thức, kỹ năng chuyên môn nhân viên, cơ sở dữ liệu, tài sản trí tuệ, bí quyết, công nghệ, quan hệ khách hàng, v., có thể mang lại lợi ích và xác định tiềm năng phát triển của DN trong tương lai khi được quản lý và sử dụng một cách khôn ngoan (Lee & Wong, 2019). Phần lớn các định nghĩa có ảnh hưởng nhất của VTT cho rằng VTT đại diện cho kiến thức của DN có khả năng được chuyển đổi thành lợi nhuận hữu hình (Dumay, 2009), vì định nghĩa này giải thích bản chất thực sự của VTT, xem hiệu ứng của VTT là một tiềm năng đối với hiệu quả DN tùy thuộc vào việc người quản lý có nhận ra tiềm năng này hay không (Sullivan, 2000; Dženopoljac và cộng sự, 2016).

Hơn nữa, nó đảm bảo lợi nhuận khi không có tài sản hữu hình (Lev, 2004). Petty và Guthrie (2000) xem VTT là một trong những cách thức được sử dụng trong đánh giá và đo lường tài sản vô hình. Điểm trùng lặp rõ nhất giữa các định nghĩa VTT của các nhà nghiên cứu là về bản chất vô hình của VTT, đó là dựa trên kiến thức ngầm và khả năng tạo ra giá trị của nó (Vishnu và Gupta, 2014). Xét về phương diện thị trường, VTT đại diện cho giá trị tiềm ẩn của DN, giải thích cho sự gia tăng giá trị thị trường của cổ phiếu so với chi phí thay thế của các nguồn lực hữu hình của DN (Vishnu & Gupta, 2014; Sardo & Serrasqueiro, 2017), hoặc sự khác biệt giữa giá trị thị trường và giá trị kế toán của DN (Brennan & Connell, 2000; Edvinsson & Malone, 1997; Maditinos và cộng sản, 2011).

9 Các khái niệm cũng chỉ ra rằng VTT không chỉ là một tài sản vô hình tĩnh (Bontis, 2001). VTT đóng một vai trò quan trọng nhưng việc đầu tư vào VTT và việc thu lại lợi ích có thể xảy ra tại các thời điểm khác nhau trong hiện tại và tương lai, ví dụ cách thức tạo giá trị của hoạt động nghiên cứu và phát triển. Điều này thúc đẩy tìm kiếm mối quan hệ giữa hiệu quả DN và VTT nên được thực hiện với nhiều bối cảnh thời gian khác nhau. Từ các nhận định trên, trong nghiên cứu này VTT được định nghĩa là sự kết hợp sử dụng nhiều nguồn lực trí tuệ bao gồm con người, cấu trúc tổ chức và vốn quan hệ để thúc đẩy tăng cường HQTC và gia tăng lợi thế cạnh tranh của DN.

Phần tiếp theo thảo luận về phân loại các thành phần chính của VTT. Phân loại các thành phần vốn trí tuệ Từ những nghiên cứu đầu tiên về VTT, các học giả đo lường VTT liên quan đến thành phần vốn nhân lực và vốn cấu trúc (Pulic, 1998; Vishnu và Gupta, 2014; Dumay, 2016; Dzenopoljac và cộng sự, 2017; Smriti và Das, 2018; Kweh và cộng sự, 2019; Chowdhury và cộng sự, 2019). Sau đó một số tác giả đã phân loại VTT bằng cách bổ sung thêm thành phần vốn quan hệ hoặc có sự thay đổi trong cách nhìn nhận thành phần của vốn cấu trúc trong thực tiễn nghiên cứu. Điển hình phải kể đến Khung ba bên của Sveiby (1997a) xem xét VTT gồm vốn bên ngoài, vốn bên trong và vốn nhân lực theo cách gọi tương tự như ba hạng mục vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ.

Khung ba bên của Sveiby đã được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu VTT (Abeysekera & Guthrie, 2005; Guthrie và cộng sự, 2004; Petty & Guthrie, 2000; Steenkamp & Northcott, 2007; Wagiciengo & Belal, 2012; Whiting & Woodcock, 2011). Họ cho rằng VTT bao gồm toàn bộ kiến thức, khả năng và kinh nghiệm của nguồn nhân lực phù hợp với cơ cấu tổ chức bên trong và bên ngoài của nó. Khuôn khổ của Sveiby được coi là rất hữu ích để thực hiện nghiên cứu lĩnh vực CBTT VTT trong bối cảnh quốc gia (Li và cộng sự, 2008). Vốn nhân lực liên quan đến yếu tố con người bao gồm kiến thức, năng lực và thái độ của nhân viên góp phần thu hút khách hàng và tăng năng suất và lợi nhuận của DN, sau đó có thể chuyển thành giá trị thị trường (Chen, Zhu, & Xie, 2004).

Hoặc vốn nhân lực là sự sáng tạo, bí quyết, năng lực đổi mới, khả năng làm việc nhóm, sự hài lòng, động lực, sự linh hoạt của nhân viên, lòng trung thành, học tập, đào tạo và giáo dục (Bontis, 2001; Ferraro & Veltri, 2011; Martín và cộng sự , 2011). Vốn nhân lực có được thông qua kinh nghiệm và đào tạo, là “mức độ chuyên nghiệp” và năng suất của nhân viên để cải thiện hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu của DN (Ahangar, 2011; Stewart, 1997; Tsui và cộng sự, 2014; Nimtrakoon, 2015; Allameh, 2018; Xu & Wang, 2018). OECD công nhận rằng vốn con người được coi là động lực cốt lõi của sự giàu có, thịnh vượng và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế theo quan điểm kinh tế 10 vĩ mô (Martín và cộng sự, 2011). Nó được coi là thành phần VTT có giá trị nhất, là tài sản vô hình chính (Sveiby, 1997).

Vốn nhân lực chủ yếu phụ thuộc vào các thuộc tính cá nhân nên nó là loại kiến thức tiềm ẩn về bản chất, không thể thuộc sở hữu của tổ chức. Tuy nhiên, vốn nhân lực có thể được chuyển đổi thành vốn cấu trúc bằng cách mã hóa kiến thức ngầm trong con người thành kiến thức rõ ràng và lưu trữ dưới dạng thông tin và các quy trình, thủ tục (Hall-Ellis, 2015). Vốn cấu trúc bao gồm cơ sở dữ liệu, chiến lược, quy trình kinh doanh, hệ thống kiểm soát, hệ thống thông tin, cơ cấu tổ chức, và văn hóa DN (Hsu & Sabherwal, 2012; Zhang và cộng sự, 2021; Roos & Roos, 1997) để hỗ trợ nhân viên đạt được mục tiêu kinh doanh (Roos, Roos, & Dragonetti, 2008; Rahimi và cộng sự, 2017) và giúp đảm bảo hiệu quả kinh doanh và năng suất nhân viên (Bontis và cộng sự, 2007; Bollen và cộng sự, 2005). Vốn cấu trúc do người lao động tạo ra hoặc có thể được mua ở nơi khác.

Một số vốn cấu trúc có thể được bảo hộ hợp pháp và trở thành đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và do đó thuộc sở hữu của DN như là thương hiệu, bằng sáng chế, bản quyền, tên thương mại, quyền hoạt động, bí mật kinh doanh, công nghệ, đổi mới, tài sản trí tuệ được tạo ra bởi bộ phận nghiên cứu và phát triển (Chen, Cheng, & Hwang, 2005; Nimtrakoon, 2015; Allameh & Khalilakbar, 2018; Xu & Wang, 2018). Vì vậy, Choong (2008) và Nadeem, Gan, & Nguyen (2018) cũng khẳng định rằng vốn cấu trúc là chính là động lực của sự đổi mới. Vốn cấu trúc được chuyển đổi, tái tạo và chia sẻ trong một khoảng thời gian dài, và cũng có thể được sử dụng bởi các nhân viên khác nhau bất kể thời gian với mục đích tạo ra giá trị. Vốn cấu trúc cũng bao gồm khía cạnh văn hóa, nơi mà sự kết hợp của các giá trị, chuẩn mực và hành vi được thực hành và chia sẻ bởi đa số nhân viên.

Vốn quan hệ liên quan đến việc quản lý và điều tiết các mối quan hệ bên ngoài của DN, bao gồm mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh, đối tác, cổ đông, khách hàng, chính phủ, các kênh phân phối và nhà cung cấp, các bên liên quan (Sveiby, 1997a); (Meles và cộng sự, 2016; Tsui và cộng sự, 2014; Sharabati, Jawad, & Bontis, 2010). Các học giả đồng thuận rằng vốn quan hệ tạo ra được tiềm lực giá trị gia tăng trong hiện tại cũng như tương lai, điển hình như (Chen và cộng sự, 2005, Nimtrakoon, 2015, Allameh & Khalilakbar, 2018, Xu & Wang, 2018). Theo Sveiby (2007), vốn quan hệ khó quản lý hơn so với vốn con người và vốn cấu trúc vì nó hướng ra bên ngoài nhiều hơn. Trong đó, mối quan hệ với khách hàng có thể được thừa nhận là mối quan hệ quan trọng nhất (Bontis, 2001; Bozbura, 2004; Kim và cộng sự, 2012).

Nhất quán với lập luận này, trong một số nghiên cứu, bao gồm cả nghiên cứu này, nên sử dụng vốn quan hệ như một trong ba thành phần của VTT. Ngoài ra còn có các nghiên cứu khác như nghiên cứu của Edvinsson & Malone(1997) và Thien (2019) đã phân loại VTT là 11 tổng vốn con người và vốn cấu trúc, trong đó vốn quan hệ được kết hợp như một thành phần cụ thể thuộc về vốn cấu trúc. Nghiên cứu này kế thừa các nghiên cứu trước xem xét VTT bao gồm ba thành phần là vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ. Từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của CBTT VTT và hiệu quả VTT đến HQTC của DN.

Công bố thông tin vốn trí tuệ a. Khái niệm công bố thông tin vốn trí tuệ CBTT VTT là một hình thức giao tiếp mới nhằm mục đích kiểm soát các chiến lược, đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan và thuyết phục các bên liên quan về lợi ích của chính sách DN về các yếu tố liên quan đến VTT (Abeysekara, 2006, Hatane và cộng sự, 2019). Theo Roos & Roos (1997), CBTT VTT được bắt nguồn từ việc xây dựng chiến lược DN, là công cụ đo lường giúp DN cải thiện hình ảnh của mình thông qua CBTT phi tài chính, tập trung vào tầm quan trọng của VTT và mô tả liên quan đến tài sản vô hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Vốn Trí Tuệ Đến Hiệu Quả Tài Chính Của Doanh Nghiệp Niêm Yết Tại Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa vốn trí tuệ và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Tác giả phân tích cách mà vốn trí tuệ, bao gồm tri thức, kỹ năng và kinh nghiệm, có thể ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của vốn trí tuệ trong bối cảnh kinh tế hiện đại mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các nhà quản lý doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và quản lý doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam, nơi phân tích chính sách cổ tức và tác động của nó đến hiệu quả tài chính. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cơ cấu vốn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh sẽ cung cấp cái nhìn về sự minh bạch thông tin và ảnh hưởng của nó đến sự tin tưởng của nhà đầu tư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.