BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. ĐỖ THỊ MĨ DUNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỶ SỐ GIÁ TRÊN THU NHẬP TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. ĐỖ THỊ MĨ DUNG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỶ SỐ GIÁ TRÊN THU NHẬP TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
VŨ VIỆT QUẢNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên MỤC LỤC [Trang] TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tóm tắt.
TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Những nghiên cứu đầu tiên về mối quan hệ giữa P/E và hiệu quả đầu tƣ. Những nghiên cứu gần đây về mối quan hệ giữa P/E và hiệu quả đầu tƣ. Những lý thuyết cơ bản về danh mục đầu tƣ.
Lý thuyết về rủi ro và tỷ suất sinh lợi. Tổng quan về rủi ro của chứng khoán. Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của chứng khoán. Rủi ro và tỷ suất sinh lợi của danh mục.
Lý thuyết danh mục chứng khoán Markowitz. Lý thuyết về mô hình định giá tài sản vốn – CAPM. Đường thị trường vốn CML. Mô hình CAPM.
Đường thị trường chứng khoán SML. Đo lƣờng hiệu quả đầu tƣ. Phƣơng pháp đo lƣờng Jensen ((Jensen measure). Phƣơng pháp đo lƣờng Sharpe.
Phƣơng pháp đo lƣờng Treynor. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả về mối liên hệ giữa hiệu quả đầu tƣ vào cổ phiếu thƣờng và tỷ số P/E. Tác động của rủi ro hệ thống lên mối liên hệ giữa tỷ số P/E và hiệu quả đầu tƣ vào cổ phiếu thƣờng.
So sánh với danh mục ngẫu nhiên. Kiểm định kết quả nghiên cứu. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian:. Kiểm định đối với hệ số hồi quy:.
Kiểm định phần dƣ:. Kiểm định sự ổn định của mô hình hồi quy. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN. - 62 - TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CÁC KÝ HIỆU α Hệ số Jensen (Differential return) β Rủi ro hệ thống (Systematic risk) σ Rủi ro tổng thể (Total risk) ρ Hệ số tƣơng quan CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADF Augmented Dickey – Fuller BV Giá trị sổ sách cổ phiếu (Book Value) CAL Đƣờng phân bổ vốn (Capital Alocation Line) CAPM Mô hình định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Model) CML Đƣờng thị trƣờng vốn (Capital Market Line) DF Dickey – Fuller GLS DIV Cổ tức (Dividend) E/P Tỷ số thu nhập trên giá cổ phiếu EPS Thu nhập mỗi cổ phiếu (Earning Per Share) HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế JB Jacques – Bera KPSS Kwiatkowski – Pillips – Schmidt – Shin OLS Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng bé nhất (Ordinary Least Squares) P/E Tỷ số giá trên thu nhập PP Phillips – Perron SML Đƣờng thị trƣờng chứng khoán (Security Market Line) DANH MỤC CÁC BẢNG [Trang ] Bảng 1: Thống kê mô tả và kết quả đo lƣờng hiệu quả đầu tƣ của các danh mục P/E.
31 Bảng 2: Hiệu quả đầu tƣ của các danh mục beta trong từng danh mục P/E. 34 Bảng 3: Kết quả thống kê cho các danh mục ngẫu nhiên có rủi ro hệ thống tƣơng đồng với danh mục P/E. 39 Bảng 4: Bảng kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu biến độc lập rm – rf. 43 Bảng 5: Bảng kết quả kiểm định giả thiết đối với hệ số α của mô hình hồi quy (2).
44 Bảng 6: Bảng kết quả kiểm định giả thiết đối với hệ số β của mô hình hồi quy (2). 47 Bảng 7: Bảng kết quả kiểm định Jarque-Bera trên phần dƣ của mô hình hồi quy. 50 Bảng 8: Bảng kết quả kiểm định Breusch – Godfrey trên phần dƣ của mô hình hồi quy. 53 Bảng 9: Bảng kết quả kiểm định White trên phần dƣ của mô hình hồi quy.
55 Bảng 10: Bảng kết quả kiểm định Chow về tính bền vững của mô hình hồi quy. 58 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ [Trang] Hình 3. Đa dạng hóa làm giảm rủi ro. Rủi ro danh mục tài sản rủi ro và mức độ tƣơng quan của các tài sản.
Đƣờng biên hiệu quả - Efficient frontier of risky assets. Đƣờng thị trƣờng vốn CML. Đƣờng thị trƣờng chứng khoán SML. Đƣờng SML và hệ số Jensen.
Biểu đồ phân tán của các danh mục theo hệ số Jensen anpha và rủi ro hệ thống. Biểu đồ phân tán của các danh mục theo tỷ suất sinh lợi vƣợt trội và rủi ro hệ thống .36 -1- Tóm tắt Vận dụng phƣơng pháp nghiên cứu của Basu (1977) cho thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, trong bài này, tôi thực hiện nghiên cứu thực nghiệm về một bất thƣờng nổi tiếng với tên gọi “tác động P/E” khi những cổ phiếu có tỷ số giá trên thu nhập P/E thấp lại có lợi nhuận sau đó cao hơn so với những cổ phiếu có tỷ số P/E cao. Thông qua ba phƣơng pháp đo lƣờng hiệu quả đầu tƣ, đó là phƣơng pháp đo lƣờng của Jensen, đo lƣờng của Teynor và đo lƣờng của Sharpe, đồng thời so sánh kết quả giữa các danh mục chứng khoán có tỷ số P/E thấp với các danh mục chứng khoán có tỷ số P/E cao, kết quả cho thấy rằng có mối quan hệ giữa tỷ số P/E của cổ phiếu và hiệu quả đầu tƣ, những danh mục cổ phiếu có tỷ số P/E thấp thì lại đạt đƣợc hiệu quả cao hơn những danh mục cổ phiếu có tỷ số P/E cao, cụ thể là các danh mục cổ phiếu có tỷ số P/E thấp thì lại có tỷ suất sinh lợi trung bình và tỷ suất sinh lợi vƣợt trội cao trong khi các danh mục cổ phiếu có tỷ số P/E cao thì lại có tỷ suất sinh lợi trung bình và tỷ suất sinh lợi vƣợt trội thấp, thậm chí âm, và xu hƣớng là danh mục nào có tỷ số P/E càng cao thì hai chỉ số này càng thấp. Cả đo lƣờng Treynor và đo lƣờng Sharpe đều cho ra kết quả tƣơng tự, đó là những danh mục nào có tỷ số P/E càng thấp thì hệ số Treynor và hệ số Sharpe càng cao, hay nói cách khác, những danh mục có tỷ số P/E càng thấp thì hiệu quả hơn những danh mục có tỷ số P/E cao.
Đo lƣờng Jensen cũng cho ra kết quả tƣơng tự khi những danh mục P/E thấp có hệ số α dƣơng trong khi những danh mục P/E cao lại có hệ số α âm, tuy nhiên hệ số này lại không có ý nghĩa thống kê cho hầu hết các danh mục. Các kết quả nghiên cứu vẫn bền vững khi thực hiện phân tích dựa trên việc chia tách danh mục thành các danh mục con theo rủi ro hệ thống và phân tích so sánh giữa các danh mục P/E với các danh mục ngẫu nhiên có mức rủi ro hệ thống tƣơng đƣơng. GIỚI THIỆU Lý do chọn đề tài: Cho đến ngày nay, thị trƣờng chứng khoán là một trong những kênh quan trọng hàng đầu đáp ứng nguồn cung vốn cho nền kinh tế Việt Nam và đang có xu hƣớng khởi sắc, sôi nổi trở lại. Hiệu quả đầu tƣ chứng khoán đƣợc quan tâm và tìm hiểu nhiều hơn ngay cả đối với những ngƣời không tham gia đầu tƣ.
Những phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật luôn đƣợc vận dụng triệt đễ nhằm tìm kiếm cơ hội đánh bại thị trƣờng. Tuy nhiên để làm đƣợc điều này, các nhà phân tích phải chứng minh đƣợc rằng thị trƣờng chứng khoán là không hiệu quả, bởi theo lý thuyết thị trƣờng hiệu quả thì việc phân tích dữ liệu giá cổ phiếu, khối lƣợng giao dịch lịch sử (phân tích kỹ thuật) hay phân tích các thông tin cơ bản của công ty, các nhân tố kinh tế vi mô, vĩ mô ảnh hƣởng đến cổ phiếu (phân tích cơ bản) đều không có ý nghĩa trong việc cải thiện hiệu quả đầu tƣ. Vì thế vấn đề về thị trƣờng hiệu quả luôn là đề tài “nóng” cho các nghiên cứu viên, đặc biệt là với một thị trƣờng chứng khoán còn “non trẻ” nhƣ thị trƣờng chứng khoán Việt Nam (chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2000). Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã phát hiện sự tồn tại của những bất thƣờng (anomalies) để chứng minh việc thị trƣờng không hiệu quả, trong đó có một bất thƣờng rất nổi tiếng với tên gọi “tác động P/E” (value effect) vẫn còn gây nhiều tranh cãi.
Tuy nhiên, phƣơng pháp kiểm định tính hiệu quả của thị trƣờng chứng khoán thông qua việc nghiên cứu tác động của tỷ số P/E lên hiệu quả đầu tƣ từ cổ phiếu thƣờng dƣờng nhƣ chƣa đƣợc vận dụng trong nghiên cứu tại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Đây chính là động lực thúc đẩy tôi thực hiện nghiên cứu này. Mục tiêu nghiên cứu: Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm phân tích dữ liệu lịch sử của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam giai đoạn tháng 04 năm 2007 đến tháng 03 năm 2014 để trả lời các câu hỏi sau: Liệu có mối quan hệ nào giữa hiệu quả đầu tƣ từ cổ phiếu thƣờng với tỷ số P/E của cổ phiếu đó tại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam hay -3- không? Lý thuyết tỷ số giá trên thu nhập về việc có mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ số P/E và hiệu quả đầu tƣ liệu có đúng với thị trƣờng chứng khoán Việt Nam? Từ đó đánh giá thị trƣờng chứng khoán Việt Nam có hiệu quả dạng vừa hay không? Nếu kết quả tìm đƣợc cho thấy có mối quan hệ giữa tỷ số P/E và hiệu quả đầu tƣ từ cổ phiếu thƣờng thì chứng tỏ những thông tin về tỷ số P/E không đƣợc phản ánh đầy đủ trên thị trƣờng, do đó thị trƣờng chứng khoán Việt Nam không hiệu quả dạng vừa.