BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- LỤC VĂN CƢỜNG SỰ CHUYỂN DỊCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀO GIÁ CẢ TRONG NƢỚC TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ \ TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2012 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- LỤC VĂN CƢỜNG SỰ CHUYỂN DỊCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀO GIÁ CẢ TRONG NƢỚC TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012 123doc TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.
HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLĐT SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc TP. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2012 Nhận xét của Người hướng dẫn khoa học (tối đa 1 trang A4) 1. Họ và tên học viên: LỤC VĂN CƯỜNG Khóa: 19 2. Đề tài nghiên cứu: Sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái vào giá cả trong nước tại Việt Nam 4.
Họ tên Người hướng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang 5. 123doc LỜI CẢM ƠN Trước hết tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành đến người hướng dẫn khoa học, PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang, về những ý kiến đóng góp, những chỉ dẫn có giá trị giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin cám ơn bạn Bạch Thị Phương Thảo đã giúp đỡ, hỗ trợ về dữ liệu để thực hiện luận văn. Tác giả xin gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã hết lòng ủng hộ và động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012 Học viên Lục Văn Cường 123doc LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự giúp đỡ của Cô hướng dẫn và những người mà tác giả đã cảm ơn. Số liệu thống kê được lấy từ nguồn đáng tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay.
Hồ Chí Minh, ngày Tháng Năm 2012 Tác giả Lục Văn Cường 123doc Danh mục chữ viết tắt: - AIC: Tiêu chuẩn thông tin Akaike (Akaike Information Criterion) - AUD: Đô la Úc - CNY: Nhân dân tệ của Trung Quốc - CPI: Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index) - EPC: Chi phí sản xuất của nhà xuất khẩu (Exporter’s production cost) - EURO: Đồng tiền chung Châu Âu - GBP: Đồng Bảng Anh - GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) - GSO: Tổng cục thống kê Việt Nam (General Statistics Office) - HKD: Đô la Hong Kong - HQIC: Tiêu chuẩn thông tin của Hannan – Quinn (Hannan – Quinn Information Criterion) - IC: Tiêu chuẩn thông tin (Information Criterion) - IDR: Đồng Rupiah của Indonesia - IMP: Chỉ số giá nhập khẩu (Import price index) - IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund) - INR: Đồng Rupee của Ấn Độ - JPY: Yên Nhật - KRW: Won Hàn Quốc - LR: Likelihood Ratio - MTAR: Mô hình Tự hồi quy ngưỡng – xu hướng (Momentum – Threshold Autoregressive) - MYR: Đồng Ringgit của Malaysia - NEER: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu lực đa phương (Nominal Effective Exchange Rate) - OLS: Bình phương tối thiểu thông thường (Ordinary Least Square) - PHP:Đồng Peso của Philippine - PP: Phillips – Perron 123doc - RUB: Đồng Rub của Nga - SBIC: Tiêu chuẩn thông tin Bayes của Schwarz (Schwarz’s Bayesian Information Criterion) - SGD: Đô la Singapore - TAR: Mô hình tự hồi quy ngưỡng (Threshold Autoregressive) - THB: Đồng Baht của Thái Lan - USD: Đô la Mỹ - VAR: Mô hình véc tơ tự hồi quy (Vector Autoregressive Model) - VECM: Mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (Vector Error Correction Model) 123doc Danh mục bảng: Bảng 4.1: Kiểm định nghiệm đơn vị theo tiêu chuẩn PP Bảng 4.2: Kết quả lựa chọn độ trễ cho mô hình Bảng 4.3: Kiểm định đồng liên kết: Độ trễ (sai phân bậc nhất): 1 - 3 Bảng 4.4: Hệ số cân bằng dài hạn Bảng 4.5: Kiểm định hiện tượng dị phương sai và tương quan chuỗi.6: Hệ số điều chỉnh ngắn hạn Bảng 4.7: Kết quả lựa chọn độ trễ cho phương trình (3.8: Kiểm định đồng liên kết: Độ trễ (sai phân bậc 1): 1 – 3 Bảng 4.9: Kết quả ước lượng phương trình 3.11 – hệ số cân bằng dài hạn Bảng 4.10: Kết quả ước lượng phương trình 3.12 – hệ số cân bằng dài hạn Bảng 4.11: Kiểm định hiện tượng dị phương sai và tương quan chuỗi.12: Kiểm định LR cho hệ số chuyển dịch bất cân xứng Bảng 4.13: Kết quả lựa chọn độ trễ cho mô hình VAR Bảng 4.14: Kết quả chuẩn hóa cú sốc tỷ giá hối đoái Bảng 4.15: Kết quả phân tách phương sai d(CPI) Danh mục hình vẽ: Hình 2.1: Các kênh chuyển dịch tỷ giá hối đoái Hình 4.1: Kết quả kiểm định sự ổn định của mô hình VAR (AR Roots) Hình 4.2: Kết quả chuẩn hóa cú sốc tỷ giá hối đoái Hình 4.3: Kết quả phân tách phương sai 123doc Mục lục Tóm tắt 1. Tổng quan các nghiên cứu trước đó. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Biến nghiên cứu và dữ liệu.
Mô hình nghiên cứu. Giai đoạn chuyển dịch thứ nhất. Sự chuyển dịch bất cân xứng. Giai đoạn chuyển dịch thứ hai.
Kết quả nghiên cứu. Kết quả ước lượng giai đoạn chuyển dịch thứ nhất. Kết quả ước lượng sự chuyển dịch bất cân xứng vào giá nhập khẩu. Kết quả ước lượng giai đoạn chuyển dịch thứ 2.
35 Tài liệu tham khảo 123doc 1 Tóm tắt: Ngày càng có nhiều nghiên cứu tập trung vào xem xét mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các chỉ số giá trong nước ở Việt Nam. Tác động của những thay đổi trong tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá trong nước gọi chung là sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái. Bài nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái vào giá cả trong nước ở Việt Nam trong dài hạn sử dụng phương pháp đồng liên kết Johansen, mô hình véc tơ điều chỉnh sai số và mô hình véc tơ tự hồi quy. Trong đó tập trung vào sự chuyển dịch bất cân xứng từ tỷ giá hối đoái vào giá nhập khẩu.
Trong dài hạn, sự chuyển dịch là hoàn toàn. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự chuyển dịch vào chỉ số giá nhập khẩu là lớn nhất, sau đó đến chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng. Bài nghiên cứu cũng phát hiện không có sự chuyển dịch bất cân xứng vào giá nhập khẩu trường hợp thay đổi tỷ giá hối đoái lớn so với thay đổi tỷ giá hối đoái nhỏ. Từ khóa: Sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái, chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất, chỉ số giá tiêu dùng, Mô hình véc tơ điều chỉnh sai số, mô hình véc tơ tự hồi quy.
Giới thiệu Sau hơn hai thập kỷ đổi mới kinh tế thông qua tự do hóa và hội nhập đa phương, nền kinh tế Việt Nam đã có những tiến bộ căn bản. Quy mô thương mại tăng nhanh, đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng nhiều, và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Bên cạnh những tác động tích cực, tiến trình tự do hóa và hội nhập đa phương cũng làm tăng tính bất ổn của nội tệ và các yếu tố bên ngoài khác như là dòng vốn đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp nước ngoài. Điều này làm nảy sinh vấn đề về độ nhạy cảm của giá cả trong nước với những cú sốc bên ngoài.
Phản ứng của giá cả trong nước với cú sốc tỷ giá hối đoái gọi chung là sự chuyển dịch. “Sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái” là một thành ngữ nói chung được sử dụng để miêu tả tác động của những thay đổi tỷ giá hối đoái đến một trong những: (1) giá nhập khẩu và giá xuất khẩu, (2) giá tiêu dùng, (3) đầu tư và (4) khối lượng giao dịch thương mại (trade volumes) (Darvas, 2001). Theo Goldberg và Knetter (1997), sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái là phần trăm thay đổi trong giá nhập khẩu tính bằng nội tệ do một phần trăm thay đổi trong tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của quốc gia xuất khẩu và đồng tiền của quốc gia nhập khẩu. Những thay đổi trong giá nhập khẩu lại tác động đến giá sản xuất và giá tiêu dùng.
Menon (1995) và McCarthy (2000) định nghĩa sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái như là những thay đổi giá cả trong nước phản ứng với những thay đổi trong tỷ giá hối đoái. Từ những năm 1970, các nhà kinh tế học đã nghiên cứu về tác động của những biến động tỷ giá hối đoái đến giá cả trong nước. Cho đến nay, đã có một số lượng lớn các công trình lý thuyết cũng như thực nghiệm nghiên cứu về vấn đề này ở các quốc gia, các ngành và sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu ở Việt Nam vẫn còn ít, ví dụ như Võ Văn Minh (2009), Bạch Thị Phương Thảo (2011), Trần Ngọc Thơ và cộng sự (2012), đặc biệt vẫn chưa có nghiên cứu nào về sự chuyển dịch bất cân xứng ở Việt Nam.
Luận văn này tiếp tục ước lượng tác động của những thay đổi trong tỷ giá hối đoái danh nghĩa có hiệu lực đến giá cả trong nước ở Việt Nam với số liệu từ quý 1/2001 đến quý 4/2011 sử dụng phân tích đồng liên kết Johansen, phương pháp Vectơ điều chỉnh sai số (VECM) và Vector tự hồi 123doc 3 quy (VAR: Vector Autoregression). Luận văn này trả lời cho các câu hỏi sau: Tác động của những thay đổi trong tỷ giá hối đoái danh nghĩa có hiệu lực đến chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng như thế nào? Có tồn tại sự chuyển dịch bất cân xứng từ tỷ giá hối đoái đến giá nhập khẩu hay không? Phần còn lại của luận văn được tổ chức như sau. Phần kế tiếp giới thiệu tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái, phần 3 trình bày phương pháp nghiên cứu và dữ liệu, phần 4 mô tả kết quả và phần 5 kết luận. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đó Mức độ và độ trễ của sự chuyển dịch tỷ giá hối đoái không chỉ là vấn đề quan trọng đối với mục tiêu của các nghiên cứu kinh tế mà còn là những thông tin quan trọng cho việc thiết lập và thực thi chính sách tiền tệ.