Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301) của nghiên cứu sinh Trần Thị Thu, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Xuân Thạch vào năm 2022, mang tên: “Tác động của sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm đến quản trị công ty và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA), Khu vực đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) và Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), dòng vốn đầu tư nước ngoài gia tăng mạnh mẽ đồng thời kéo theo áp lực cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm ngày càng lớn đối với các doanh nghiệp trong nước. Để duy trì sự phát triển bền vững và giảm thiểu các rủi ro hoạt động, hệ thống quản trị công ty (QTCT) đóng vai trò then chốt trong việc giám sát, kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh doanh.

Khung pháp lý tại Việt Nam đã từng bước được hoàn thiện thông qua Luật Đầu tư năm 2020, Luật Chứng khoán năm 2021 và Thông tư số 116/2020/TT-BTC về QTCT áp dụng cho công ty niêm yết. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm trong nước trước đây chủ yếu xem xét các mối quan hệ tác động trực tiếp và đơn lẻ: sở hữu nước ngoài tác động đến hiệu quả kinh doanh (HQKD), sở hữu nước ngoài tác động đến QTCT, hoặc QTCT tác động đến HQKD. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu chính là sự thiếu vắng các công trình đánh giá đồng thời tác động của sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm đến HQKD thông qua vai trò trung gian của QTCT, kết hợp với việc kiểm định vai trò điều tiết của chiến lược cạnh tranh trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là phát triển và kiểm định vai trò trung gian của QTCT, vai trò điều tiết của chiến lược cạnh tranh trong mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và HQKD của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

Hệ thống mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Xác định và đo lường ảnh hưởng trực tiếp của sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm tới QTCT tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
  2. Xác định và đo lường ảnh hưởng trực tiếp của sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm tới HQKD của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
  3. Xác định và đo lường ảnh hưởng trực tiếp của QTCT tới HQKD của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
  4. Xác định và đo lường ảnh hưởng điều tiết của chiến lược cạnh tranh tới mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và HQKD của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
  5. Xác định và đo lường ảnh hưởng gián tiếp của sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm đến HQKD của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam thông qua vai trò trung gian của QTCT.

Tương ứng với các mục tiêu cụ thể, tác giả xây dựng 5 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm có ảnh hưởng tới QTCT tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam hay không? Mức độ tác động như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm có ảnh hưởng tới HQKD của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam hay không? Mức độ tác động như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Quản trị công ty có tác động tới HQKD của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam hay không? Mức độ tác động như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Chiến lược cạnh tranh có điều tiết mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và HQKD của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam không? Mức độ điều tiết được thể hiện như thế nào?
  • Câu hỏi 5: Sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm có ảnh hưởng gián tiếp đến HQKD của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam thông qua vai trò trung gian của QTCT không? Mức độ ảnh hưởng gián tiếp được thể hiện như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm, quản trị công ty, chiến lược cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết.
  • Phạm vi không gian: Các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gồm Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - HOSE và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Mốc 2015 được chọn do đây là năm chuyển đổi chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm tăng tính linh hoạt và tiếp cận thông lệ quốc tế; mốc 2019 được chọn để đảm bảo tính sẵn có, đầy đủ và nhất quán của dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu quốc tế và các báo cáo công bố chính thức trước khi bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 dòng nghiên cứu chính:

Dòng nghiên cứu Các công trình quốc tế tiêu biểu Các công trình tại Việt Nam tiêu biểu
1. Sở hữu nước ngoài với QTCT và HQKD - Sở hữu nước ngoài & QTCT: Hallward-Driemeier và cộng sự (2002), Chevalier và cộng sự (2006), Ananchotikul (2007), Shubita và Shubita (2019), Gordon (2006), Mangena và Tauringana (2007), Bhatta và cộng sự (2022).
- Sở hữu nước ngoài & HQKD: Blomström và Sjöholm (1999), Yudaeva và cộng sự (2003), Chari và cộng sự (2009), Jeon và cộng sự (2011), Kao và cộng sự (2019), Webster và cộng sự (2022), Teng và cộng sự (2022), Lensink và cộng sự (2008).
- Hà Xuân Thạch và Trần Thị Thu (2022), Nguyễn Thành Long và Trần Minh Giang (2017), Phạm Thị Tường Vân (2018).
- Phung và Hoang (2013), Hong và Loan (2017), Phung và Mishra (2016), Vo và cộng sự (2020), Duong và cộng sự (2021), Vinh (2014), Nguyen và cộng sự (2020), Phong và cộng sự (2018).
2. Cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm với QTCT và HQKD - Cạnh tranh & QTCT: Januszewski và cộng sự (2003), Chen và cộng sự (2012), De Almeida và Dalmácio (2015), Yeh và Liao (2020), Karuna (2007), Chou và cộng sự (2011), Ko và cộng sự (2016), Chhaochharia và cộng sự (2017), Noghani và Noghanibehambari (2019), Babar và Habib (2020), Gempesaw (2021).
- Cạnh tranh & HQKD: Hart (1983), Leventis và cộng sự (2011), Nickell (1996), Sharma (2011), Moradi và cộng sự (2017), Liu và cộng sự (2021), Schmidt (1997), Liu và cộng sự (2018).
- Châu Văn Thưởng và cộng sự (2017), Thu và Minh (2022).
(Chưa có nghiên cứu trong nước trực tiếp kiểm tra mối quan hệ giữa cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và QTCT).
3. Vai trò trung gian của QTCT - QTCT & HQKD: Dwivedi và Jain (2005), Mashayekhi và Bazaz (2008), Saidat và cộng sự (2019), Tornyeva và Wereko (2012), Hassan và cộng sự (2016), Bhatt và Bhatt (2017), Pillai và Al-Malkawi (2018), Khanchel (2007), Black và cộng sự (2017), Arora và Bodhanwala (2018), Mishra và cộng sự (2021).
- Trung gian QTCT: Kao và cộng sự (2019), Wijaya và Murhadi (2020), Rashid (2020), Ammann và cộng sự (2013), Singla và Singh (2019).
- Võ Hồng Đức và Phan Bùi Gia Thủy (2013), Phan Bùi Gia Thủy và cộng sự (2017), Ting và cộng sự (2018), Dao và Ngo (2020), Ly và Duc (2020), Dao và Nguyen (2020), Dong và cộng sự (2019).
4. Tác động điều tiết của chiến lược cạnh tranh - O’brien (2003), Jermias (2008), Al-Rdaydeh và cộng sự (2018), Wu và cộng sự (2015), Rehman và cộng sự (2021), Porter (1985). - Thach và Thu (2022).
(Chưa có nghiên cứu thực nghiệm trong nước kiểm tra vai trò điều tiết của chiến lược cạnh tranh trong tương quan giữa cạnh tranh thị trường sản phẩm và HQKD).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Thiếu vắng mô hình tích hợp: Các nghiên cứu trước phần lớn xem xét tác động phân mảnh của từng yếu tố riêng lẻ. Luận án là công trình kết hợp đồng thời sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm vào một mô hình để đánh giá ảnh hưởng tới QTCT và HQKD tại Việt Nam.
  2. Kiểm định vai trò trung gian của chỉ số QTCT (CGI): Làm rõ cơ chế truyền dẫn gián tiếp của dòng vốn ngoại và áp lực cạnh tranh thị trường đến HQKD thông qua việc cải thiện cấu trúc quản trị tổng hợp.
  3. Kiểm định vai trò điều tiết của chiến lược cạnh tranh: Làm rõ mức độ tương tác của chiến lược kinh doanh đối với mối quan hệ giữa cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh tại thị trường mới nổi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba lý thuyết học thuật:

  1. Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976): Giải thích xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người quản lý điều hành. Việc tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài bổ sung cơ chế giám sát có chuyên môn, trong khi cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm đóng vai trò cơ chế kỷ luật thị trường bên ngoài (Hart, 1983), từ đó thúc đẩy hoàn thiện hệ thống QTCT để giảm thiểu chi phí đại diện và cải thiện HQKD.
  2. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Phân tích sự tác động của môi trường thể chế, các quy định pháp luật và thông lệ quản trị quốc tế đối với hành vi tổ chức của doanh nghiệp niêm yết tại các thị trường mới nổi như Việt Nam.
  3. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh (Theory of Competitive Advantage - Porter, 1985): Giải thích việc doanh nghiệp lựa chọn các chiến lược kinh doanh (chiến lược chi phí thấp hoặc chiến lược khác biệt hóa) nhằm ứng phó với áp lực cạnh tranh từ thị trường dòng sản phẩm để đạt được hiệu quả vượt trội.

Khung khái niệm và biến số nghiên cứu

  • Biến độc lập:
    • Sở hữu nước ngoài (Foreign Ownership): Tỷ lệ cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ.
    • Cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm (Product Market Competition): Đo lường qua mức độ tập trung thị trường hoặc chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI), chỉ số Lerner.
  • Biến trung gian: Quản trị công ty (Corporate Governance Index - CGI): Xây dựng dựa trên khung đo lường của Khanchel (2007), Gillan và cộng sự (2003), Gompers và cộng sự (2003), Singareddy và cộng sự (2018) kết hợp thẻ điểm QTCT của IFC và ASEAN, bao gồm quyền của cổ đông, trách nhiệm của HĐQT, ban kiểm soát và tính minh bạch thông tin.
  • Biến phụ thuộc: Hiệu quả kinh doanh (Firm Performance): Đo lường bằng giá trị thị trường qua chỉ số Tobin’s Q, và giá trị sổ sách qua Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Biến điều tiết: Chiến lược cạnh tranh (Business Strategy): Đo lường qua các biến đại diện BS2 và BS4 (đặc trưng cho chiến lược chi phí hoặc khác biệt hóa).
  • Biến kiểm soát: Quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, số năm hoạt động của công ty và đặc thù ngành nghề kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa định tính và định lượng:

[Nghiên cứu định tính]
- Phỏng vấn sâu chuyên gia (Phụ lục 20, 21, 22, 23)
- Phân tích mạng xã hội (SNA - Social Network Analysis)
[Hiệu chỉnh mô hình & thang đo]
[Nghiên cứu định lượng]
- Mẫu: 180 công ty niêm yết (2015-2019, 900 quan sát năm)
- Xử lý dữ liệu nhiễu & kiểm tra khuyết tật mô hình
- Ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính: ML-SEM trên Stata 14
- Đánh giá độ phù hợp: χ², RMSEA, CFI, TLI, SRMR
- Kiểm định khác biệt nhóm ngành
  • Quy trình nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia kế toán, tài chính và quản trị để hiệu chỉnh thang đo, khái niệm biến số phù hợp với thực tiễn thị trường chứng khoán Việt Nam; sử dụng phương pháp phân tích mạng xã hội (Social Network Analysis - SNA) để đánh giá cấu trúc mối quan hệ giữa các biến trước khi kiểm định chính thức.
  • Quy trình nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu theo phương pháp định mức, thu thập dữ liệu bảng cân bằng từ 180 công ty phi tài chính niêm yết trong 5 năm liên tục (2015–2019). Kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính ước lượng hợp lý cực đại (Maximum Likelihood with Structural Equation Modeling - ML-SEM) trên phần mềm Stata 14 được sử dụng để kiểm định đồng thời các mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp (trung gian) và điều tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày tổng quan bối cảnh nghiên cứu, xác lập tính cấp thiết của đề tài trong giai đoạn mở cửa kinh tế và hoàn thiện thể chế quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam) và thời gian (2015–2019). Nêu rõ quy trình phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, các đóng góp khoa học - thực tiễn và cấu trúc 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu học thuật trong nước và quốc tế theo 4 nhánh trọng tâm:

  1. Mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài với QTCT và HQKD của doanh nghiệp (phân tích cả chiều tác động của sở hữu nước ngoài đến QTCT và tác động ngược lại của hệ thống QTCT trong việc thu hút vốn ngoại).
  2. Mối quan hệ giữa cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm với QTCT và HQKD (làm rõ quan điểm xem cạnh tranh là công cụ bổ trợ hay cơ chế thay thế cho hệ thống QTCT).
  3. Mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và HQKD thông qua vai trò trung gian của QTCT.
  4. Tác động điều tiết của chiến lược cạnh tranh tới mối quan hệ giữa các nhân tố sở hữu, cạnh tranh thị trường và HQKD. Chương 1 kết luận bằng việc chỉ ra các khoảng trống lý luận và thực nghiệm, đặt tiền đề cho việc xây dựng khung lý thuyết ở chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Xây dựng định nghĩa, nội dung bản chất và cơ sở đo lường các khái niệm: sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm, QTCT, chiến lược cạnh tranh, HQKD và các biến kiểm soát. Vận dụng có hệ thống 3 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết lợi thế cạnh tranh) để luận giải mối quan hệ tương tác giữa các biến. Thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu chính thức và phác thảo mô hình nghiên cứu cấu trúc tuyến tính.

Ký hiệu Nội dung giả thuyết nghiên cứu được phát triển
H1 Sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng cùng chiều (+) tới QTCT.
H2 Sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng cùng chiều (+) tới HQKD của doanh nghiệp.
H3 QTCT có ảnh hưởng cùng chiều (+) tới HQKD của doanh nghiệp.
H4 Sở hữu nước ngoài ảnh hưởng tới HQKD thông qua vai trò trung gian của QTCT.
H5 Cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm có ảnh hưởng tới QTCT.
H6 Cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm có ảnh hưởng cùng chiều (+) tới HQKD của doanh nghiệp.
H7 Cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm ảnh hưởng tới HQKD thông qua vai trò trung gian của QTCT.
H8 Chiến lược cạnh tranh điều tiết mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài, cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và HQKD.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp:

  • Thiết kế nghiên cứu định tính: Trình bày mục tiêu, danh sách chuyên gia phỏng vấn, dàn bài thảo luận, phương pháp mã hóa dữ liệu và kỹ thuật phân tích mạng xã hội (SNA) nhằm kiểm tra sơ bộ mối liên kết mạng lưới giữa các biến nghiên cứu.
  • Thiết kế nghiên cứu định lượng: Xây dựng quy trình chọn mẫu định mức gồm 180 công ty niêm yết trên HOSE và HNX; chi tiết hóa các chỉ tiêu thành phần cấu thành chỉ số QTCT (CGI); xác định phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu Thomson Reuters - Datastream và các báo cáo công bố công khai; thiết lập quy trình kiểm tra các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, nội sinh) và quy trình ước lượng mô hình ML-SEM trên Stata 14 với hệ thống các chỉ số kiểm định độ phù hợp ($ \chi^2 $, RMSEA, CFI, TLI, SRMR).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày kết quả phân tích định tính xác nhận tính thích hợp của hệ thống thang đo và mô hình nghiên cứu tại Việt Nam. Báo cáo kết quả phân tích định lượng dựa trên mẫu 180 doanh nghiệp giai đoạn 2015–2019:

  • Thống kê mô tả và phân tích tương quan giữa các biến.
  • Kết quả kiểm định các khuyết tật của mô hình.
  • Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính ML-SEM với các biến điều tiết chiến lược cạnh tranh (BS2 và BS4) tương ứng với ba thước đo HQKD (Tobin’s Q, ROA, ROE):
    • Tác động trực tiếp: Sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê tới HQKD khi đo lường bằng giá trị thị trường Tobin’s Q, nhưng không tìm thấy tương quan có ý nghĩa thống kê đối với các chỉ tiêu kế toán sổ sách (ROA, ROE).
    • Tác động trung gian: QTCT đóng vai trò trung gian truyền dẫn một phần tác động tích cực từ sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm đến Tobin’s Q.
    • Tác động điều tiết: Chiến lược cạnh tranh có tác động điều tiết ngược chiều (-) tới mối quan hệ giữa cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và HQKD. Trong môi trường cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm ở mức độ cao, việc doanh nghiệp theo đuổi chiến lược cạnh tranh quá mạnh mẽ có thể làm gia tăng áp lực chi phí và làm giảm hiệu quả kinh doanh.
  • Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm ngành nghề kinh doanh trong mẫu nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính, đối chiếu với các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Trình bày hệ thống hàm ý về mặt khoa học lý luận đối với chuyên ngành Kế toán - Quản trị và hàm ý thực tiễn (quản trị doanh nghiệp, điều hành chính sách nhà nước). Thẳng thắn chỉ ra các hạn chế của đề tài và định hướng các hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học (lý luận)

  1. Bổ sung bằng chứng về cơ chế trung gian: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm đến HQKD thông qua vai trò trung gian của chỉ số quản trị công ty (CGI) tại một nền kinh tế chuyển đổi đang phát triển. Kết quả củng cố mở rộng Lý thuyết đại diện khi kết hợp đồng thời cơ chế kiểm soát bên trong (sở hữu nước ngoài, cấu trúc QTCT) và cơ chế giám sát bên ngoài (cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm).
  2. Làm rõ vai trò điều tiết ngược chiều của chiến lược cạnh tranh: Đề tài phát hiện chiến lược cạnh tranh có tác động điều tiết âm (-) tới mối quan hệ giữa cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và HQKD. Điều này bổ sung cho Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Porter (1985), chỉ ra rằng trong môi trường áp lực cạnh tranh thị trường đã ở mức rất cao, việc đầu tư quá mức vào các chiến lược cạnh tranh mà không cân đối nguồn lực tài chính có thể gây áp lực ngược lên hiệu quả hoạt động.

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, nâng cao tính minh bạch của thị trường chứng khoán.
    • Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế nhằm biến cạnh tranh thị trường thành động lực bên ngoài thúc đẩy doanh nghiệp tự hoàn thiện hệ thống QTCT.
    • Chuẩn hóa các quy định và hướng dẫn thực thi bộ chỉ số QTCT tiệm cận với thông lệ của ASEAN và OECD.
  • Đối với các doanh nghiệp niêm yết:
    • Chủ động nâng cao tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài để tiếp nhận năng lực quản trị, kỹ năng chuyên môn và mở rộng khả năng tiếp cận thị trường tài chính quốc tế.
    • Tăng cường chất lượng hệ thống QTCT (nâng cao tính độc lập của HĐQT, tính hiệu quả của ban kiểm soát và tính minh bạch trong công bố thông tin) để bảo vệ quyền lợi cổ đông.
    • Thận trọng trong việc hoạch định và thực thi chiến lược cạnh tranh; cần đánh giá chính xác mức độ cạnh tranh của thị trường ngành và nguồn lực nội tại trước khi triển khai các chiến lược giảm giá chi phí hoặc khác biệt hóa tốn kém.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2015–2019 nhằm phản ánh giai đoạn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và tránh biến động bất thường của dịch Covid-19, do đó chưa bao quát được các biến động kinh tế trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu chỉ bao gồm các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết, loại trừ các định chế tài chính, ngân hàng, bảo hiểm do đặc thù riêng biệt về cơ cấu vốn và quy định kế toán.
  3. Phạm vi chỉ số đo lường: Việc đo lường chỉ số CGI dựa trên thông tin công bố công khai trên báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và báo cáo quản trị, chưa trực tiếp khảo sát sâu các hoạt động vận hành nội bộ không công bố của HĐQT.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sang các năm sau 2019 để đánh giá tính ổn định của mô hình trong các giai đoạn biến động kinh tế và dịch bệnh.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các doanh nghiệp chưa niêm yết, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) hoặc nhóm doanh nghiệp tài chính - ngân hàng với mô hình đo lường chuyên biệt.
  • Khám phá thêm các biến điều tiết khác như văn hóa doanh nghiệp, chuyển đổi số hoặc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trong mối quan hệ giữa QTCT và hiệu quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Tài chính, Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình thực hiện nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích mạng xã hội (SNA) với mô hình cấu trúc tuyến tính (ML-SEM trên Stata), cũng như cách thức xây dựng bộ chỉ số quản trị công ty (CGI) dựa trên chuẩn mực ASEAN và IFC.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú với 31 phụ lục chi tiết tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cấu trúc sở hữu, cạnh tranh thị trường và quản trị công ty.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp niêm yết: Tham khảo các bằng chứng thực nghiệm để cân đối giữa việc xây dựng chiến lược cạnh tranh và nâng cao chất lượng quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.
  • Cơ quan quản lý thị trường (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sở Giao dịch Chứng khoán): Sử dụng làm cơ sở thực tiễn để đánh giá tác động của các chính sách quản trị công ty (như Thông tư 116/2020/TT-BTC) đối với chất lượng hoạt động của các công ty niêm yết.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp định lượng nào để kiểm định mô hình nghiên cứu và trên phần mềm gì?

Luận án sử dụng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại với mô hình cấu trúc tuyến tính (Maximum Likelihood with Structural Equation Modeling - ML-SEM) được xử lý trên phần mềm Stata 14, kết hợp các chỉ số kiểm định độ phù hợp của mô hình gồm: $\chi^2$, RMSEA, CFI, TLI và SRMR.

2. Quy mô mẫu và giai đoạn thu thập dữ liệu của luận án là bao nhiêu?

Mẫu nghiên cứu định lượng gồm 180 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (HOSE và HNX) trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019, tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng với 900 quan sát năm.

3. Kết quả kiểm định cho thấy sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm tác động như thế nào đến hiệu quả kinh doanh?

Sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê tới hiệu quả kinh doanh khi đo lường bằng giá trị thị trường (Tobin’s Q), nhưng không tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê đối với các thước đo kế toán sổ sách (ROA, ROE).

4. Chiến lược cạnh tranh đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu của luận án?

Chiến lược cạnh tranh (đo lường qua các biến BS2, BS4) đóng vai trò là biến điều tiết ngược chiều (-) trong mối quan hệ giữa cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh. Khi mức độ cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm ở mức cao, việc doanh nghiệp đẩy mạnh chiến lược cạnh tranh làm gia tăng chi phí và có thể làm suy giảm hiệu quả kinh doanh.

5. Chỉ số quản trị công ty (CGI) trong luận án được xây dựng dựa trên cơ sở nào?

Chỉ số CGI được xây dựng dựa trên khung nghiên cứu của Khanchel (2007), Gillan và cộng sự (2003), Gompers và cộng sự (2003), Singareddy và cộng sự (2018), kết hợp việc phân bổ điểm số theo bộ tiêu chí thẻ điểm quản trị công ty của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thu đã kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính về tác động của sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm đến quản trị công ty và hiệu quả kinh doanh tại 180 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2015–2019. Kết quả nghiên cứu xác nhận sở hữu nước ngoài và cạnh tranh thị trường dòng sản phẩm có ảnh hưởng tích cực đến giá trị thị trường của doanh nghiệp (Tobin’s Q) thông qua vai trò trung gian của hệ thống quản trị công ty, đồng thời chỉ ra tác động điều tiết ngược chiều của chiến lược cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh cao. Công trình đóng góp hệ thống bằng chứng thực nghiệm có giá trị khoa học về chuyên ngành Kế toán - Quản trị và cung cấp các hàm ý thực tiễn quan trọng cho các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý chính sách tại Việt Nam.